1.   Một số thông tin về chương trình đào tạo

  • Tên ngành đào tạo:

      + Tiếng Việt: Nhật Bản học

      + Tiếng Anh: Japan Studies

  • Mã số ngành đào tạo: 7310613

  • Danh hiệu tốt nghiệp: Cử nhân

  • Thời gian đào tạo: 4 năm

  • Tên văn bằng tốt nghiệp:

      + Tiếng Việt: Cử nhân ngành Nhật Bản học

      + Tiếng Anh: The Degree of Bachelor in Japan Studies

  • Đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội.

       2. Mục tiêu đào tạo

2.1. Mục tiêu chung

Đào tạo sinh viên có phẩm chất chính trị tư tưởng vững vàng, có kỉ luật, đạo đức nghề nghiệp, có ý thức phục vụ tổ quốc, phục vụ nhân dân, có sức khoẻ, có kiến thức cơ bản về khoa học xã hội và nhân văn, kiến thức chuyên môn về Nhật Bản học. Trang bị cho sinh viên hệ thống kiến thức cơ sở về Nhật Bản, năng lực tiếng Nhật vững vàng và các kĩ năng cần thiết theo một trong hai định hướng: nghiên cứu- đào tạo và thực hành- ứng dụng. Trên cơ sở đó, sinh viên có năng lực xử lý một cách độc lập những vấn đề trong công việc được phân công liên quan đến Nhật Bản; có ý thức chủ động tìm tòi và phát triển kiến thức mới, có khả năng tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn và tự tin trong giao tiếp quốc tế.

2.2. Mục tiêu cụ thể

Về kiến thức: Ngoài các kiến thức đại cương về khoa học xã hội và nhân văn, kiến thức cơ bản về khu vực học, sinh viên được trang bị trình độ tiếng Nhật trung cấp (tương đương N2), và hệ thống kiến thức chuyên ngành Nhật Bản học (bao gồm kiến thức về các lĩnh vực như địa lí, lịch sử, văn hóa, xã hội, chính trị, kinh tế, tôn giáo của Nhật Bản, triết lý và văn hóa kinh doanh của các doanh nghiệp Nhật Bản, lịch sử quan hệ Việt Nam - Nhật Bản...).

Về kĩ năng: Sinh viên được rèn luyện các nhóm kĩ năng gồm: kĩ năng ngoại ngữ (4 kĩ năng nghe - nói - đọc - viết, kĩ năng dịch thuật, soạn thảo văn bản văn phòng, thương mại...); kĩ năng nghiên cứu (tra cứu tư liệu, tổng hợp, phân tích, so sánh đối chiếu, nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành, nghiên cứu trường hợp, làm việc nhóm, điều tra phỏng vấn, điền dã...), kĩ năng thuyết trình, báo cáo, tranh luận. Trên cơ sở đó, sinh viên có khả năng chủ động trong công việc, tiếp tục tự nghiên cứu, học tiếp ở bậc học cao hơn, tích lũy kinh nghiệm, trau dồi phẩm chất và kĩ năng cá nhân cũng như nghề nghiệp quan trọng để trở thành nhà lãnh đạo, chuyên gia trong lĩnh vực chuyên môn có liên quan.

Về năng lực: Với những kiến thức và kĩ năng trên, sinh viên tốt nghiệp cử nhân ngành Nhật Bản học có năng lực làm việc ở nhiều vị trí công tác khác nhau như: các cơ quan, tổ chức về nghiên cứu, giáo dục, văn hoá, ngoại giao, đầu tư, thương mại, các doanh nghiệp của Nhật Bản, Việt Nam, các hoạt động nghiệp vụ như du lịch, báo chí, văn phòng... trong nước và nước ngoài.

Về thái độ: Sinh viên được rèn luyện nhân cách, tinh thần yêu nước, thái độ tôn trọng truyền thống văn hóa của dân tộc mình và các dân tộc khác, thái độ tự tin, chủ động trong giao tiếp quốc tế, tính tiên phong, bản lĩnh độc lập và ý thức phục vụ cộng đồng.

3. Thông tin tuyển sinh

- Phương thức tuyển sinh: Thông báo tuyển sinh qua trang web và qua hệ thống thông tin của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, của Đại học Quốc gia Hà Nội và tài liệu về thông tin tuyển sinh phát hành hàng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Việc tuyển sinh cụ thể được tiến hành theo kế hoạch hàng năm của Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn.

- Kế hoạch tuyển sinh: Dự kiến bắt đầu tuyển sinh từ năm học 2019 - 2020

Dự kiến chỉ tiêu tuyển sinh: Năm học đầu tiên sau khi mở ngành (2019 - 2020) tuyển sinh thí điểm 30 chỉ tiêu nhằm rà soát chương trình đào tạo và phương thức thực hiện. Sau khi rút kinh nghiệm, từ năm thứ hai sẽ tuyển sinh 60 chỉ tiêu/năm (tương đương 2 lớp học).

1. Về kiến thức

1.1. Kiến thức chung trong Đại học Quốc gia Hà Nội (kiến thức liên ngành về các vấn đề về chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, khoa học công nghệ)

1.1.1. Hiểu nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam.

1.1.2. Vận dụng được kiến thức về nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam trong các hoạt động nghiệp vụ và nghiên cứu.

1.1.3. Áp dụng được kiến thức khoa học tự nhiên như tin học cơ sở trong xử lý, phân tích, tổng hợp, đánh giá các tư liệu khoa học xã hội.

1.1.4. Sử dụng được tiếng Anh ở trình độ B1 (gồm ngữ pháp và 4 kĩ năng cơ bản: nghe, nói, đọc, viết).

1.2. Kiến thức chung theo lĩnh vực (kiến thức nền tảng về khoa học xã hội và nhân văn)

1.2.1. Phân biệt được các phương pháp nghiên cứu cơ bản của khoa học xã hội và nhân văn.

1.2.2. Áp dụng được các phương pháp nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn, phương pháp thống kê, thực hành văn bản, tra cứu, quản lý thông tin trong học tập và nghiên cứu về Nhật Bản.

1.2.3. Hệ thống hoá được các kiến thức cơ bản về khoa học xã hội và nhân văn như lịch sử văn minh thế giới, cơ sở văn hóa Việt Nam, kiến thức về kinh tế, xã hội, pháp luật, môi trường...

1.3. Kiến thức chung của khối ngành (kiến thức về Khu vực học, Đông phương học)

1.3.1 Sinh viên hiểu những vấn đề cốt lõi trong nghiên cứu khu vực học và có khả năng vận dụng các kiến thức vào trong nghiên cứu điền dã trên thực tế.

1.3.2 Hiểu được những vấn đề cơ bản về văn hóa, văn minh, lịch sử, ngôn ngữ và quá trình toàn cầu hóa diễn ra tại các nước phương Đông.

1.3.3. Phân tích, đánh giá được tình hình các nước phương Đông trong sự đối chiếu lịch sử Việt Nam, thể chế chính trị của Việt Nam.

1.3.4 Nắm bắt kịp thời các vấn đề hiện đại, cập nhật của khu vực.

1.4. Kiến thức của nhóm ngành

1.4.1 Sinh viên cần hiểu được tổng quan về khu vực Đông Bắc Á và về quan hệ giữa các nước để có thể nhìn nhận các vấn đề đang xảy ra ở khu vực này.

1.4.2. Phân tích, đánh giá, tổng hợp được một số vấn đề cơ bản về lịch sử, ngôn ngữ, các vấn đề cập nhật về chính trị, pháp luật của khu vực Đông Bắc Á để từ đó rút ra những bài học cho Việt Nam.

1.4.3. Nắm vững những điểm tương đồng của các nước trong khu vực Đông Bắc Á, như vị trí địa lý, mối quan hệ trong lịch sử, văn hóa, ngôn ngữ, chính trị, kinh tế.

1.4.4. Xây dựng được mối liên hệ giữa các kiến thức về khu vực Đông Bắc Á với Nhật Bản trong các vấn đề lịch sử, ngôn ngữ, chính trị, luật quốc tế…

1.5. Kiến thức ngành

1.5.1. Áp dụng được các kiến thức cơ sở về Nhật Bản có liên quan đến nhiều lĩnh vực như địa lý, lịch sử, văn hoá, xã hội, chính trị, pháp lý, quan hệ quốc tế... trong học tập và nghiên cứu về Nhật Bản.

1.5.2. Sử dụng thành thạo tiếng Nhật ở trình độ trung cấp (tương đương N2, gồm ngữ pháp, kĩ năng nghe- nói- đọc- viết, dịch, thuyết trình, thảo luận) và tiếng Nhật chuyên ngành trong giao tiếp, khai thác tài liệu, soạn thảo văn bản và thuyết trình về một vấn đề chuyên môn liên quan đến Nhật Bản.

1.5.3. Phân tích, đánh giá và tổng hợp được về một số vấn đề trong lĩnh vực chuyên môn mà sinh viên quan tâm và lựa chọn như văn hóa, văn học, kinh tế, xã hội, pháp chế, tôn giáo, quan hệ quốc tế, hệ thống chính trị và hành chính, văn hóa doanh nghiệp, văn hóa đại chúng... của Nhật Bản

2. Về kĩ năng

2.1. Kĩ năng chuyên môn

2.1.1. Các kĩ năng nghề nghiệp

- Có kĩ năng hoàn thành công việc phức tạp đòi hỏi vận dụng kiến thức lý thuyết và thực tiễn của ngành được đào tạo trong những bối cảnh khác nhau; có kĩ năng phân tích, đánh giá, tổng hợp dữ liệu và thông tin, tổng hợp ý kiến tập thể và áp dụng những thành tựu mới về khoa học công nghệ để giải quyết những vấn đề thực tế hay trừu tượng trong lĩnh vực được đào tạo; có năng lực dẫn dắt, quản lý, điều hành hoạt động chuyên môn để xử lý những vấn đề quy mô địa phương và vùng miền.

- Có khả năng sử dụng tốt ngôn ngữ Nhật, biết diễn đạt ý tứ của vấn đề ở dạng nói và viết một cách rõ ràng, ngôn ngữ trong sáng, dễ hiểu, phù hợp về văn phong, có khả năng biên tập tốt.

- Có khả năng sử dụng một cách hiệu quả các kiến thức về Nhật Bản ở nhiều lĩnh vực, trong công việc của mình.

- Có khả năng tập trung cao độ, biết vượt qua các áp lực về tâm lý, thời gian, khối lượng công việc.

- Có khả năng hệ thống hoá, đưa ra ý kiến đánh giá, bình luận dựa trên vốn kiến thức nền rộng kết hợp chặt chẽ với những cơ sở lý luận thuộc lĩnh vực chuyên môn.

- Có khả năng áp dụng những khái niệm lý thuyết và kỹ năng chuyên môn, sử dụng sáng tạo vào các tình huống khác nhau.

- Có khả năng thường xuyên đưa ra những đánh giá, phán đoán có giá trị.

- Có khả năng nhận diện, so sánh các loại văn bản, quy ước và văn phong của các loại hình thuyết trình.

- Có khả năng trở thành một phần của thị trường cạnh tranh với kỹ năng chuyên môn, nghề nghiệp và tri thức cao.

- Có khả năng lý giải và phân biệt thông tin.

- Có khả năng quản lý thời gian, khả năng thích ứng, khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề, đưa ra giải pháp, kiến nghị, kĩ năng phân tích, tổng hợp.

- Có năng lực phát triển nghề nghiệp, biết tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện nhằm nâng cao năng lực bản thân, chất lượng, hiệu quả.

2.1.2. Khả năng lập luận tư duy và giải quyết vấn đề

- Vận dụng, ứng dụng được khả năng lập luận, tư duy, các phương pháp và kiến thức được đào tạo trong công việc.

- Chỉ ra được vấn đề và giải quyết được các vấn đề nảy sinh trong công việc.

- Chủ động điều chỉnh theo thực tế yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm soát quá trình thực hiện để đảm bảo hoàn thành công việc

2.1.3 Khả năng nghiên cứu và khám phá kiến thức

- Tra cứu và sử dụng được các tài liệu chuyên môn trong phòng tư liệu của Bộ môn, Khoa, thư viện của Trường, các cơ quan lưu trữ…; sử dụng được các công cụ tìm kiếm trên Internet, hệ thống tra cứu tư liệu số của Việt Nam, Nhật Bản và thế giới.

- Khai thác, tổng hợp, phân tích được các nguồn tư liệu chuyên ngành bằng tiếng Nhật.

- Xác định được câu hỏi nghiên cứu, xây dựng được giả thuyết nghiên cứu, thực hiện được nhiệm vụ nghiên cứu nhằm kiểm định giả thuyết nghiên cứu.

- Chủ động áp dụng các phương pháp nghiên cứu đặc trưng của Nhật Bản học như điền dã, phỏng vấn, nghiên cứu trường hợp… trong quá trình thu thập, phân tích tài liệu, so sánh đối chiếu với các quan điểm đã được công bố để đưa ra ý kiến và lập luận riêng.

2.1.4. Khả năng tư duy theo hệ thống

- Tư duy logic, có hệ thống khi tiếp cận và xử lý các vấn đề thuộc lĩnh vực dịch nói riêng và các vấn đề kinh tế - văn hóa - xã hội nói chung.

2.1.5. Kĩ năng thích nghi bối cảnh lịch sử xã hội và ngoại cảnh

- Có năng lực thích nghi xã hội và môi trường công tác.

- Hệ thống hoá được các kiến thức xã hội, thích ứng nhanh với sự thay đổi của kinh tế, xã hội trong nước và quốc tế.

2.1.6. Kĩ năng thích nghi bối cảnh tổ chức

- Lý giải chiến lược, kế hoạch, mục tiêu và văn hóa của cơ quan, tổ chức để làm việc thành công. Thích ứng nhanh với sự thay đổi của cơ quan, tổ chức trong sự vận động của thế giới hiện đại;

- Có khả năng tự chủ trong giải quyết vấn đề; khả năng phát hiện và xây dựng kế hoạch giải quyết vấn đề; khuyến khích sáng tạo và tự tin khi làm việc, hiểu biết và sử dụng các chiến lược, khả năng quyết định mức độ tin cậy dựa theo công việc, học cách đáp ứng nhu cầu khách hàng, vượt qua được những áp lực, đáp ứng nhu cầu thực tế của thị trường, kỹ năng tự đánh giá và đánh giá chéo.

2.1.7. Năng lực vận dụng kiến thức lý luận vào thực tiễn

- Hiểu môi trường làm việc, nội dung công việc để lựa chọn các kiến thức, phương pháp và kĩ năng được trang bị một cách phù hợp và linh hoạt trong phân tích, xử lí các vấn đề thực tiễn nhằm hoàn thành công việc.

- Sử dụng thành thạo các kĩ năng tiếng Nhật được trang bị trong việc tổng hợp phân tích thông tin, soạn thảo tài liệu, thuyết trình và thảo luận về vấn đề liên quan đến công việc.

- Rút kinh nghiệm, tổng kết các bài học về nghề nghiệp trên cơ sở đối chiếu với kiến thức và kĩ năng đã được trang bị.

2.1.8. Năng lực sáng tạo, phát triển và dẫn dắt sự thay đổi trong nghề nghiệp

- Chủ động tự học, tham gia các khóa học sau đại học hoặc nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, mở rộng kiến thức, trau dồi kĩ năng nhằm thích ứng với sự thay đổi của thực tế.

- Có kĩ năng dẫn dắt khởi nghiệp, tạo việc làm cho bản thân và cho người khác.

- Tìm tòi nghiên cứu các vấn đề mới, đưa ra các ý kiến lập luận độc lập trên cơ sở xử lý thông tin nghề nghiệp một cách đầy đủ và thận trọng.

2.1.9. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

- Có năng lực dẫn dắt về chuyên môn, nghiệp vụ có liên quan đến Nhật Bản.

- Có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao.

- Có ý thức trách nhiệm cao, có đạo đức, tác phong nghề nghiệp chuyên nghiệp.

- Có phẩm chất đạo đức, ý thức nghề nghiệp, trách nhiệm công dân.

- Chủ động đề xuất ý kiến, giải pháp chính sách nhằm tăng cường hiểu biết, thúc đẩy quan hệ hữu nghị, ngoại giao giữa Việt Nam và Nhật Bản.

2.2. Kĩ năng bổ trợ

2.2.1. Kĩ năng cá nhân

- Có năng lực xã hội hóa, khả năng thích nghi với xã hội và môi trường công tác; hiểu biết xã hội, thích ứng nhanh với sự thay đổi môi trường sống và làm việc, sự thay đổi của kinh tế, xã hội trong nước và quốc tế; có kĩ năng hội nhập và học tập suốt đời.

- Xây dựng được kế hoạch thời gian và nguồn lực cá nhân, sắp xếp kế hoạch công việc một cách khoa học, hợp lý theo đúng phong cách Nhật Bản.

- Kĩ năng làm việc dưới áp lực thời gian và thời hạn của công việc.

- Tự đánh giá kết quả công việc, hoàn thành công việc đúng hạn, đặt mục tiêu, tự phát triển bản thân, tự trau dồi và phát triển nghề nghiệp.

- Phát hiện phẩm chất của đồng nghiệp để trao đổi, học hỏi.

2.2.2. Kĩ năng làm việc nhóm

- Hòa đồng với mọi người và có khả năng tạo liên kết giữa các thành viên trong nhóm.

- Biết cách làm việc theo nhóm, đặc biệt là trong các dự án hợp tác với Nhật Bản.

- Có thể xây dựng nhóm làm việc.

- Biết cách vận hành nhóm.

- Có khả năng phát triển nhóm.

- Có khả năng lãnh đạo nhóm, quản lí những thay đổi.

- Biết cách thay đổi nhóm để thích ứng với hoàn cảnh.

2.2.3. Kĩ năng quản lý và lãnh đạo

- Có khả năng lãnh đạo, quản lí những thay đổi hoặc áp dụng những tiến bộ

- Có kĩ năng đánh giá chất lượng công việc và kết quả thực hiện của các thành viên khác.

2.2.4. Kĩ năng giao tiếp

- Sắp xếp được ý tưởng, nội dung giao tiếp.

- Kĩ năng truyền đạt thông tin bằng văn bản (qua thư điện tử, các phương tiện truyền thông), bằng lời nói (trao đổi, thuyết trình).

- Có kĩ năng áp dụng ngôn ngữ chính xác và phù hợp khi giao tiếp với các cá nhân và tổ chức trong các hoàn cảnh cụ thể, đa dạng.

2.2.5. Kĩ năng giao tiếp sử dụng ngoại ngữ

Sử dụng thành thạo tiếng Nhật trình độ trung cấp (tương đương N2, tức trình độ 4/5 theo Chuẩn đánh giá tiếng Nhật của Kỳ thi năng lực tiếng Nhật, tương đương với bậc 4/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) trong trao đổi ý kiến, xử lý các tình huống công việc, viết báo cáo, thuyết trình...

2.2.6. Các kĩ năng bổ trợ khác

- Có thể sử dụng thành thạo và có hiệu quả các phần mềm văn phòng thông dụng (Word, Excel, Powerpoint …) trong soạn thảo văn bản, thuyết trình.

- Có thể sử dụng thành thạo trong việc tìm kiếm tài liệu trên Internet phục vụ cho việc học tập, nghiên cứu, công việc.

3. Về phẩm chất đạo đức

3.1. Đạo đức cá nhân

3.1.1. Có tinh thần yêu nước, tự hào dân tộc.

3.1.2. Sẵn sàng đương đầu với khó khăn.

3.1.3. Kiên trì, chăm chỉ, nhiệt tình, say mê sáng tạo.

3.1.4. Cảm thông, chia sẻ với đồng nghiệp .

3.1.5. Chính trực, tự tin, linh hoạt, có ý thức phản biện.

3.1.6. Tuân thủ các tiêu chuẩn và nguyên tắc đạo đức.

3.1.7. Có tinh thần tự tôn, hiểu biết văn hóa.

3.2. Đạo đức nghề nghiệp

3.2.1. Công bằng, trung thực, có trách nhiệm, đáng tin cậy.

3.2.2. Tác phong làm việc chuyên nghiệp, chủ động, độc lập.

3.2.3 Hiểu và ứng xử đúng mực, phù hợp với thuần phong mỹ tục của Việt Nam và Nhật Bản.

3.3. Đạo đức xã hội

3.3.1. Xác định trách nhiệm, nghĩa vụ của bản thân, có tư cách, tác phong đúng đắn của công dân, tuân thủ pháp luật và các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

3.3.2. Có chuẩn mực đạo đức trong các quan hệ xã hội, sống và làm việc, có trách nhiệm với cộng đồng và đất nước.

3.3.3. Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc.

3.3.4. Đấu tranh cho công bằng, dân chủ, văn minh của xã hội.

Vị trí việc làm mà sinh viên có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp

- Giảng viên/Nghiên cứu viên: có khả năng làm việc tại các trường đại học, viện nghiên cứu, trung tâm nghiên cứu với tư cách là nhà nghiên cứu về Nhật Bản học.

- Thư ký văn phòng/Trợ lý đối ngoại: có khả năng làm việc tại các cơ quan nhà nước, văn phòng các công ty Nhật Bản, công ty liên doanh hoặc công ty Việt Nam, phụ trách các mảng công việc liên quan đến Nhật Bản, xử lý các công việc có liên quan đến năng lực tiếng Nhật.

- Biên dịch viên/Phiên dịch viên: có khả năng làm việc độc lập với tư cách là một biên dịch viên đối với các văn bản viết hoặc một phiên dịch viên cho các cuộc gặp gỡ tiếp xúc song phương thông thường, biên tập viên tại các nhà xuất bản có xuất bản phẩm là tiếng Nhật, đáp ứng nhu cầu giao tiếp quốc tế tại các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức Nhà nước hoặc tư nhân, trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội.

Ngoài ra, sau khi hoàn thành khóa đào tạo nghiệp vụ sư phạm, người học có thể tham gia giảng dạy tiếng Nhật, có khả năng nghiên cứu và học lên trình độ cao học.

Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

- Có khả năng tự học tập về các vấn đề lí luận và thực tiễn liên quan đến các công tác nghiên cứu và giảng dạy, công việc dịch thuật, các công việc văn phòng.

- Cử nhân ngành Nhật Bản học có cơ hội học lên bậc cao hơn (thạc sĩ, tiến sĩ) các chuyên ngành thuộc lĩnh vực nghiên cứu, giảng dạy liên quan đến Nhật Bản tại các cơ sở đào tạo trong nước và nước ngoài.

1. Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo

Tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo

136 tín chỉ

- Khối kiến thức chung (không tính Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng- an ninh, kĩ năng bổ trợ)

27 tín chỉ

- Khối kiến thức theo lĩnh vực

26 tín chỉ

            + Bắt buộc

20 tín chỉ

            + Tự chọn

6/10 tín chỉ

- Khối kiến thức theo khối ngành

6 tín chỉ

            + Bắt buộc

3 tín chỉ

            + Tự chọn

3/12 tín chỉ

- Khối kiến thức của nhóm ngành

            + Bắt buộc

            + Tự chọn

5 tín chỉ

 2 tín chỉ

3/12 tín chỉ

 - Khối kiến thức ngành

63 tín chỉ

            + Các học phần bắt buộc

42 tín chỉ

            + Các học phần tự chọn

21 tín chỉ

- Thực tập, khóa luận tốt nghiệp/các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp

9 tín chỉ

2. Khung chương trình đào tạo

 

 

 

STT

 

Mã học phần

Tên học phần

Số

tín chỉ

Số giờ tín chỉ

Mã số học phần tiên quyết

Lí thuyết

Thực hành

Tự học

 

I

 

Khối kiến thức chung

(không tính các học phần từ số 6 đến số 11)

27

 

 

 

 

1

PHI1004

Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin 1

The Fundamental Principles of Marxism- Leninism 1

2

24

6

   

2

PHI1005

Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin 2

The Fundamental Principles of Marxism- Leninism 2

3

36

9

 

PHI

1004

3

POL1001

Tư tưởng Hồ Chí Minh

Ho Chi Minh Ideology

2

20

10

 

PHI

1005

4

HIS1002

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

The Revolutionary Line of the Communist Party of Vietnam

3

42

3

 

POL

1001

5

INT1004

Tin học cơ sở 2

Introduction to Informatics 2

3

17

28

   

      6

FLF2101

Tiếng Anh cơ sở 1

General English 1

4

16

40

4

 

7

FLF2102

Tiếng Anh cơ sở 2

General English 2

5

20

50

5

FLF

2101

8

FLF2103

Tiếng Anh cơ sở 3

General English 3

5

20

50

5

FLF

2102

9

 

Giáo dục thể chất

Physical Education

4

       

10

 

Giáo dục quốc phòng- an ninh

National Defence Education

8

       

11

 

Kĩ năng bổ trợ

Soft Skills

3

       

II

 

Khối kiến thức theo lĩnh vực

26

 

 

 

 

II.1.

 

Các học phần bắt buộc

20

 

 

 

 

12

MNS1053

Các phương pháp nghiên cứu khoa học

Research Methods

3

36

9

   

13

HIS1053

Lịch sử văn minh thế giới

History of World Civilization

3

42

3

 

 

14

HIS1056

Cơ sở văn hóa Việt Nam

Fundamentals of Vietnamese Culture

3

42

3

   

15

PHI1054

Logic học đại cương

General Logics

3

31

14

   

16

THL1057

Nhà nước và pháp luật đại cương

General State and Law

2

20

5

5

PHI

1004

17

PSY1051

Tâm lý học đại cương

General Psychology

3

45

     

18

SOC1051

Xã hội học đại cương

General Sociology

3

39

6

   

II.2.

 

Các học phần tự chọn

6/10

 

 

 

 

19

INE1014

Kinh tế học đại cương

General Economics

2

20

10

   

20

EVS1001

Môi trường và phát triển

Environment and Development

2

26

4

   

21

MAT1078

Thống kê cho khoa học xã hội

Statistics for Social Sciences

2

20

10

   

22

LIN1050

Thực hành văn bản tiếng Việt

Practicing on Vietnamese Texts

2

20

10

   

23

LIB1050

Nhập môn Năng lực thông tin

Introduction to Information Literacy

2

20

10

   

III

 

Khối kiến thức theo khối ngành

6

 

 

 

 

III.1.

 

Các học phần bắt buộc

3

 

 

 

 

24

ITS1104

Khu vực học đại cương

General Area Studies

3

30

15

   

III.2.

 

Các học phần tự chọn

3/12

 

 

 

 

25

ORS1101

Lịch sử phương Đông

History of the Orient

3

36

9

 

 

26

HIS1100

Lịch sử Việt Nam đại cương

General Vietnamese History

3

42

3

 

 

27

ORS1106

Tiếng Việt và các ngôn ngữ phương Đông

Vietnamese and some Languages in the Orient

3

39

6

 

 

28

ITS1151

Luật quốc tế

International Law

3

30

15

 

 

IV

 

Khối kiến thức theo nhóm ngành

5

 

 

 

 

IV.1.

 

Các học phần bắt buộc

2

 

 

 

 

29

ORS1150

Quan hệ quốc tế Đông Bắc Á

International Relations in Northeast Asia

2

26

4

 

 

IV.2.

 

Các học phần tự chọn

3/12

 

 

 

 

30

ORS1156

Chính trị khu vực Đông Bắc Á

Politics of Northeast Asia

3

30

15

 

 

31

ORS1151

Tôn giáo khu vực Đông Bắc Á

Religions of Northeast Asia

3

45

 

 

 

32

ORS1152

Kinh tế Đông Bắc Á

Economics of Northeast Asia

3

36

9

 

 

33

SIN1001

Hán Nôm cơ sở

Basic Sino-Nom

3

30

15

 

 

V

 

Khối kiến thức ngành

63

 

 

 

 

V.1.

 

Các học phần bắt buộc

42

 

 

 

 

34

JPN3001

Địa lý Nhật Bản

Japanese Geography

3

45

     

35

JPN3002

Lịch sử Nhật Bản

Japanese History

3

45

     

36

JPN3003

Nhập môn Nghiên cứu Nhật Bản

Introduction to Japanese Studies

3

45

 

 

 

37

JPN3004

Quan hệ Việt Nam - Nhật Bản

Vietnam - Japan’s Relations

 

3

45

 

 

 

38

JPN3005

Ngữ pháp tiếng Nhật 1

Grammar of Japanese 1

3

30

15

   

39

JPN3006

Kĩ năng tiếng Nhật 1

Skill of Japanese 1

4

45

15

   

40

JPN3007

Ngữ pháp tiếng Nhật 2

Grammar of Japanese 2

3

30

15

   

41

JPN3008

Kĩ năng tiếng Nhật 2

Grammar of Japanese 2

4

45

15

   

42

JPN3009

Tiếng Nhật nâng cao 1

Intensive Japanese 1

4

45

15

   

43

JPN3010

Tiếng Nhật nâng cao 2

Intensive Japanese 2

4

45

15

   

44

JPN3011

Tiếng Nhật nâng cao 3

Intensive Japanese 3

4

45

15

   

45

JPN3012

Tiếng Nhật nâng cao 4

Intensive Japanese 4

4

45

15

   

V.2

 

Các học phần tự chọn

21/60

 

 

 

 

46

JPN3013

Văn hóa Nhật Bản

Japanese Culture

3

45

     

47

JPN3014

Nghệ thuật Nhật Bản

Japanese Arts

3

45

     

48

JPN3015

Kinh tế Nhật Bản

Japanese Economy

3

45

 

 

 

49

JPN3016

Tôn giáo Nhật Bản

Japanese Religion

3

45

     

50

JPN3017

Văn học Nhật Bản

Japanese Literature

3

45

 

 

 

51

JPN3018

Chính sách đối ngoại của Nhật Bản

Foreign Policy of Japan

3

45

 

 

 

52

JPN3019

Xã hội Nhật Bản

Japanese Society

3

45

 

 

 

53

JPN3020

Hệ thống chính trị và hành chính Nhật Bản

Japanese Politics and Administrative System

3

45

 

 

 

54

JPN3021

Pháp chế Nhật Bản

Legal System in Japan

3

45

 

 

 

55

JPN3022

Văn hoá doanh nghiệp Nhật Bản

Japanese Business Culture

3

45

 

 

 

56

JPN3023

Phong tục tập quán Nhật Bản

Customs and Habits in Japan

3

45

 

 

 

57

JPN3024

Văn hóa đại chúng Nhật Bản

Japanese Popular Culture

3

45

 

 

 

58

JPN3025

Võ sĩ đạo và võ thuật Nhật Bản

Bushido and Martial Arts in Japan

3

45

 

 

 

59

JPN3026

Tiếng Nhật chuyên ngành (Lịch sử)

Japanese Language for History

3

30

15

   

60

JPN3027

Tiếng Nhật chuyên ngành (Văn hóa)

Japanese for Culture

3

30

15

   

61

JPN3028

Tiếng Nhật chuyên ngành

(Chính trị - Xã hội)

Japanese Language for Politics - Society

3

30

15

   

62

JPN3029

Tiếng Nhật chuyên ngành (Kinh tế-Thương mại)

Japanese Language for Economics & Business

3

30

15

   

63

JPN3030

Tiếng Nhật chuyên ngành (Pháp lý)

Japanese Language for Legal

3

30

15

 

 

64

JPN3031

Thuyết trình tiếng Nhật

Japanese in Presentation

3

15

30

 

 

65

JPN3032

Đọc dịch tiếng Nhật

Japanese in Reading & Translation

3

15

30

 

 

V.3

 

Thực tập, khóa luận tốt nghiệp/các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp

9

 

 

 

 

66

JPN4001

Niên luận

Annual Report

2

4

 

26

 

67

JPN4002

Thực tập, thực tế

Internship

2

4

 

26

 

68

JPN4003

Khóa luận tốt nghiệp

Thesis

5

       

 

 

Học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp

 

 

 

 

 

 69

JPN4004

Thực hành nghiên cứu Nhật Bản tổng hợp

Comprehensive Japan Studies

5

75

 

 

 

 70

JPN4005

Thực hành tiếng Nhật tổng hợp 

Comprehensive Japanese Language

5

75

     

 

 

Tổng cộng

136