Những ai đã từng đọc cuốn hồi kí chấn động thế giới “Bị thiêu sống” của Souad hẳn vẫn in đậm trong tâm trí hình ảnh một cô gái Cisjordanie sống dưới đáy xã hội, từng bị gia đình thiêu sống vì trót hoang thai, từng bị bỏ mặc chờ chết tại bệnh viên. Sống không có nhân quyền, không có hi vọng. Nhưng số phận cô gái đã thay đổi nhờ một nhân viên công tác xã hội. Nhờ sự giúp đỡ của nhân viên công tác xã hội, cô gái bắt đầu một cuộc sống mới, sống đúng như một con người. Và chúng ta tự hỏi, nhân viên công tác xã hội là ai mà có thể thay đổi số phận một con người như vậy?

Các bạn, những con người luôn mong mỏi giúp đỡ những cộng đồng nghèo khổ, những người gặp khó khăn mà tự họ không thể vươn lên được, những đứa trẻ mồ côi… Các bạn luôn mong bản thân có thể góp sức thay đổi cuộc sống xung quanh theo hướng tốt đẹp hơn nhưng đang phân vân tìm cho mình một lối đi. Vậy tại sao các bạn không khám phá ngành công tác xã hội, trở thành những nhà công tác xã hội tương lai?

Tham gia ngành học này, các bạn sẽ được đào tạo bài bản thành những nhà hoạt động công tác xã hội chuyên nghiệp, có cơ hội việc làm mở rộng và cơ hội học hỏi ở các cấp bậc cao hơn cả trong và ngoài nước.

1.  Một số thông tin về chương trình đào tạo:

  • Tên ngành đào tạo:   

+ Tiếng Việt: Công tác xã hội

+ Tiếng Anh: Social Work

  • Mã số ngành đào tạo:           52760101
  • Danh hiệu tốt nghiệp:          Cử nhân
  • Thời giạn đào tạo :              4 năm
  • Tên văn bằng tốt nghiệp:    

+ Tiếng Việt: Cử nhân ngành Công tác xã hội

+ Tiếng Anh: The Degree of Bachelor in Social Work

  • Đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội 

2.   Mục tiêu của chương trình đào tạo

- Mục tiêu chung:

+ Đào tạo nguồn nhân lực có kiến thức sâu rộng về các vấn đề xã hội, có các kĩ năng can thiệp, giải quyết các vấn đề xã hội ở cấp độ cá nhân, nhóm, cộng đồng và toàn xã hội.

- Mục tiêu cụ thể

+ Xây dựng kỹ năng nghiên cứu, giảng dạy và nhất là kỹ năng can thiệp giải quyết các vấn đề xã hội, tư vấn xây dựng các chính sách xã hội đáp ứng các nhu cầu phát triển của đất nước;

+ Cung cấp khả năng tiếp tục học tập ở bậc học cao hơn, tích lũy kinh nghiệm để trở thành chuyên gia trong lĩnh vực công tác xã hội.

3.    Thông tin tuyển sinh

- Hình thức tuyển sinh:  Theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội.

Phát triển cộng đồng

Sinh viên học ngành CTXH sau khi ra trường có thể làm trong lĩnh vực phát triển cộng đồng với tư cách là Cán bộ dự án phát triển cộng đồng, Trợ lí dự án phát triển cộng đồng và Cán bộ truyền thông trong dự án phát triển

Nhiệm vụ và công việc phải làm:

  • Lập kế hoạch hoạt động hàng quý;
  • Theo dõi tiến độ, giám sát chất lượng hoạt động;
  • Hỗ trợ đối tác phát triển các hoạt động;
  • Theo dõi tiến độ chi tiêu và cân đối ngân sách;
  • Dịch thuật các tài liệu gửi cơ quan đối tác;
  • Trao đổi thông tin với đối tác về tiến độ dự án;
  • Tổ chức đào tạo hoặc hỗ trợ đào tạo;
  • Tổ chức/ hỗ trợ tổ chức hoạt động truyền thông.

Yêu cầu về năng lực, tính cách, kĩ năng mềm:

  • Tiếng Anh giao tiếp thành thạo;
  • Sử dụng thành thạo tin học văn phòng;
  • Kĩ năng lập kế hoạch, theo dõi giám sát, thúc đẩy, làm việc theo nhóm, giao tiếp, nghiên cứu;
  • Sẵn sàng đi xa.

Các đơn vị tuyển dụng:

  • Cơ quan phát triển xã hội của Nhà nước (Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ LĐTB&XH…);
  • Các Trung tâm nghiên cứu và đào tạo;
  • Các Tố chức Phi Chính phủ và Quốc tế.

Triển vọng phát triển nghề nghiệp:

  • Môi trường làm việc thân thiện và hỗ trợ;
  • Có cơ hội phát huy tối đa năng lực của bản thân;
  • Có chế độ đãi ngộ tốt;
  • Được đào tạo bổ sung kiến thức.

Nhân viên công tác xã hội

Làm việc trong những cơ sở có liên quan tới việc trợ giúp những người yếu thế trong xã hội với tư cách là những người tham gia vào quá trình vận động chính sách, hoạch định chính sách có liên quan tới truyền thống và văn hoá, giáo dục cá nhân, cộng đồng thay đổi hành vi.

Nhiệm vụ và công việc phải làm:

  • Tiếp nhận những đối tượng yếu thế (người khuyết tật, phụ nữ bị bạo hành…);
  • Tìm hiểu vấn đề của thân chu;û
  • Hỗ trợ thân chủ giải quyết vấn đề, liên kết các nguồn lực cho thân chủ;
  • Khai thác tiềm năng, nâng cao năng lực cho thân chủ (thông qua hoạt động nhóm, tham vấn…);
  • Đánh giá, theo dõi, chuẩn đoán phát hiện ở cộng đồng, tìm kiếm thông tin về những vấn đề mình quan tâm, chuyển tải những thông tin mình đã biết đến cộng đồng, sau đó huy động sự tham gia của cộng đồng về vấn đề này, dần dần vận động xây dựng chính sách.

Các yêu cầu về năng lực, tính cách, kĩ năng mềm: Khả năng tư duy, phán đoán; Nhạy cảm và Kiên trì; Khả năng lắng nghe và giao tiếp tốt; Khả năng giữ bí mật.

Các đơn vị tuyển dụng:

  • Các trung tâm hỗ trợ đối tượng yếu thế của nhà nước (trung tâm bảo trợ xã hội, các mái ấm, nhà mở, nhà tình thương…)
  • Các tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực trẻ em, người khuyết tật, sức khoẻ…
  • Các cơ quan của Nhà nước: Trường học, Bệnh viện, Cục bảo vệ trẻ em…

Triển vọng phát triển nghề nghiệp: Hiện nay nhu cầu tuyển dụng nhân viên công tác xã hội trong lĩnh vực công tác xã hội cá nhân, nhóm là rất lớn. Tại các tổ chức phi chính phủ Việt Nam, quốc tế như: Rồng Xanh, CEPHAD… đã có những sinh viên công tác xã hội đã tốt nghiệp và làm việc trong công tác chăm sóc bảo vệ trẻ em nhưng số lượng này vẫn chưa đủ đáp ứng nhu cầu thực tế.

Nhà quản trị công tác xã hội

Nhiệm vụ và công việc phải làm:

  • Quản lí các mạng lưới công tác xã hội;
  • Tham mưu xây dựng chính sách cho các đối tượng yếu thế trong xã hội;
  • Giám sát quá trình thực thi chính sách và đưa ra khuyến nghị sửa đổi, bổ sung.

Các yêu cầu về năng lực, tính cách, kĩ năng mềm:

  • Kĩ năng phân tích;
  • Kĩ năng viết;
  • Khả năng lãnh đạo;
  • Quyết đoán.

Các đơn vị tuyển dụng:

  • Các Ban, Ngành liên quan tới phát triển chính sách xã hội (Bộ Lao động, Thương binh & Xã hội…);
  • Các trung tâm công tác xã hội của Nhà nước;
  • Các tổ chức Phi Chính phủ.

Triển vọng phát triển nghề nghiệp: Trong các Ban, Ngành soạn thảo, ban hành chính sách vẫn còn thiếu sự tham gia của nhân viên công tác xã hội. Hiện nay đây là một lĩnh vực mới với nhân viên công tác xã hội và tiềm năng phát triển ngày càng lớn.

Cán bộ đào tạo, nghiên cứu trong các dự án phát triển

Nhiệm vụ và công việc phải làm:

  • Tìm hiểu nhu cầu của cộng đồng;
  • Lên chương trình, nội dung kiến thức (phù hợp với mục đích, đối tượng của từng dự án, nhu cầu người học);
  • Tổ chức đào tạo hoặc hỗ trợ đào tạo;
  • Tham gia thực hiện đào tạo dự án;
  • Lượng giá hoạt động đào tạo dự án.

Các yêu cầu về năng lực, tính cách, kĩ năng mềm:

  • Tiếng Anh giao tiếp thành thạo;
  • Sử dụng thành thạo tin học văn phòng;
  • Kĩ năng lập kế hoạch, theo dõi giám sát, thúc đẩy, làm việc theo nhóm, giao tiếp, nghiên cứu;
  • Sẵn sàng đi xa.

Các đơn vị tuyển dụng:

  • Cơ quan phát triển xã hội của Nhà nước (Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ LĐTB&XH…);
  • Các Trung tâm nghiên cứu và đào tạo;
  • Các Tố chức Phi Chính phủ và Quốc tế.

Triển vọng phát triển nghề nghiệp: Môi trường làm việc thân thiện và hỗ trợ; Có cơ hội phát huy tối đa năng lực của bản thân; Có chế độ đãi ngộ tốt; Được đào tạo bổ sung kiến thức.

Các cơ hội việc làm khác

  • Giảng viên giảng dạy Công tác xã hội trong các cơ sở đào tạo tại các Trường Cao Đẳng, Đại học…
  • Làm nhà tư vấn/ tham vấn trong các công ti, Trung tâm làm dịch vụ tư vấn/ tham vấn tâm lí.
  • Cán bộ trong các lĩnh vực xã hội như:
    + Cán bộ nghiên cứu, cán bộ dự án phát triển cộng đồng tại các Viện, các Trung tâm nghiên cứu, ứng dụng Công tác xã hội, các Tổ chức Phi Chính phủ trong và ngoài nước…
    + Cán bộ hỗ trợ mặt xã hội như tư vấn, hỗ trợ điều trị trong các bệnh viện, trường học.

Số

TT

học phần

 Học phần

ghi bằng tiếng Việt và tiếng Anh

Số tín chỉ

Số giờ tín chỉ

Mã số  học phần tiên quyết

Lí thuyết

Thực hành

Tự học

       I

 

Khối kiến thức chung

chưa tính các học phần từ số 9 đến số 11

27

 

 

 

 

 

PHI1004

Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lê nin 1

Fundamental Principles of Marxism – Leninism 1

2

24

6

 

 

 

PHI1005

Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lê nin 2

Fundamental Principles of Marxism – Leninism 2

3

36

9

 

PHI1004

 

POL1001

Tư tưởng Hồ Chí Minh

Ho Chi Minh Ideology

2

20

10

 

PHI1005

 

HIS1002

Đường lối cách mạng  của Đảng Cộng sản Việt Nam

The Revolutionary Line of the Communist Party of Vietnam

3

42

3

 

POL1001

 

INT1004

Tin học cơ sở 2

Introduction to Informatics 2

3

17

28

 

 

 

 

Ngoại ngữ cơ sở 1

Foreign Language 1

4

16

40

4

 

FLF2101

Tiếng Anh cơ sở 1

General English 1

 

 

 

 

 

FLF2201

Tiếng Nga cơ sở 1

General  Russian 1

 

 

 

 

 

FLF2301

Tiếng Pháp cơ sở 1

General  French 1

 

 

 

 

 

FLF2401

Tiếng Trung cơ sở 1

General  Chinese 1

 

 

 

 

 

 

 

Ngoại ngữ cơ sở 2

Foreign Language 2

5

20

50

5

 

FLF2102

Tiếng Anh cơ sở 2

General  English 2

 

 

 

 

FLF2101

FLF2202

Tiếng Nga cơ sở 2

General  Russian 2

 

 

 

 

FLF2201

FLF2302

Tiếng Pháp cơ sở 2

General  French 2

 

 

 

 

FLF2301

FLF2402

Tiếng Trung cơ sở 2

General  Chinese 2

 

 

 

 

FLF2401

 

 

Ngoại ngữ cơ sở 3

Foreign Language 3

5

20

50

5

 

FLF2103

Tiếng Anh cơ sở 3

General  English 3

 

 

 

 

FLF2102

FLF2203

Tiếng Nga cơ sở 3

General  Russian 3

 

 

 

 

FLF2202

FLF2303

Tiếng Pháp cơ sở 3

General  French 3

 

 

 

 

FLF2302

FLF2403

Tiếng Trung cơ sở 3

General  Chinese 3

 

 

 

 

FLF2402

 

 

Giáo dục thể chất

Physical Education

4

 

 

 

 

 

 

Giáo dục quốc phòng - an ninh

National Defence Education

8

 

 

 

 

 

 

Kĩ năng bổ trợ

Soft skills

3

 

 

 

 

        II

 

Khối kiến thức theo lĩnh vực

26

 

 

 

 

       II.1

 

Các học phần bắt buộc

20

 

 

 

 

 

HIS1056

Cơ sở văn hóa Việt Nam

Fundamentals of Vietnamese Culture

3

42

3

 

 

 

MNS1053

Các phương pháp nghiên cứu khoa học

Research Methods

3

36

9

 

 

 

PSY1051

Tâm lí học đại cương

General Psychology

3

45

 

 

 

 

PHI1054

Logic học đại cương

General Logics

3

31

14

 

 

 

HIS1053

Lịch sử văn minh thế giới

History of World Civilization

3

42

3

 

 

 

THL1057

Nhà nước và pháp luật đại cương

General State and Law

2

20

5

5

PHI1004

 

SOC1051

Xã hội học đại cương

General Sociology

3

39

6

 

 

      II.2

 

Các học phần tự chọn

6/10

 

 

 

 

 

INE1014

Kinh tế học đại cương

General Economics

2

20

10

 

 

 

EVS1001

Môi trường và phát triển

Environment and Development

2

26

4

 

 

 

MAT1078

Thống kê cho khoa học xã hội

Statistics for Social Sciences

2

20

10

 

 

 

LIN1050

Thực hành văn bản tiếng Việt

Practicing on Vietnamese Texts

2

20

10

 

 

 

LIB1050

Nhập môn năng lực thông tin

Introduction to Information Literacy

2

20

10

 

 

    III

 

Khối kiến thức theo khối ngành

17

 

 

 

 

    III.1

 

Các học phần bắt buộc

12

 

 

 

 

 

SOW1100

Công tác xã hội đại cương

General Social Work

3

39

6

 

 

 

ANT1100

Nhân học đại cương

General Anthropology

3

39

6

 

 

 

PHI1101

Tôn giáo học đại cương

General Religiology

3

39

6

 

 

 

PSY2023

Tâm lí học xã hội

Social Psychology

3

30

15

 

PSY1051

     III.2

 

Các học phần tự chọn

5/12

 

 

 

 

 

HIS1100

Lịch sử Việt Nam đại cương

General Vietnamese history

3

42

3

 

 

 

PSY1100

Tâm lí học giao tiếp

Communication Psychology

2

30

 

 

PSY1051

 

SOW2003

Gia đình học

Family studies

2

26

4

 

 

 

SOW1101

Dân số học đại cương

General Population

3

39

6

 

 

 

SOC1100

Sử dụng phần mềm xử lí số liệu

Application of  Data Processing Softwares

2

22

8

 

 

     IV

 

Khối kiến thức theo nhóm ngành

14

 

 

 

 

     IV.1

 

Các học phần bắt buộc

9

 

 

 

 

 

PSY1150

Tâm lí học phát triển

Development Psychology

3

30

15

 

PSY1051

 

SOW2004

Hành vi con người và môi trường xã hội

Human behavior and the Social environment

3

39

6

 

SOW1100

 

SOW1102

Phát triển cộng đồng

Community development

3

30

15

 

 

     IV.2

 

Các học phần tự chọn

5/10

 

 

 

 

 

PSY1151

Tâm lí học sức khỏe

Health Psychology

2

30

 

 

PSY1051

 

SOC3024

Chính sách xã hội

Social Policy

2

26

4

 

SOC1051

 

SOC3006

Xã hội học truyền thông đại chúng và dư luận xã hội

Sociology of mass communication and public opinion

3

39

6

 

SOC1051

 

SOW3045

Công tác xã hội với ngư­ời nghèo

Social work the poor

3

39

6

 

SOW1100

    V

 

Khối kiến thức ngành

54

 

 

 

 

    V.1

 

Các học phần bắt buộc

35

 

 

 

 

 

SOW3032

Lí thuyết công tác xã hội

Social work theory

3

39

6

 

SOW1100

 

SOC3055

Thực hành nghiên cứu xã hội

The Practice social reasearch

2

26

4

 

SOC1051

 

SOW3033

Phương pháp nghiên cứu công tác xã hội

Research method for Social Work

3

39

6

 

SOW1100

 

SOW3034

Công tác xã hội với cá nhân

Social work with individuals

3

39

6

 

SOW3032

SOW3033

 

SOW3035

Công tác xã hội với nhóm

Social work with groups

3

39

6

 

SOW3032

SOW3033

 

SOW3036

Tham vấn trong công tác xã hội

Couselling in social work

3

37

8

 

SOW3032

SOW3033

 

SOW3050

Thực hành công tác xã hội cá nhân

 Field Practice: working with individuals

2

4

26

 

 

SOW3034

 

 

SOW3051

Thực hành công tác xã hội

nhóm và cộng đồng

 Field Practice: working with groups and communities

5

10

65

 

SOW1102

SOW3035

 

SOW3052

An sinh xã hội

Social welfare

2

26

4

 

SOW3032

SOW3033

 

SOW3046

Quản trị ngành công tác xã hội

Social work Administration

3

39

6

 

SOW3032

SOW3033

 

SOW3049

Quản lí ca

Case management

2

26

4

 

SOW3032

SOW3033

 

SOW3041

Công tác xã hội với người khuyết tật

Social work with people with disability

2

26

4

 

SOW3032

SOW3033

 

SOW3053

Chăm sóc sức khỏe tâm thần

Mental health care

2

26

4

 

SOW3032

SOW3033

V.2

 

Các học phần tự chọn

6/19

 

 

 

 

 

SOW3043

Công tác xã hội với trẻ em

Social work with children

3

39

6

 

SOW3032

SOW3033

 

SOW3022

Công tác xã hội trong trư­­ờng học

School social work

2

26

4

 

SOW3032

SOW3033

 

SOW3047

Công tác xã hội trong bệnh viện

Social work in hospital

3

39

6

 

SOW3032

SOW3033

 

SOW3019

Công tác xã hội với người cao tuổi

Social work with elderly

2

26

4

 

SOW3032

SOW3033

 

SOW3020

Công tác xã hội với người có hành vi lệch chuẩn

Social work with disable behavior

2

26

4

 

SOW3032

SOW3033

 

SOW3042

Đạo đức nghề nghiệp

Code of ethics in social work

2

26

4

 

SOW3032

SOW3033

 

SOW3040

Công tác xã hội với nhóm ma túy, mại dâm và HIV

Social work with people affected by drugs, HIV/AIDS and prostitution groups

3

39

6

 

SOW3032

SOW3033

 

SOW3048

Công tác xã hội trong lĩnh vực Bình đẳng giới và Phòng chống bạo lực gia đình

Social work with gender equality, domestic violence prevention

2

26

4

 

SOW3032

SOW3033

V.3

 

Thực tập và khóa luận tốt nghiệp/ các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp

13

 

 

 

 

 

SOW4057

Kiến tập

Field work

3

3

42

 

SOW3032

SOW3033

 

SOW4051

Thực tập tốt nghiệp

Internship

5

10

65

 

SOW4057

 

 

SOW4052

Khóa luận tốt nghiệp

Graduation thesis

5

10

65

 

SOW4051

 

 

Các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp

5

 

 

 

 

 

SOW4055

Thiết kế nghiên cứu trong công tác xã hội

Research design in social work

2

26

4

 

SOW3032

SOW3033

 

SOW4058

Thiết kế can thiệp trong công tác xã hội

Design of intervention in social work

3

39

6

 

SOW3032

SOW3033

 

 

Tổng cộng

138

 

 

 

 

 

1. Về kiến thức và năng lực chuyên môn

1.1. Về kiến thức

Sinh viên tốt nghiệp chương trình đào tạo có kiến thức lý thuyết chuyên sâu trong lĩnh vực đào tạo; nắm vững kỹ thuật và có kiến thức thực tế để có thể giải quyết các công việc phức tạp; tích luỹ được kiến thức nền tảng về các nguyên lý cơ bản, các quy luật tự nhiên và xã hội trong lĩnh vực được đào tạo để phát triển kiến thức mới và có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn; có kiến thức quản lý, điều hành, kiến thức pháp luật và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực được đào tạo; và có kiến thức cụ thể và năng lực chuyên môn như sau:

1.1.1. Kiến thức chung;

- Nắm vững các nguyên lí cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh và Đảng Cộng Sản Việt Nam;

  • Có kiến thức và kĩ năng cơ bản để giao tiếp tốt bằng một trong bốn ngoại ngữ quan trọng được ĐHQGHN quy định và tổ chức giảng dạy (tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Nga và tiếng Trung); đạt trình độ tối thiểu tương đương bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;
  • Nhận thức tốt về tầm quan trọng của các kiến thức quân sự, thể dục cũng như có các năng lực cơ bản theo yêu cầu huấn luyện của các lính vực này.

1.1.2. Kiến thức theo lĩnh vực

  • Có kiến thức rộng về văn hoá đại cương, về lịch sử của các nền văn minh trên thế giới;
  • Nắm vững các kiến thức về Nhà nước và pháp luật đại cương; Có hiểu biết cơ bản về tổ chức của Nhà nước Việt Nam hiện nay, về sự phân chia các ngành luật và một số vấn đề quan trọng nhất của Pháp luật;
  • Nắm vững kiến thức về logic học, về các vấn đề môi trường hiện nay gắn với phát triển kinh tế - xã hội ;
  • Nắm vững các phương pháp thống kê cơ bản, ứng dụng vào việc thu thập và xử lí các thông tin khoa học xã hội;
  • Có kiến thức nhập môn về kinh tế học.

1.1.3. Kiến thức theo khối ngành

  • Bước đầu nắm được kiến thức cơ bản liên ngành của các ngành gần như Nhân học đại cương, Dân số học, Tâm lí học xã hội đại cương, Xã hội học, Lịch sử văn hoá Việt Nam;
  • Nắm vững các phương pháp nghiên cứu cơ bản của các khoa học thuộc khối ngành, ứng dụng vào việc thu thập và xử lí các thông tin thu thập được (định lượng và định tính) bằng các phần mềm máy tính thịnh hành nhất.

1.1.4. Kiến thức của nhóm ngành

  • Nắm vững các kiến thức và phương pháp nghiên cứu cơ bản của các khoa học thuộc nhóm ngành (Xã hội học, Công tác xã hội, Nhân học, Tâm lí học);
  • Có kiến thức cơ bản về khoa học phân tích hành vi của con người đặt trong môi trường xã hội;
  • Nắm vững các kiến thức về truyền thông và dư luận xã hội;
  • Có kiến thức cơ bản về tâm lí học phát triển và tôn giáo đại cương.

1.1.5. Kiến thức ngành

  • Nắm vững lịch sử hình thành và các lí thuyết kinh điển trong Công tác xã hội: lí thuyết nhu cầu, lí thuyết nhận thức -  hành vi, lí thuyết sinh thái, lí thuyết phân tâm…;
  • Hiểu được tổng nhu cầu và đặc điểm về các nhóm nhu cầu chính trong Công tác xã hội trong bối cảnh Việt Nam hiện nay: số lượng người cần giúp đỡ, bảo trợ, bảo hiểm, an sinh, trợ cấp, trợ giúp, cứu trợ…;
  • Nắm vững kiến thức cơ bản về các cấp độ can thiệp xã hội: cá nhân, nhóm, cộng đồng và chính sách;
  • Nắm vững và ứng dụng các phương pháp định tính và định lượng trong nghiên cứu cơ bản cũng như nghiên cứu can thiệp của Công tác xã hội;
  • Có kiến thức nền tảng về các lĩnh vực ứng dụng quan trọng nhất thuộc ngành Công tác xã hội: sức khoẻ tâm thần, người khuyết tật, phụ nữ yếu thế, trẻ em, thanh thiếu niên yếu thế, tiếp cận dịch vụ y tế, người có công, nạn nhân chiến tranh, cộng đồng nghèo, khu ổ chuột, tội phạm, ma tuý, hành vi lệch chuẩn, lệch lạc xã hội…

1.2. Năng lc t ch và trách nhim

- Có năng lực dẫn dắt về chuyên môn, nghiệp vụ đã được đào tạo; có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; có khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường và một số vấn đề phức tạp về mặt kỹ thuật; có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể; có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn ở quy mô trung bình.

2. V k năng

2.1 K năng chuyên môn

- Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp đòi hỏi vận dụng kiến thức lý thuyết và thực tiễn của ngành được đào tạo trong những bối cảnh khác nhau; có kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin, tổng hợp ý kiến tập thể và sử dụng những thành tựu mới về khoa học công nghệ để giải quyết những vấn đề thực tế hay trừu tượng trong lĩnh vực được đào tạo; có năng lực dẫn dắt chuyên môn để xử lý những vấn đề quy mô địa phương và vùng miền;

2.1.1. Kĩ năng năng phát hiện, lập luận tư duy và giải quyết vấn đề từ phương diện Công tác xã hội

  • Biết phát hiện và phân tích một vấn đề xã hội cụ thể cần can thiệp, nhận diện đa chiều một đối tượng xã hội yếu thế;
  • Có khả năng giải thích một vấn đề xã hội cơ bản ở cấp độ vi mô: cá nhân, nhóm, cộng đồng và một chính sách xã hội cụ thể;
  • Biết đề xuất một kế hoạch can thiệp mang tính khoa học và chuyên nghiệp nhằm cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của các đối tượng yếu thế (chữa trị, tham vấn, tư vấn,…);
  • Vận dụng tốt kiến thức Công tác xã hội để tiếp cận các đối tượng xã hội yếu thế khác nhau;
  • Biết khám phá và kết nối các nguồn lực (tài lực, vật lực và nhân lực) để góp phần can thiệp, giải quyết một vấn đề xã hội;
  • Biết biện hộ để bảo vệ quyền lợi cho các đối tượng xã hội;
  • Biết vận động. đề xuất, tham gia xây dựng chính sách xã hội đối với các đối tượng yếu thế.

2.1.2. Khả năng nghiên cứu và khám phá kiến thức

  • Biết phát hiện một vấn đề xã hội ở cấp độ cá nhân, nhóm, cộng đồng hay cấp độ chính sách cụ thể để từ đó thiết kế một đề cương nghiên cứu cơ bản hoặc ứng dụng (can thiệp) trong Công tác xã hội và tiến hành nghiên cứu trong phạm vi ấy;
  • Biết viết tổng quan về vấn đề nghiên cứu ở tầm vi mô, xác định mục tiêu, lựa chọn đối tượng nghiên cứu hoặc can thiệp, biết đặt câu hỏi nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu can thiệp, biết trình bày khung nghiên cứu cơ bản hoặc khung nghiên cứu can thiệp;
  • Biết kết nối các nguồn lực để thực hiện nghiên cứu;
  • Biết thao tác hoá một số thuật ngữ, khái niệm, ứng dụng lí thuyết, phân tích, giải thích và biết sử dụng các phát hiện từ nghiên cứu trường hợp để viết báo cáo khoa học (báo cáo thực tập, niên luận và khoá luận). Đặc biệt, biết sử dụng thành thạo các kĩ năng nghiên cứu can thiệp, đặc thù của ngành CTXH;
  • Biết trình bày kết quả nghiên cứu hay một kế hoạch can thiệp theo đúng các chuẩn mực quốc tế;
  • Biết sử dụng các công nghệ thông tin hỗ trợ trong trình bày kết quả nghiên cứu;
  • Biết tìm các nguồn tư liệu có chất lượng phục vụ nghiên cứu: tác giả, tác phẩm, nơi xuất bản, nhà xuất bản, năm xuất bản và địa điểm của tư liệu cần thiết cho nghiên cứu;
  • Biết thiết kế các loại đề cương nghiên cứu chính trong Công tác xã hội: nghiên cứu khám phá, nghiên cứu mô tả, nghiên cứu giải thích và nghiên cứu can thiệp;
  • Biết xây dựng mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, lựa chọn khách thể, đặt câu hỏi nghiên cứu, biết trình bày các loại giả thuyết, xây dựng khung lí thuyết nghiên cứu cơ bản và xây dựng kế hoạch can thiệp;
  • Biết sử dụng các phương pháp nghiên cứu chính trong Công tác xã hội: xây dựng bộ công cụ để nghiên cứu thực nghiệm, phân tích tài liệu (sơ cấp, thứ cấp), phương pháp chọn mẫu, trưng cầu ý kiến, phỏng vấn với bảng hỏi cấu trúc, bảng hỏi bán cấu trúc, điều tra thử, phỏng vấn sâu, quan sát, lựa chọn địa bàn và biết viết lịch sử vấn đề nghiên cứu.

2.1.3. Khả năng tư duy theo hệ thống

  • Nắm vững logic trình tự (các bước cơ bản nhất) của một nghiên cứu Công tác xã hội cấp độ cá nhân, nhóm và cộng đồng;
  • Có năng lực tư duy và phân tích một vấn đề của cá nhân, nhóm, cộng đồng hay một chính sách xã hội cụ thể từ nhiều góc độ khác nhau theo phương pháp tiếp cận chuyên ngành và liên ngành;
  • Nắm vững các phương pháp tiếp cận cơ bản như: phương pháp tiếp cận theo phát triển bền vững, phương pháp tiếp cận theo quan điểm lịch đại, phương pháp tiếp cận theo quan điểm đồng đại… trong quá trình phân tích và giải quyết vấn một vấn đề thuộc lĩnh vực CTXH.

2.1.4. Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn

  • Biết vận dụng kiến thức và kĩ năng Công tác xã hội để chữa trị và phục hồi các chức năng xã hội cho các đối tượng yếu thế ở Việt Nam;
  • Biết vận dụng kiến thức và kĩ năng Công tác xã hội để phòng ngừa các yếu tố nguy cơ về tệ nạn xã hội, lệch lạc xã hội…;
  • Biết vận dụng kiến thức và kĩ năng Công tác xã hội để kết nối và phát huy các nguồn lực nhằm phát triển con người, quản lí xã hội một cách hài hoà ở cấp độ cá nhân, tổ chức và xã hội;
  • Biết vận dụng kiến thức và kĩ năng Công tác xã hội trong việc tư vấn và phản biện các chính sách xã hội;
  • Có năng lực sáng tạo, phát triển và thích ứng cao với môi trường nghề nghiệp luôn luôn biến đổi;
  • Những cử nhân tốt nghiệp Công tác xã hội từ loại giỏi trở lên có năng lực tạo dựng một số hoạt động mới trong điều kiện thay đổi nhanh chóng của môi trường việc làm, ví dụ tạo lập một tổ chức phi chính phủ, một doanh nghiệp xã hội…

2.2. Về kĩ năng bổ trợ

2.2.1. Kĩ năng làm việc theo nhóm

  • Biết xây dựng và thực hiện tinh thần làm việc theo ê-kíp;
  • Biết truyền thông trong nhóm, giữa nhóm thuộc tính và tổ chức;
  • Biết xử lí một xung đột nhóm.

2.2.2. Quản lí và lãnh đạo

  • Bước đầu biết xây dựng chiến lược cho một tổ chức nhỏ (10 – 25 người);
  • Biết điều phối quyền lợi, phân công trách nhiệm và tổ chức công việc cho một tổ chức nhỏ;
  • Biết nêu và giải quyết vấn đề của một tổ chức nhỏ.

2.2.3. Kĩ năng giao tiếp

  • Biết lắng nghe;
  • Biết diễn thuyết trước một đám đông;
  • Biết đọc nhanh và tổng hợp được các loại hình văn bản;
  • Biết viết báo cáo tổng hợp cho một tổ chức nhỏ;
  • Thành thạo các hình thức giao tiếp (lời nói, văn bản, mạng internet…) với các đối tượng xã hội khác nhau.

2.2.4. Kĩ năng giao tiếp sử dụng ngoại ngữ

  • Có kỹ năng ngoại ngữ chuyên ngành ở mức có thể hiểu được các ý chính của một báo cáo hay bài phát biểu về các chủ đề quen thuộc trong công việc liên quan đến ngành được đào tạo; có thể sử dụng ngoại ngữ để diễn đạt, xử lý một số tình huống chuyên môn thông thường; có thể viết được báo cáo có nội dung đơn giản, trình bày ý kiến liên quan đến công việc chuyên môn.

2.2.5. Các kĩ năng khác

  • Theo quy định về đào tạo kĩ năng mềm của ĐHQGHN;
  • Biết sử dụng các phần mềm máy tính cơ bản: word, exel, spss;
  • Biết làm chủ vị trí lao động của bản thân trong mối liên hệ trực tiếp hay gián tiếp với các vị trí lao động khác;
  • Biết nhiều cách để hoàn thành nhiệm vụ được giao;
  • Biết học tập từ đồng nghiệp và tự học thêm để hoàn thiện bản thân

3. Về phẩm chất đạo đức

3.1. Phẩm chất đạo đức cá nhân

  • Trách nhiệm, đoàn kết, trung thành, tận tuỵ, có ý thức tổ chức kỉ luật, tự giác trong công việc, trung thực, thẳng thắn, tôn trọng mọi người, phê bình và tự phê bình đúng lúc, đúng chỗ, không bè phái, không xu nịnh…

3.2. Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp

  • Tuân thủ các quy điều đạo đức nghề nghiệp của một nhà nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn nói chung, và nhà nghiên cứu và thực hành Công tác xã hội nói riêng.

3.3. Phẩm chất đạo đức xã hội

  • Tuân thủ chủ trương, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam và Pháp luật của Nhà nước Việt Nam;
  • Tôn trọng và phát huy hệ giá trị của xã hội Việt Nam cũng như các tinh hoa văn hoá của nhân loại.

4. Những vị trí công tác mà người học có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp

  • Khu vực làm việc: Làm việc tại các cơ sở quản lí Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Viên nghiên cứu, trường đại học, các cơ quan nhà nước, các tổ chức phi chính phủ, các công ty;
  •  Cung ứng dịch vụ công tác xã hội tại các cơ sở và tổ chức xã hội (các cơ sở, cơ quan, tổ chức công và t­ư);
  • Làm công tác xã hội chuyên nghiệp trong các lĩnh vực khác nhau nh­ư: sức khoẻ, giáo dục, pháp luật, kinh tế, truyền thông, xã hội, văn hoá, môi trường ... Làm việc trực tiếp tại các cơ sở nghiên cứu và đào tạo có liên quan đến công tác xã hội;
  • Chức danh có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp (tùy thuộc vào vị trí công tác: giảng viên, nghiên cứu viên, Công chức, nhân viên xã hội, công tác xã hội viên).

5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

  •        Học xong chương trình, sinh viên có thể học tiếp chương trình cao học, nghiên cứu sinh trong nước hoặc tham gia các chương trình du học sau đại học ở nước ngoài.