1.  Một số thông tin về chương trình đào tạo

  • Tên ngành đào tạo:

       +   Tiếng Việt: Khoa học Thư viện

       +   Tiếng Anh: Library Science

  • Mã số ngành đào tạo: 52320202
  • Danh hiệu tốt nghiệp: Cử nhân
  • Thời gian đào tạo: 4 năm
  • Tên văn bằng tốt nghiệp:

       +  Tiếng Việt: Cử nhân ngành Khoa học Thư viện

+  Tiếng Anh: The Degree of Bachelor in Library Science

  • Đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo:  Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội.

2.   Mục tiêu đào tạo

Đào tạo những cử nhân với kiến thức, kĩ năng, thái độ cần thiết để tác nghiệp trong lĩnh vực khoa học thư viện; Có phẩm chất chính trị và năng lực chuyên môn vững vàng trong việc lựa chọn, phát triển vốn tư liệu; xử lý thông tin tư liệu;  Tổ chức hệ thống tra cứu, lưu giữ, bảo quản tư liệu; phân tích, tổng hợp, tạo dựng các sản phẩm thông tin, số hóa tài liệu, xây dựng cơ sở dữ liệu thư mục và cơ sở dữ liệu toàn văn - các bộ sưu tập thông tin số, các sản phẩm thông tin tư liệu đa phương tiện…;  Tổ chức các dịch vụ thông tin và truyền thông đến mọi đối tượng người dùng tin khác nhau. Nắm chắc các hệ quản trị thư viện tích hợp trong việc quản trị thông tin, tư liệu; có khả năng nghiên cứu, làm việc độc lập, sáng tạo và phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc lĩnh vực thông tin – thư viện.

3.  Thông tin tuyển sinh

Hình thức tuyển sinh: Theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội.

Đây là một lĩnh vực sử dụng nhiều nhân lực và cho phép bạn làm việc trong một môi trường chuyên nghiệp, có tính kỉ luật cao với thu nhập ổn định và nhiều cơ hội phát triển.

Khi lựa chọn lĩnh vực này bạn có thể làm một trong các vị trí sau:

Cán bộ thông tin, thư viện: tại các bộ, ban, ngành, vụ, viện từ Trung ương đến địa phương, như các viện trong Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam; Thư viện Trung ương quân đội và toàn bộ thư viện trong hệ thống Bộ Quốc phòng; Thư viện Văn phòng Quốc hội; Thư viện thuộc hệ thống các Tổng cục, cục của Bộ Công an; Viện Hàn lâm Khoa học & Công nghệ; Bộ Tư pháp, Bộ Khoa học & Công nghệ; Ban Đối ngoại Trung ương; Ban Dân vận; Các cơ quan lưu trữ quốc gia; Thư viện của các trường đại học & cao đẳng; Thư viện các trường thuộc hệ thống giáo dục phổ thông; Thư viện của các tỉnh thành; Quận, Huyện, xã/phường…Ngoài ra, có thể đảm nhiệm được các công việc trong các cơ quan thông tin văn hóa của Trung ương và địa phương; cán bộ của các trang báo, tạp chí truyền thống, điện tử của các cơ quan nhà nước và tổ chức phi chính phủ;

Giảng viên: Tại các cơ sở đào tạo ngành Khoa học Thư viện và Thông tin học; Quản trị thông tin;

Các vị trí khác: Ngoài ra, bạn còn có thể làm việc tại rất nhiều vị trí khác với ngành Khoa học thư viện.

Cơ quan, đơn vị tuyển dụng:

Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam; Thư viện Trung ương quân đội và toàn bộ thư viện trong hệ thống Bộ Quốc phòng; Thư viện Văn phòng Quốc hội; Thư viện thuộc hệ thống các Tổng cục, cục của Bộ Công an; Viện Hàn lâm Khoa học & Công nghệ; Bộ Tư pháp, Bộ Khoa học & Công nghệ; Ban Đối ngoại Trung ương; Ban Dân vận; Các cơ quan lưu trữ quốc gia; Thư viện của các trường đại học & cao đẳng; Thư viện các trường thuộc hệ thống giáo dục phổ thông; Thư viện của các tỉnh thành; Quận, Huyện, xã/phường…Ngoài ra, có thể đảm nhiệm được các công việc trong các cơ quan thông tin văn hóa của Trung ương và địa phương; cán bộ của các trang báo, tạp chí truyền thống, điện tử của các cơ quan nhà nước và tổ chức phi chính phủ;

1. Về kiến thức và năng lực chuyên môn

1.1. Về kiến thức

Sinh viên tốt nghiệp chương trình đào tạo có kiến thức lý thuyết chuyên sâu trong lĩnh vực đào tạo; nắm vững kỹ thuật và có kiến thức thực tế để có thể giải quyết các công việc phức tạp; tích luỹ được kiến thức nền tảng về các nguyên lý cơ bản, các quy luật tự nhiên và xã hội trong lĩnh vực được đào tạo để phát triển kiến thức mới và có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn; có kiến thức quản lý, điều hành, kiến thức pháp luật và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực được đào tạo; và có kiến thức cụ thể và năng lực chuyên môn như sau:

1.1.1. Kiến thức chung:

- Nắm vững kiến thức cơ sở về những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam vận dụng trong Khoa học thư viện;

- Biết và hiểu được các kiến thức cơ bản về kinh tế, xã hội, nhà nước và pháp luật, đường lối chỉ đạo của Đảng và Nhà nước;

- Có khả năng sử dụng ngoại ngữ cơ bản với các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết tương đương bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

1.1.2. Kiến thức theo lĩnh vực

- Nắm được lịch sử, hiểu được vài trò, chức năng, nhiệm vụ của sách và thư viện nói riêng và ngành Khoa học thư viện nói chung;

- Hiểu rõ và phân tích được mối quan hệ mật thiết của Khoa học thư viện đối với các khoa học khác;

- Nắm được những kiến thức của khoa học tự nhiên như xác suất, logic,… trong xử lí các dữ kiện của khoa học xã hội, đặc biệt là khả năng sử dụng khoa học công nghệ trong xử lí các vấn đề liên quan đến Khoa học thư viện;

- Nắm vững những kiến thức chung của khoa học xã hội như văn hóa, tâm lý, xã hội học, ngôn ngữ, lịch sử, văn học…để làm cơ sở nền tảng phát triển kiến thức Khoa học thư viện.

1.1.3. Kiến thức theo khối ngành

- Nắm vững lý thuyết về xây dựng và phát triển nguồn thông tin trong các cơ quan thông tin – thư viện;

- Nắm vững và hiểu rõ các giai đoạn của dây truyền thông tin – tư liệu;

- Nắm vững các quy tắc, phương pháp, công cụ và quy trình xử lý tài thông tin/tài liệu và xây dựng cơ sở dữ liệu.

1.1.4. Kiến thức theo nhóm ngành

- Nắm vững các công cụ cơ bản trong hoạt động phân loại, định chủ đề, từ khóa, tóm tắt, chú giải… liên quan đến hoạt động xử lý nội dung thông tin/tài liệu;

- Biết cách phát triển các ứng dụng trên môi trường internet để phục vụ cho hoạt động của các cơ quan thông tin – thư viện;

- Am hiểu và nắm rõ các các loại hình thư viện truyền thống và hiện đại. Nắm được các công nghệ và tiêu chuẩn ứng dụng cho các thư viện và các cơ quan thông tin. Am hiểu về thư viện số, tài liệu số và các dịch vụ trực tuyến;

- Hiểu được lý thuyết và nắm vững các phương pháp về xây dựng và phát triển các sản phẩm và dịch vụ trong hoạt động thông tin – thư viện. Nắm được các phương thức quảng bá và giới thiệu sản phẩm, dịch vụ của thư viện đối với bạn đọc;

- Hiểu được vài trò, chức năng và các quy định về công cụ tìm kiếm thông tin truyền thống và hiện đại, đồng thời biết cách tổ chức phát triển các công cụ này. Hiểu rõ các và nắm được các quy trình, công cụ, phương pháp và chiến lược tìm kiếm và chuyển giao thông tin.

1.1.5. Kiến thức ngành

1.1.5.1. Kiến thức hướng chuyên ngành Thư viện - Thông tin

- Nắm được, hiểu rõ và biết cách triển khai nghiên cứu nhu cầu tin, người dùng tin và am hiểu cách thức tổ chức phục vụ người dùng tin với nhiều đối tượng khác nhau;

- Hiểu rõ được các phương pháp và cũng như các yêu cầu đối với tổ chức hoạt động của các hệ thống thư viện, hệ thống thông tin cụ thể;

- Có kiến thức chuyên sâu về năng lực thông tin để trở thành những những chuyên gia về tư vấn và hướng dẫn về kỹ năng tìm kiếm, đánh giá và sử dụng thông tin cho người dùng tin;

- Nắm vững và vận dụng hiệu quả các phương pháp nghiên cứu khoa học nói chung và của ngành Khoa học thư viện nói riêng để triển khai các đề tài nghiên cứu, làm niên luận và khóa luận tốt nghiệp;

- Biết cách viết báo cáo khoa học, có khả năng thuyết trình và truyền đạt một cách có hiệu quả những kết quả nghiên cứu hay một chuyên đề khoa học cụ thể;

- Nắm được và hiểu rõ các các quy trình công việc, hoạt động chuyên môn, cơ cấu tổ chức, sản phẩm và dịch vụ, tiêu chuẩn và dây truyền thông tin tư liệu của một đơn vị cụ thể mà sinh viên tham gia thực tập.

1.1.5.2. Kiến thức hướng chuyên ngành Thư viện Thiết bị trường học

- Nắm vững các kiến thức nghiệp vụ chuyên môn của thư viện của thư viện trường học;

- Biết cách tổ chức, quản lý và triển khai hoạt động của thư viện trường học;

- Biết cách thiết kết và tạo lập các sản phẩm và dịch vụ thông tin đặc thù cho người dùng tin tại các thư viện trường học;

- Biết cách quản trị và hướng dẫn sử dụng các trang thiết bị dạy học cơ bản trong một trường phổ thông;

- Hiểu biết rõ các quy định, pháp luật và chính sách của nhà nước đối với hoạt động thư viện của các trường phổ thông.

1.1.5.3. Kiến thức thực tập và tốt nghiệp

- Hiểu và nắm vững dây chuyền thông tin tư liệu trong thực tế;

- Đánh giá năng lực hoạt động của đơn vị đến thực thập;

- Hiểu rõ công cụ trong công tác xử lý tài liệu;

- Hiểu rõ  các loại hình tổ chức kho tài liệu và cơ sở dữ liệu;

- Nắm được nội dung, yêu cầu, cách triển khai dịch vụ thông tin;

- Nắm được các chuẩn công nghệ, phần mềm và các thiết bị hiện đại;

- Biết được yêu cầu đối với một chuyên gia thông tin, chuyên gia thư viện.

1.2. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

- Có năng lực dẫn dắt về chuyên môn, nghiệp vụ đã được đào tạo; có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; có khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường và một số vấn đề phức tạp về mặt kỹ thuật; có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể; có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn ở quy mô trung bình.

2. Về kỹ năng

2.1 Kỹ năng chuyên môn

2.1.1 Các kỹ năng nghề nghiệp

- Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp đòi hỏi vận dụng kiến thức lý thuyết và thực tiễn của ngành được đào tạo trong những bối cảnh khác nhau; có kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin, tổng hợp ý kiến tập thể và sử dụng những thành tựu mới về khoa học công nghệ để giải quyết những vấn đề thực tế hay trừu tượng trong lĩnh vực được đào tạo; có năng lực dẫn dắt chuyên môn để xử lý những vấn đề quy mô địa phương và vùng miền;

- Xác định đúng trình độ, năng lực của bản thân để có chiến lược phát triển cá nhân phù hợp;

- Biết cách xây dựng kế hoạch nghề nghiệp tương lai cho cá nhân trong lĩnh vực khoa học thư viện;

- Vận dụng thành thạo, linh hoạt các kỹ năng nghiệp vụ trong lĩnh vực khoa học thư viện: thu thập, phân loại, xử lý, lưu trữ, phục vụ và khai thác thông tin;

- Biết cách tiếp cận và sử dụng hiệu quả các công cụ phần cứng và phần mềm trong trong lĩnh vực khoa học thư viện;

- Thành thạo trong việc sử dụng máy tính cho các công việc văn phòng và tiếp cận thông tin trực tuyến;

- Biết cách khai thác hiệu quả các công cụ tìm kiếm thông tin và các cơ sở dữ liệu trực tuyến phổ biến;

- Biết cách triển khai công việc hiệu quả trên cơ sở bảo đảm các nguyên tắc, quy trình đã được thống nhất;

- Biết cách đánh giá thông tin, tư vấn cho việc đưa ra quyết định. Có khả năng nhận biết và đánh giá chính xác nhu cầu thông tin của người dùng tin;

- Có khả năng tìm tòi, đánh giá các dịch vụ thông tin để từ đó, đưa ra các dịch vụ thông tin phù hợp.

  1. Khả năng lập luận tư duy và giải quyết vấn đề

- Có kỹ năng và năng lực trong việc xây dựng kế hoạch học tập suốt đời;

- Biết cách tiếp cận và khám phá tri thức mới trên cơ sở những tích lỹ về tri thức thông qua quá trình hoạt động thực tiễn;

- Biết tổ chức triển khai nghiên cứu khoa học như xây dựng đề cương nghiên cứu, thu thập và xử lý số liệu, trên cơ sở đó đưa ra nhưng đánh giá và những giải pháp cho hoạt động thực tiễn của Khoa học thư viện.

2.1.3. Khả năng nghiên cứu và khám phá kiến thức

- Có tư duy logic và biện chứng, có khả xác định vấn đề ưu tiên, tư duy mang tính hệ thống;

- Có thể tìm kiếm, tập hợp, và xử lý thông tin để đưa ra các nhận định đánh giá về vấn đề đặt ra;

- Ý thức rõ vai trò và trách nhiệm cá nhân trong hệ thống, một tổ chức. Có năng lực làm việc nhóm hiệu quả.

2.1.4. Khả năng tư duy theo hệ thống

- Nắm rõ các văn bản chỉ đạo của nhà nước về chuyên ngành Khoa học thư viện;

- Có ý thức thường xuyên cập nhật thông tin về bối cảnh phát triển của ngành khoa học thư viện trong và ngoài nước;

- Có kỹ năng nhận biết bối cảnh và con người xung quanh, từ đó biết cách làm việc độc cũng như làm việc nhóm hiệu quả.

2.1.5. Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn

- Ý thức rõ trách nhiệm cá nhân với sự phát triển của ngành/nghề được đào tạo và chủ động trong việc đóng góp về chuyên môn cho sự phát triển của đơn vị đang công tác;

- Hiểu, phân tích, đánh giá đầy đủ các yếu tố tương quan giữa kiến thức, năng lực cá nhân và bối cảnh ngành nghề trong và ngoài nước;

- Biết phân tích, đánh giá những vấn đề thực tế để đưa ra các giải pháp hiệu quả và phù hợp.

 

 

2.1.6.  Năng lực sáng tạo, phát triển và dẫn dắt sư thay đổi trong nghề nghiệp

- Nhạy bén trong nắm bắt những tri thức mới, chủ động khám phá những tiến bộ khoa học và kỹ thuật và biết cách ứng dụng tri thức mới vào thực tiễn của ngành Khao học thư viện;

- Linh hoạt, sáng tạo trong việc tiếp nhận tri thức mới để phát triển sự nghiệp thư viện;

- Có khả năng ứng dụng kiến thức, kỹ năng được đào tạo trong nhiều môi trường nghề nghiệp khác nhau.

2.2. Kỹ năng bổ trợ

2.2.1. Các kĩ năng cá nhân

- Biết cách lên kế hoạch, quản lý thời gian và thực hiện tốt kế hoạch theo tiến độ đã đề ra.

- Có kỹ năng kiểm soát bản thân và xử lý các tình huống một cách mềm dẻo.

2.2.2. Làm việc theo nhóm

- Có kỹ năng hợp tác và làm việc nhóm trên cơ sở làm việc linh hoạt và hiệu quả với các nhóm đối tượng khác nhau trong công việc;

- Biết duy trì hoạt động nhóm trên cơ sở đặt ra mục tiêu chung và phát triển nhóm trên cơ sở phát huy thế mạnh của bản thân và các cá nhân trong nhóm.

2.2.3. Quản lí và lãnh đạo

- Biết cách xây dựng và quản lý kế hoạch công việc linh hoạt, hiệu quả;

- Có khả năng đánh giá năng lực của cá nhân, biết cách xác định và phân công đúng người, đúng việc;

- Biết cách giám sát, kiểm tra, đánh giá chất lượng và tiến độ kế hoạch công việc;

- Tinh tế trong đàm phán và thuyết trình đạt được mục tiêu đề ra.

2.2.4. Kĩ năng giao tiếp

- Thành thạo trong giao tiếp;

- Thành thạo trong việc vận dụng kỹ năng giao tiếp với người dùng tin;

- Biết cách đàm phán nhằm đạt được mục tiêu đề ra;

- Khéo léo và chuyên nghiệp trong giao tiếp khi có sự khác biệt về ngôn ngữ.

2.2.5. Kĩ năng giao tiếp sử dụng ngoại ngữ

- Có kỹ năng ngoại ngữ chuyên ngành ở mức có thể hiểu được các ý chính của một báo cáo hay bài phát biểu về các chủ đề quen thuộc trong công việc liên quan đến ngành được đào tạo; có thể sử dụng ngoại ngữ để diễn đạt, xử lý một số tình huống chuyên môn thông thường; có thể viết được báo cáo có nội dung đơn giản, trình bày ý kiến liên quan đến công việc chuyên môn.

2.2.6. Các kỹ năng bổ trợ khác

- Có phong cách ứng xử và làm việc chuyên nghiệp, có ý thức trách nhiệm cao đối với công việc được gia;

- Có khả năng thích ưng và tuân theo các yêu cầu và văn hóa của tổ chức mình làm việc.

3. Về phẩm chất đạo đức

3.1. Phẩm chất đạo đức cá nhân

- Thật thà, trung thực, nhân ái, tình nghĩa, uy tín;

- Có ý thức tổ chức kỷ luật;

- Có ý thức trách nhiệm, phục vụ nhân dân, vì cộng đồng;

- Không vụ lợi, cá nhân chủ nghĩa, quan liêu, tham nhũng, lãng phí.

3.2. Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp

- Thực hiện tốt các quy định của ngành;

- Ứng xử chuyên nghiệp;

- Yêu nghề; Có tinh thần trách nhiệm cao để hoàn thành tốt nhiệm vụ;

- Có tính cẩn thận trong khi tác nghiệp;

- Có ý thức chủ động tự học, tự nghiên cứu;

- Khiêm tốn, tích cực học hỏi;

- Có sức khoẻ tốt và có ý thức rèn luyện sức khỏe;

- Có ý thức và tác phong nghề nghiệp chuẩn mực.

3.3. Phẩm chất đạo đức xã hội

- Chấp hành tốt  đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước;

- Trung thực, thật thà;

- Thực hiện nghiêm túc vấn đề bản quyền;

- Tích cực tham gia và tuân thủ các quy định của các tổ chức nghề nghiệp;

- Trung thành với lý tưởng của Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh;

- Thực hiện tốt đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước;

- Đặt lợi ích cộng đồng, xã hội trên lợi ích cá nhân;

- Tự tin, nghị lực và khoan dung;

- Có ý thức sẵn sàng phục vụ nhân dân, vì sự phát triển xã hội;

- Có đầy đủ đức tính của người công dân trong xã hội.

4. Những vị trí công tác người học có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp

  • Cán bộ thông tin, thư viện của các bộ, ban, ngành, vụ, viện từ Trung ương đến địa phương, như các viện trong Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam; Thư viện Trung ương quân đội và toàn bộ thư viện trong hệ thống Bộ Quốc phòng; Thư viện Văn phòng Quốc hội; Thư viện thuộc hệ thống các Tổng cục, cục của Bộ Công an; Viện Hàn lâm Khoa học & Công nghệ; Bộ Tư pháp, Bộ Khoa học & Công nghệ; Ban Đối ngoại Trung ương; Ban Dân vận; Các cơ quan lưu trữ quốc gia; Thư viện của các trường đại học & cao đẳng; Thư viện các trường thuộc hệ thống giáo dục phổ thông; Thư viện của các tỉnh thành; Quận, Huyện, xã/phường…

  • Ngoài ra, có thể đảm nhiệm được các công việc trong các cơ quan thông tin văn hóa  của Trung ương và địa phương; cán bộ của các trang báo, tạp chí truyền thống, điện tử của các cơ quan nhà nước và tổ chức phi chính phủ;

  • Giảng viên của các cơ sở đào tạo ngành Khoa học Thư viện và Thông tin học; Quản trị thông tin;

  • Có khả năng làm được ở nhiều vị trí, lĩnh vực khác với ngành Khoa học thư viện.

5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

  • Tự học tập suốt đời;

  • Có thể tiếp tục theo học ngành học này ở các bậc đào tạo sau đại học;

  • Có thể tham gia học ở bậc đào tạo sau đại học của các ngành thuộc nhóm ngành gần;

  • Có thể tham gia các khóa đào tạo chuyên ngành ngắn hạn;

  • Có thể tham gia cộng đồng học thuật / chuyên môn ngành khoa học thư viện.

Số TT

Mã học phần

Học phần

(ghi bằng tiếng Việt và tiếng Anh)

Số tín chỉ

Số giờ tín chỉ

Mã số  học phần tiên quyết

Lí thuyết

Thực hành

Tự học

I

 

Khối kiến thức chung

(Không tính các học phần từ 9-11)

27

 

 

 

 

 

1

PHI1004

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin 1

Fundamental Principles of Marxism – Leninism 1

2

24

6

 

 

2

PHI1005

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin 2

Fundamental Principles of Marxism – Leninism 2

3

36

9

 

PHI1004

3

POL1001

Tư  tưởng Hồ Chí Minh

Ho Chi Minh Ideology                            

2

20

10

 

PHI1005

4

HIS1002

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

The Revolutionary Line of the Communist Party of Vietnam

3

42

3

 

POL1001

5

INT1004

Tin học cơ sở 2

Introduction to Informatics 2

3

17

28

 

 

6

 

Ngoại ngữ cơ sở 1

Foreign Language 1

4

16

40

4

 

 

FLF2101

Tiếng Anh cơ sở 1

General English 1

 

 

 

 

 

 

FLF2201

Tiếng Nga cơ sở 1

General  Russian 1

 

 

 

 

 

 

FLF2301

Tiếng Pháp cơ sở 1

General  French 1

 

 

 

 

 

 

FLF2401

Tiếng Trung cơ sở 1

General  Chinese 1

 

 

 

 

 

7

 

Ngoại ngữ cơ sở 2

Foreign Language 2

5

20

50

5

 

 

FLF2102

Tiếng Anh cơ sở 2

General  English 2

 

 

 

 

FLF2101

 

 

FLF2202

Tiếng Nga cơ sở 2

General  Russian 2

 

 

 

 

FLF2201

 

FLF2302

Tiếng Pháp cơ sở 2

General  French 2

 

 

 

 

FLF2301

 

FLF2402

Tiếng Trung cơ sở 2

General  Chinese 2

 

 

 

 

FLF2401

8

 

Ngoại ngữ cơ sở 3

Foreign Language 3

5

20

50

5

 

 

FLF2103

Tiếng Anh cơ sở 3

General  English 3

 

 

 

 

FLF2102

 

FLF2203

Tiếng Nga cơ sở 3

General  Russian 3

 

 

 

 

FLF2202

 

FLF2303

Tiếng Pháp cơ sở 3

General  French 3

 

 

 

 

FLF2302

 

FLF2403

Tiếng Trung cơ sở 3

General  Chinese 3

 

 

 

 

FLF2402

9

 

Giáo dục thể chất

Physical Education

4

 

 

 

 

10

 

Giáo dục quốc phòng - an ninh

National Defence Education

8

 

 

 

 

11

 

Kỹ năng bổ trợ

Soft Skills

3

 

 

 

 

  II

 

Khối kiến thức theo lĩnh vực

26

 

 

 

 

II.1

 

Các học phần bắt buộc

20

 

 

 

 

12

MNS1053

Các phương pháp nghiên cứu khoa học

Research Methods

3

36

9

 

 

13

HIS1056

Cơ sở văn hoá Việt Nam

Fundamentals of Vietnamese Culture

3

42

3

 

 

14

HIS1053

Lịch sử văn minh thế giới

History of World Civilization

3

42

3

 

 

15

PHI1054

Logic học đại cương

General Logics

3

31

14

 

 

16

THL1057

Nhà nước và pháp luật đại cương

General State and Law

2

20

5

5

PHI1004

17

PSY1051

Tâm lý học đại cương

General Psychology

3

45

 

 

 

18

SOC1051

Xã hội học đại cương

General Sociology

3

39

6

 

 

II.2

 

Các học phần tự chọn

6/10

 

 

 

 

19

INE1014

Kinh tế học đại cương

General Economics

2

20

10

 

 

20

EVS1001

Môi trường và phát triển

Environment and Development

2

26

4

 

 

21

MAT1078

Thống kê cho khoa học xã hội

Statistics for Social Sciences

2

20

10

 

 

22

LIN1050

Thực hành văn bản tiếng Việt

Practicing on Vietnamese Texts

2

20

10

 

 

23

LIB1050

Nhập môn năng lực thông tin

Introduction to Information Literacy

2

20

10

 

 

III

 

Khối kiến thức theo khối ngành

18

 

 

 

 

III.1

 

Các học phần bắt buộc

12

 

 

 

 

24

ARO1100

Lưu trữ học đại cương

General Archival Science

  1.  

39

6

 

 

25

LIB2001

Thông tin học đại cương

General Information Study

3

40

5

 

 

26

LIB1100

Thư viện học đại cương

General Library Study

3

40

5

 

 

27

LIB1101

Văn bản học

Document Studies

2

45

 

 

 

III.2

 

Các học phần tự chọn

6/15

 

 

 

 

28

SIN1001

Hán Nôm cơ sở

Basic Sino-Nom

3

30

15

 

 

29

HIS1100

Lịch sử Việt Nam đại cương

Overview of Vietnam History

3

42

3

 

 

30

ANT1100

Nhân học đại cương

Introduction to Anthropology

3

39

6

 

 

31

LIB1102

Thông tin phục vụ lãnh đạo và quản lý

Information for Leaders and Managers

3

45

 

 

 

32

LIT1101

Văn học Việt Nam đại cương

General Vietnamese Literature

3

45

 

 

 

IV

 

Khối kiến thức theo nhóm ngành

16

 

 

 

 

IV.1

 

Các học phần bắt buộc

12

 

 

 

 

33

LIB1154

Phát triển nguồn lực thông tin

Information Source Development

3

36

9

 

 

34

LIB1155

Biên mục mô tả

Catalogue

3

35

10

 

 

35

LIB2021

Phân loại tài liệu

Material Classification

4

52

8

 

 

36

LIB1156

Thư viện số

Digital Libraries

2

25

5

 

 

IV.2

 

Các học phần tự chọn

4/8

 

 

 

 

37

LIB1152

Nhập môn khoa học thư viện bằng ngoại ngữ

Introduction of Library and Information in second language

2

26

4

 

FLF2103

38

LIB1153

Cổng thông tin điện tử và quản trị cơ sở dữ liệu

Portal and Database Design and Management

2

28

2

 

 

39

LIB1157

Số hóa tài liệu và xây dựng sưu tập số

Digitalization and Digital Collection Development

2

24

6

 

 

40

LIB1158

Thông tin đa phương tiện

Multimedia Information

2

20

10

 

 

V

 

Khối kiến thức ngành

52

 

 

 

 

V.1

 

Các học phần bắt buộc

26

 

 

 

 

41

 LIB3046

Định chủ đề, định từ khóa

Subject Headings and Key Words

2

20

10

 

 

42

LIB3047

Tóm tắt, chú giải, tổng luận tài liệu

Summary, annotation, synthesis

3

45

 

 

 

43

LIB3048

Tổ chức và bảo quản tài liệu

Information Organisation and Preservation

2

20

10

 

 

44

LIB3049

Sản phẩm, dịch vụ và tra cứu tài liệu

Information Products, Services and Retrieval

5

60

15

 

 

45

LIB3050

Phần mềm quản trị thư viện

Library and Information Software

3

30

15

 

 

 

46

LIB3051

Tự động hóa hoạt động thư viện

Information Automation and Digiatal Library

3

40

5

 

 

47

LIB2009

Thư mục học đại cương

General Bibliography Study

2

26

4

 

 

48

LIB3052

Tổ chức và quản lý hoạt động thư viện

Library Organisation and Management

3

35

10

 

 

49

LIB3044

Văn hóa đọc và công tác phục vụ người dùng tin

Reading Culture and References

3

36

9

 

 

V.2

 

Các học phần tự chọn

12

 

 

 

 

 

 

Hướng chuyên ngành Thư viện – Thông tin

12/24

 

 

 

 

50

LIB3053

Thư viện cho người dùng tin đặc biệt

Library for special users

3

36

9

 

 

51

LIB3013

Thư mục khoa học kỹ thuật

Science and Technology Directory

2

26

4

 

 

52

LIB3012

Thư mục Khoa học xã hội và Nhân văn

Social Sciences and Humanities Directories

2

26

4

 

 

53

LIB3041

Thư viện công cộng và công tác địa chí

Public Library and

2

26

4

 

 

54

LIB3054

Marketing trong hoạt động thư viện

Marketing in Library

2

26

 

4

 

 

 

55

LIB3005

Người dùng tin và nhu cầu tin

Information users and Information need

2

26

 

4

 

 

 

56

LIB3055

Pháp chế thư viện

Library and Information Legislation

2

26

4

 

 

57

LIB3052

Lịch sử sách và thư viện

History of Library and Book

2

30

 

 

 

58

LIB3036

Quản trị tri thức và Kiến thức thông tin

Knowledge Management and Information Literacy

3

36

9

 

 

 

59

LIB3056

Hệ thống thư viện trong lực lượng vũ trang

Library and Information System in Army

2

26

4

 

 

60

LIB3084

Nhập môn quản trị dự án

Introduction to Project management

2

20

10

 

 

 

 

Hướng chuyên ngành Thư viện và Thiết bị trường học

12/20

 

 

 

 

61

LIB3085

Thư viện trường học

School Library

3

26

19

 

 

62

LIB3090

Tổ chức và quản lý thư viện trường học

School Library Organisation and Management

2

20

10

 

 

63

LIB3086

Sản phẩm và dịch vụ thư viện trường học

School Library Products and Services

2

26

4

 

 

64

LIB3087

Quản trị cơ sở vật chất và thiết bị dạy học

Management of Infrustructure and teaching devices

4

45

15

 

 

65

LIB3088

Người dùng tin và nhu cầu tin trong thư viện trường học

Users and User’s Needs in School Library

2

26

 

4

 

 

 

66

LIB3089

Marketing trong thư viện trường học

Marketing in School Library

2

30

 

 

 

 

 

67

LIB3042

Thư viện thiếu nhi

Library for Children

2

26

4

 

 

68

LIB3091

Quản lý nhà nước về thư viện trường học

State Administration in School Library

3

30

15

 

 

V.3

 

Thực tập và khóa luận tốt nghiệp/học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp

14

 

 

 

 

69

LIB4058

Thực tập thực tế

Workshops

4

 

60

 

 

70

LIB4052

Thực tập tốt nghiệp

Fieldwork

5

 

25

50

 

71

LIB4053

Khóa luận tốt nghiệp

Final Project

5

 

25

50

 

 

 

Các học phần thay thế Khóa luận tốt nghiệp

 

 

 

 

 

72

LIB4059

Tiêu chuẩn hóa trong hoạt động thư viện

Library Standarlisation

3

36

9

 

LIB2001

73

LIB4060

Chính sách thư viện

Library Policies

2

26

4

 

 

LIB2001

Tổng số

139