Học ngành Quốc tế học để làm gì?

+ Để tìm hiểu và khám phá những điều mới lạ về các quốc gia và dân tộc trên thế giới.

+ Để biết được thế giới quanh bạn đang vận động như thế nào và có cách thức ứng xử phù hợp, hiệu quả.

Khoa Quốc tế học sẵn sàng đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu của bạn với 3 chuyên ngành chính là Quan hệ quốc tế, Châu Âu học và Châu Mĩ học. Tham gia học tập tại Khoa, bạn sẽ được cung cấp các kiến thức cơ bản về Quốc tế học như: Lí luận và Lịch sử Quan hệ quốc tế, Khu vực học, Kinh tế quốc tế, Luật pháp quốc tế, Lịch sử và văn hoá các quốc gia hàng đầu thế giới như Mĩ, Liên minh châu Âu – EU, và nhiều kĩ năng như Nghiệp vụ văn phòng đối ngoại, Báo chí truyền thông, Quản trị kinh doanh… Với kiến thức đa ngành và liên ngành, khi tốt nghiệp, bạn có thể tiếp cận với những cơ hội việc làm rất đa dạng hoặc tiếp tục theo học ở các bậc học cao hơn như thạc sĩ, tiến sĩ Quan hệ quốc tế, thạc sĩ châu Mĩ học do Khoa tổ chức hoặc các cơ sở đào tạo khác trong nước hoặc ngoài nước.

1. Một số thông tin về chương trình đào tạo

- Tên ngành đào tạo:

+ Tiếng Việt: Quốc tế học

+ Tiếng Anh: International Studies

- Mã số ngành đào tạo: 52220212

- Danh hiệu tốt nghiệp: Cử nhân

- Thời gian đào tạo: 04 năm.

- Tên văn bằng tốt nghiệp:

          + Tiếng Việt: Cử nhân ngành Quốc tế học

          + Tiếng Anh: The Degree of Bachelor in International Studies

- Đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo:  Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội.

2. Mục tiêu của chương trình đào tạo

- Mục tiêu chung: Chương trình đào tạo bậc đại học ngành Quốc tế học có mục tiêu chung là đào tạo ra nguồn nhân lực chất lượng, có kiến thức và kỹ năng căn bản cũng như chuyên sâu về nghiên cứu quốc tế/ quan hệ quốc tế.

- Mục tiêu cụ thể:

          Mục tiêu đào tạo cụ thể là trang bị cho sinh viên vừa có kiến thức đại cương về các ngành khoa học Xã hội và Nhân văn, vừa có kiến thức chuyên sâu về ngành Quốc tế học. Với 4 hướng chuyên ngành chính là Quan hệ quốc tế, Châu Âu học, Châu Mĩ học và Nghiên cứu phát triển Quốc tế, sinh viên sẽ được cung cấp các kiến thức cơ bản về Quốc tế học như: Lí luận và Lịch sử Quan hệ quốc tế, Khu vực học, Kinh tế quốc tế, Luật pháp quốc tế, Lịch sử và văn hoá các quốc gia hàng đầu thế giới như Mĩ, Liên minh châu Âu – EU, và nhiều kĩ năng như Nghiệp vụ văn phòng đối ngoại, Báo chí truyền thông, Quản trị kinh doanh… Với kiến thức đa ngành và liên ngành, khi tốt nghiệp, sinh viên có thể tiếp cận với những cơ hội việc làm rất đa dạng hoặc tiếp tục theo học ở các bậc học cao hơn như thạc sĩ, tiến sĩ Quan hệ quốc tế do Khoa tổ chức hoặc các cơ sở đào tạo khác trong nước hoặc ngoài nước.

3. Thông tin tuyển sinh

- Hình thức tuyển sinh: Theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội.

Cán bộ đối ngoại

Làm việc trong một môi trường nhiều trọng trách nhưng vô cùng thú vị. Tiếp cận những cơ hội khám phá các vùng đất mới, các nền văn hoá mới. Đầy vinh dự và tự hào khi bạn có thể là người góp phần quan trọng bảo vệ lợi ích của đất nước, làm cầu nối đưa văn hoá Việt Nam quảng bá trên thế giới.

Những công việc và nhiệm vụ phải thực hiện:

Đại diện quốc gia và chính phủ thực hiện công việc đối ngoại, bao gồm: Công bố chính sách và quyết định đối ngoại của nhà nước; Đàm phán các hiệp định; Kí các văn kiện ngoại giao; Tham gia hội nghị quốc tế; Hỗ trợ công tác đào tạo và quản lí cán bộ ngoại giao.

Các yêu cầu về năng lực, tính cách:

  • Lòng yêu nước nhiệt thành, bản lĩnh vững vàng, tinh thần trách nhiệm cao;
  • Trình độ cao về kiến thức và nghiệp vụ;
  • Giao tiếp hiệu quả và Tạo dựng niềm tin;
  • Nhạy bén, tinh tế, chủ động, linh hoạt;
  • Biết xây dựng sự đồng thuận.

Các cơ quan, đơn vị tuyển dụng:

Các cơ quan đối ngoại của Đảng và Nhà nước như Ban Đối ngoại Trung ương, Bộ Ngoại giao, Sở Ngoại vụ các tỉnh và Thành phố, Văn phòng đối ngoại của các cơ quan, doanh nghiệp; Các Tổ chức quốc tế…

Triển vọng nghề:

Trong bối cảnh quá trình hội nhập của đất nước ngày càng sâu rộng, nhu cầu hợp tác quốc tế ngày càng cấp thiết. Đây chính là cơ hội để các cử nhân Quốc tế học thể hiện khả năng và đóng góp sức lực vào quá trình đầy năng động và đòi hỏi sự dũng cảm đó.

Nhà báo

Với kiến thức và kĩ năng được trang bị, các cử nhân Quốc tế học có đủ khả năng thực hiện công việc của một nhà báo thực thụ, đặc biệt là khả năng thực hiện tốt các trang tin liên quan đến các vấn đề quốc tế.

Những nhiệm vụ và công việc cụ thể:

  • Biên tập các bản tin văn hoá, chính trị, kinh tế quốc tế;
  • Biên tập chương trình;
  • Tiến hành các cuộc phỏng vấn;
  • Làm phóng sự;
  • Dẫn chương trình bằng tiếng Việt và tiếng Anh.

Các yêu cầu về năng lực, tính cách:

Có bản lĩnh vững vàng; Năng lực chuyên môn tốt; Tư duy độc lập và óc xét đoán; Sự kiên trì và sự nắm bắt; Trung thực và Khách quan; Giao tiếp năng động và nghệ thuật

Cơ quan tuyển dụng:

  • Đài truyền hình các địa phương;
  • Đài tiếng nói Việt Nam;
  • Các tờ báo, tạp chí;
  • Báo điện tử;
  • Bộ phận PR của các doanh nghiệp.­­­­

Triển vọng nghề nghiệp:

Sự phát triển của nền kinh tế đất nước đã ngày càng nâng cao mức sống của nhân dân. Đi kèm với việc cải thiện chất lượng cuộc sống, nhu cầu tìm hiểu và giải trí tăng lên mạnh mẽ. Cung cấp thông tin trở thành một kênh quan trọng đáp ứng nhu cầu tinh thần phong phú và đa dạng đó. Đây chính là cơ hội để các cử nhân Quốc tế học vận dụng kiến thức được trang bị để tham gia một trong những ngành nghề hấp dẫn và thú vị là nghề làm báo.

Quản lí và điều phối

Các môn học kĩ năng như Quản trị kinh doanh, Nghiệp vụ ngoại thương, Quan hệ công chúng… được đưa vào giảng dạy nhằm thiết lập khả năng tổ chức công việc của mỗi cá nhân. Quản lí và điều hành các hoạt động kinh doanh hoặc các dự án hỗ trợ phát triển với những quy mô khác nhau, vì thế, nằm trong khả năng của một cử nhân Quốc tế học.

Những nhiệm vụ, công việc cụ thể phải thực hiện:

  • Thực hiện công tác quản trị;
  • Điều hành tổng thể hoặc quản lí từng bộ phận của doanh nghiệp, dự án phát triển…;
  • Thiết lập và xử lí các mối quan hệ bên trong và bên ngoài;
  • Lập kế hoạch, kiểm soát và điều phối dự án.

Các yêu cầu về năng lực, tính cách:

  • Kĩ năng điều hành và tổ chức công việc;
  • Kĩ năng liên kết nhân sự và giao tiếp;
  • Khả năng làm việc với cường độ cao và chịu đựng áp lực công việc;
  • Khả năng làm việc độc lập;
  • Khả năng làm việc theo nhóm với những nền văn hoá và quốc tịch khác nhau.

Cơ quan tuyển dụng:

  • Các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất trong và ngoài nước.
  • Các tổ chức kinh tế.

Triển vọng nghề nghiệp:

Hội nhập vào một thế giới có tính cạnh tranh cao đòi hỏi các doanh nghiệp phải có một đội ngũ tốt hơn. Do đó, nhu cầu về lao động có các kĩ năng đáp ứng yêu cầu tuyển dụng hiện rất lớn. Đây là cơ hội để các cử nhân Quốc tế học tham gia vào những lĩnh vực rất giàu tiềm năng phát triển.

Các cơ hội việc làm khác:

  • Các cơ sở đào tạo như các Trường Cao đẳng, Đại học… (làm giảng viên giảng dạy các môn về quan hệ quốc tế, lịch sử và văn hoá, kinh tế quốc tế…);
  • Các cơ sở nghiên cứu như Viện Kinh tế và Chính trị thế giới, Viện Nghiên cứu châu Mĩ, Viện Nghiên cứu châu Âu… (làm nhà nghiên cứu về các vấn đề toàn cầu, quan hệ giữa các quốc gia, khu vực và các tổ chức quốc tế…);
  • Các Tổ chức Phi chính phủ trong và ngoài nước (đảm nhiệm các công việc thư kí, điều phối dự án), đặc biệt là các tổ chức nước ngoài của các quốc gia như Mĩ, Liên minh châu Âu…;
  • Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh (Nhân viên bộ phận kinh doanh; Quan hệ công chúng, Nghiên cứu thị trường…).

 

STT

Mã học phần

Học phần

(ghi bằng tiếng Việt và tiếng Anh)

Số tín chỉ

Số giờ tín chỉ

Mã số học phần tiên quyết

Lý thuyết

Thực hành

Tự học

I

Khối kiến thức chung

(Không tính học phần từ số 9-11)

27

 

 

 

 

 

PHI1004

Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác -Lênin 1

Fundamental Principles of Marxism – Leninism 1

2

24

6

 

 

 

PHI1005

Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác -Lênin 2

Fundamental Principles of Marxism – Leninism 2

3

36

9

 

PHI1004

 

POL1001

Tư tưởng Hồ Chí Minh

Ho Chi Minh Ideology

2

20

10

 

PHI1005

 

HIS1002

Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam

The Revolutionary Line of the Communist Party of Vietnam

3

42

3

 

POL1001

 

INT1004

Tin học cơ sở 2

Introduction to Informatics 2

3

17

28

 

 

 

 

Ngoại ngữ cơ sở 1

 Foreign Language 1

4

16

40

4

 

 

FLF2101

Tiếng Anh cơ sở 1

General English 1

 

 

 

 

 

 

FLF2301

Tiếng Pháp cơ sở 1

General French 1

 

 

 

 

 

 

 

Ngoại ngữ cơ sở 2

Foreign Language 2

5

20

50

5

 

 

FLF2102

Tiếng Anh cơ sở 2

General English 2

 

 

 

 

FLF2101

 

FLF2302

Tiếng Pháp cơ sở 2

General French 2

 

 

 

 

FLF2301

 

 

Ngoại ngữ cơ sở 3

Foreign Language 3

5

20

50

5

 

 

FLF2103

Tiếng Anh cơ sở 3

General English 3

 

 

 

 

FLF2102

 

FLF2303

Tiếng Pháp cơ sở 3

General French 3

 

 

 

 

FLF2302

 

 

Giáo dục thể chất

Physical Education

4

 

 

 

 

 

 

Giáo dục quốc phòng - an ninh

National Defence Education

8

 

 

 

 

 

 

Kỹ năng bổ trợ

Soft Skills

3

 

 

 

 

II

Khối kiến thức theo lĩnh vực

26

 

 

 

 

 

Các học phần bắt buộc

20

 

 

 

 

 

MNS1053

Các phương pháp nghiên cứu khoa học

Research Methods

3

36

9

 

 

 

HIS1056

Cơ sở văn hoá Việt Nam

Fundamentals of Vietnamese Culture

3

42

3

 

 

 

HIS1053

Lịch sử văn minh thế giới

History of World Civilization

3

42

3

 

 

 

PHI1054

Logic học đại cương

General Logics

3

31

14

 

 

 

THL1057

Nhà nước và pháp luật đại cương

General State and Law

2

20

5

5

PHI1004

 

PSY1051

Tâm lý học đại cương

General Psychology

3

45

 

 

 

 

SOC1051

Xã hội học đại cương

General Sociology

3

39

6

 

 

 

Các học phần tự chọn

6/10

 

 

 

 

 

INE1014

Kinh tế học đại cương

General Economics

2

20

10

 

 

 

EVS1001

Môi trường và phát triển

Environment and Development

2

26

4

 

 

 

MAT1078

Thống kê cho khoa học xã hội

Statistics for Social Sciences

2

20

10

 

 

 

LIN1050

Thực hành văn bản tiếng Việt

Practicing on Vietnamese Texts

2

20

10

 

 

 

LIB1050

Nhập môn năng lực thông tin

Introduction to Information Literacy

2

20

10

 

 

III

Khối kiến thức theo khối ngành

18

 

 

 

 

 

Các học phần bắt buộc

12

 

 

 

 

 

ITS 1104

Khu vực học đại cương

General Area Studies

3

30

15

 

 

 

ITS1102

Lịch sử quan hệ quốc tế

History of International Relations

3

30

15

 

 

 

ITS1100

Nhập môn quan hệ quốc tế

Introduction to International Relations

3

30

15

 

ITS1102

 

ITS1103

Quan hệ đối ngoại Việt Nam

Foreign Relations of Vietnam

3

30

15

 

 

 

Các học phần tự chọn

6/12

 

 

 

 

 

JOU1051

Báo chí truyền thông đại cương

Fundamentals of Mass Communication

3

39

6

 

 

 

HIS1100

Lịch sử Việt Nam đại cương

Overview of Vietnam History

3

42

3

 

 

 

ANT1100

Nhân học đại cương

Introduction to Anthropology

3

39

6

 

 

 

PHI1101

Tôn giáo học đại cương

General Religious Studies

3

39

6

 

 

IV

Khối kiến thức theo nhóm ngành

14

 

 

 

 

 

Các học phần bắt buộc

10

 

 

 

 

 

ITS2004

Các tổ chức quốc tế

International Organizations

2

20

10

 

 

 

ITS1101

Thể chế chính trị thế giới

World Political Institutions

3

30

15

 

 

 

ITS1150

Kinh tế quốc tế

International Economics

2

20

10

 

 

 

ITS1151

Luật quốc tế

International Law

3

30

15

 

 

 

Các học phần tự chọn

4/8

 

 

 

 

 

ARO1101

Quản trị văn phòng đại cương

General Office Managemen

2

30

 

 

 

 

ITS2010

So sánh văn hóa

Comparative Studies of Culture                          

2

20

10

 

HIS1056

 

ITS3048

Quản trị kinh doanh

Business Management

2

20

10

 

 

 

ITS1152

Hệ thống pháp luật Việt Nam

Vietnam’s Legal System

2

20

10

 

THL1057

V

Khối kiến thức ngành

49

 

 

 

 

V.1

Khối kiến thức chuyên ngành

38

 

 

 

 

V.1.1

Ngoại ngữ chuyên ngành (chọn 1 trong 2 ngoại ngữ tiếng Anh, Pháp)

22

 

 

 

 

 

ITS3101

ITS3301

 

Tiếng Anh  chuyên ngành 1

Tiếng Pháp chuyên ngành 1

Foreign Language for Specific Purposes1

5

10

65

 

FLF2103

FLF2303

 

ITS3102

ITS3302

 

Tiếng Anh  chuyên ngành 2

Tiếng Pháp chuyên ngành 2

Foreign Language for Specific Purpose   2

5

10

65

 

ITS3101

ITS3301

 

ITS3103

ITS3303

 

Tiếng Anh  chuyên ngành 3

Tiếng Pháp chuyên ngành 3

Foreign Language for Specific Purposes  3

5

10

65

 

ITS3102

ITS3302

 

ITS3104

ITS3304

 

Tiếng Anh  chuyên ngành 4

Tiếng Pháp chuyên ngành 4

Foreign Language for Specific Purposes 4

5

10

65

 

ITS3103

ITS3303

 

ITS3105

ITS3305

 

Tiếng Anh  chuyên ngành 5

Tiếng Pháp chuyên ngành 5

Foreign Language for Specific Purposes 5

2

4

26

 

ITS3104

ITS3304

V.1.2

Hướng chuyên ngành Quan hệ quốc tế

16

 

 

 

 

 

Các học phần bắt buộc

12

 

 

 

 

 

ITS3017

Quan hệ quốc tế ở châu Á - Thái Bình Dương

International Relations in Asia-Pacific

3

30

15

 

 

 

ITS3018

Kinh doanh quốc tế

International Business

3

30

15

 

 

 

ITS3021

Các vấn đề toàn cầu

Global issues

2

20

10

 

 

 

ITS3050

Đàm phán quốc tế

International Negotiation

2

20

10

 

 

 

ITS3052

Phương pháp nghiên cứu quan hệ quốc tế

Methods for International Studies

2

20

10

 

 

 

Các học phần tự chọn

4/8

 

 

 

 

 

ITS3022

Trung Đông và Châu Phi

Middle East and Africa

2

20

10

 

 

 

ITS3051

Quan hệ công chúng

Public Relations

2

20

10

 

 

 

ITS4056

Một số vấn đề tôn giáo đương đại

Issues in contemporary religion

2

20

10

 

 

 

ITS3058

Ngoại giao văn hóa

Cutural Diplomacy

2

20

10

 

 

V.1.3

Hướng chuyên ngành Châu Âu học

16

 

 

 

 

 

Các học phần bắt buộc

12

 

 

 

 

 

ITS3026

Nhập môn châu Âu học

Introduction to European Studies

2

20

10

 

 

 

ITS3027

Hệ thống chính trị và pháp luật châu Âu

Political and Legal Systems of Europe

2

20

10

 

THL1057

 

ITS3028

Lịch sử và văn hóa châu Âu

European History and Culture

2

20

10

 

 

 

ITS3029

Hệ thống kinh tế của Liên minh châu Âu

EU's Economic System

2

20

10

 

 

 

ITS3030

Chính sách đối ngoại của Liên minh châu Âu

The European Union’s Foreign Policies

2

20

10

 

 

 

ITS3053

Các cường quốc châu Âu

The Major Powers in  Europe

2

20

10

 

 

 

Các học phần tự chọn

4/8

 

 

 

 

 

ITS3032

Tiếp xúc văn hóa giữa phương Đông và phương Tây

Cultural Interaction between the West and the East

2

20

10

 

 

 

ITS3033

Hợp tác thương mại và đầu tư Liên minh châu Âu – Việt Nam

Trade and Investment Cooperation between EU and Vietnam

2

20

10

 

 

 

ITS3035

Khu vực Đông Âu

Eastern Europe

2

20

10

 

 

 

ITS3059

Các nước Bắc Âu

The Nordic Countries

2

20

10

 

 

V.1.3

Hướng chuyên ngành Châu Mĩ học

16

 

 

 

 

 

Các học phần bắt buộc

12

 

 

 

 

 

ITS3054

Lịch sử - văn hóa Hoa Kì

American History and Culture

2

20

10

 

 

 

ITS3037

Hệ thống chính trị và pháp luật Hoa Kì

The US Political and Legal Systems

3

30

15

 

 

 

ITS3055

Tổng quan kinh tế các nước Châu Mĩ

Introduction to America Economy

2

20

10

 

 

 

ITS3039

Quan hệ đối ngoại Hoa Kì

US Foreign Relations

2

20

10

 

 

 

ITS3056

Canada và các nước Mỹ Latinh

Canada and Latin American Countries

3

30

15

 

 

 

Các học phần tự chọn

4/8

 

 

 

 

 

ITS3041

Đặc trưng văn hóa Mỹ Latinh

Characteristics of Latin American Culture

2

20

10

 

 

 

ITS3057

Quan hệ Việt Nam-Hoa Kì

Vietnam-US relations

2

20

10

 

 

 

ITS3042

Các nhóm lợi ích ở Hoa Kì

Interest groups in the United States

2

20

10

 

 

 

ITS3060

Các tổ chức khu vực châu Mỹ

The Americas regional organizations

2

20

10

 

 

V.1.4

Hướng chuyên ngành Nghiên cứu phát triển quốc tế

16

 

 

 

 

 

Các học phần bắt buộc

12

 

 

 

 

 

ITS3061

Nhập môn Nghiên cứu Phát triển quốc tế

Introduction to International Development studies

2

20

10

 

 

 

ITS3062

Kinh tế học Phát triển

Development economics

2

20

10

 

 

 

ITS3063

An ninh con người

Human security

2

20

10

 

 

 

ITS3064

Hỗ trợ nhân đạo Quốc tế

 International Humanitarian Assistance

3

30

15

 

 

 

ITS3065

Quản lý dự án phát triển

Development Project Management

3

30

15

 

 

 

Các học phần tự chọn

4/8

 

 

 

 

 

ITS3021

Các vấn đề toàn cầu

Global issues

2

20

10

 

 

 

ITS3066

Thực tập Nghiên cứu phát triển quốc tế

Internationa development studies’s intership

2

 

30

 

 

 

ITS3067

Phát triển bền vững

Sustainable development

2

20

10

 

 

 

ITS3068

Luật nhân đạo quốc tế

International Humanitarian Law

2

20

10

 

 

V.2

Khối kiến thức nghiệp vụ

4

 

 

 

 

 

ITS3045

Nghiệp vụ công tác đối ngoại

Diplomacy Skills

2

20

10

 

 

 

ITS4058

Niên luận   (Annual report)

2

 

 

30

 

V.3

Thực tập và khóa luận tốt nghiệp/ các học phần thay thế KLTN

7

 

 

 

 

 

ITS4059

Thực tập/ thực tế  (Intership)

2

 

30

 

 

 

ITS4052

Khóa luận tốt nghiệp

Graduation thesis

5

 

 

 

 

 

Các học phần thay thế khoá luận tốt nghiệp

5

 

 

 

 

 

ITS3019

Pháp luật kinh tế quốc tế

International Economic Law

2

20

10

 

ITS2004
ITS1151

 

ITS4057

Tiếp xúc liên văn hoá

Intercultural communication

3

30

15

 

ITS1104

 

 

Tổng cộng

134

 

 

1. Về kiến thức và năng lực chuyên môn

1.1.  Về kiến thức

Sinh viên tốt nghiệp chương trình đào tạo có kiến thức lý thuyết chuyên sâu trong lĩnh vực đào tạo; nắm vững kỹ thuật và có kiến thức thực tế để có thể giải quyết các công việc phức tạp; tích luỹ được kiến thức nền tảng về các nguyên lý cơ bản, các quy luật tự nhiên và xã hội trong lĩnh vực được đào tạo để phát triển kiến thức mới và có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn; có kiến thức quản lý, điều hành, kiến thức pháp luật và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực được đào tạo; và có kiến thức cụ thể và năng lực chuyên môn như sau:

1.1.1. Kiến thức chung: Hiểu biết những kiến thức liên ngành về các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa, khoa học công nghệ

- Có kiến thức đại cương về lịch sử thế giới và Việt nam;

- Nắm vững những kiến thức cơ sở về kinh tế, xã hội, nhà nước và pháp luật;

- Có kiến thức về môi trường tự nhiên và xã hội;

- Có khả năng sử dụng ngoại ngữ cơ bản với các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết tương đương bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

1.1.2. Kiến thức theo lĩnh vực: Nắm vững kiến thức cơ bản các khoa học cơ bản thuộc lĩnh vực Xã hội & Nhân văn

- Có kiến thức cơ sở về chính trị, kinh tế, pháp luật,văn hoá;

- Nắm vững các phương pháp nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn.

1.1.3. Kiến thức theo khối ngành: Hiểu biết những kiến thức trong các lĩnh vực nghiên cứu quốc tế và khu vực

- Nắm vững các lý thuyết chuyên môn về quan hệ quốc tế, khu vực học;

- Có kiến thức nâng cao về các vấn đề kinh tế, chính trị, pháp luật quốc tế;

- Có kiến thức chuyên sâu về một số khu vực như châu Âu, châu Mỹ, châu Á – Thái Bình Dương;

- Nắm vững quan điểm và đường lối đối ngoại của Việt Nam;

- Có kiến thức cơ sở về các nghiệp vụ quản trị và giao tiếp đối ngoại.

1.1.4. Kiến thức theo nhóm ngành: Có kiến thức về nghiệp vụ giảng dạy và nghiên cứu quốc tế học

- Nắm vững các phương pháp nghiên cứu quốc tế;

- Biết đánh giá và phân tích vấn đề trên bình diện lý luận quốc tế học cơ bản.

1.1.5 Kiến thức ngành:  

- Có kiến thức cơ bản về ngoại ngữ (một trong 4 thứ tiếng cơ bản, chú trọng tiếng Anh);

- Có kiến cơ bản về tin học, ứng dụng cơ bản vào giảng dạy và nghiên cứu khoa học.

1.2. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

- Có năng lực dẫn dắt về chuyên môn, nghiệp vụ đã được đào tạo; có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; có khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường và một số vấn đề phức tạp về mặt kỹ thuật; có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể; có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn ở quy mô trung bình.

2. Về kỹ năng

2.1 Kỹ năng chuyên môn

2.1.1 Các kỹ năng nghề nghiệp:

- Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp đòi hỏi vận dụng kiến thức lý thuyết và thực tiễn của ngành được đào tạo trong những bối cảnh khác nhau; có kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin, tổng hợp ý kiến tập thể và sử dụng những thành tựu mới về khoa học công nghệ để giải quyết những vấn đề thực tế hay trừu tượng trong lĩnh vực được đào tạo; có năng lực dẫn dắt chuyên môn để xử lý những vấn đề quy mô địa phương và vùng miền;

- Xác định vấn đề, sự kiện, hiện tượng quốc tế và toàn cầu cần nghiên cứu;

- Đưa ra các câu hỏi, giả thuyết nghiên cứu;

- Xây dựng khung lý thuyết để nghiên cứu vấn đề;

- Xác định các phương pháp cần vận dụng;

- Xây dựng đề cương  nghiên cứu;

- Vận dụng các phương pháp nghiên cứu, tác nghiệp;

- Xử lý dữ liệu và phân tích dữ liệu, kiểm định các giả thuyết, trả lời các câu hỏi nghiên cứu;

- Xây dựng quan điểm Quốc tế học từ việc phân tích dữ liệu;

- Xây dựng các giải pháp, khuyến nghị để giải quyết các vấn đề đối ngoại;

- Trình bày các kết quả nghiên cứu;

- Tham gia đánh giá hiệu quả hoạt động của các đề án phát triển kinh tế - xã hội;

- Tham gia xây dựng và phản biện chính sách.

2.1.2. Khả năng lập luận tư duy và giải quyết vấn đề:

-  Có khả năng phát hiện các vấn đề, sự kiện, hiện tượng quốc tế và toàn cầu bằng việc sử dụng các phương pháp nghiên cứu Quốc tế học;

- Có khả năng đề ra các giải pháp.

2.1.3. Khả năng nghiên cứu và khám phá kiến thức:

- Sử dụng tri thức các chuyên ngành Quốc tế học cơ bản tìm hiểu bản chất các vấn đề, sự kiện, hiện tượng quốc tế và toàn cầu;

- Có khả năng tìm kiếm và cập nhật kiến thức về quan hệ quốc tế, các vấn đề về nghiệp vụ đối ngoại;

- Có khả năng tổng hợp Học liệu về quan hệ quốc tế, đối ngoại;

- Có khả năng nghiên cứu về tổ chức quản lí công tác đối ngoại;

- Có khả năng ứng dụng các kết quả nghiên cứu và thực tiễn vào việc tổ chức các hoạt động nghiên cứu quan hệ quốc tế.

2.1.4. Khả năng tư duy theo hệ thống :

- Biết tư duy theo hệ thống/logic về các vấn đề;

- Biết phát hiện vấn đề và mối quan hệ giữa các vấn đề;

- Biết xác định vấn đề ưu tiên trong công tác;

- Biết phân tích, lựa chọn vấn đề và tìm ra phương án giải quyết cân bằng giữa các vấn đề;

- Xây dựng các giải pháp, khuyến nghị để giải quyết các vấn đề.

2.1.5. Bối cảnh xã hội và ngoại cảnh:

-  Tham gia xây dựng các đề án phát triển kinh tế - xã hội;

- Đánh giá bối cảnh xã hội và ngoại cảnh liên quan đến chuyên ngành;

- Lập kế hoạch và tìm phương án thích ứng với những biến đổi và đòi hỏi của công việc, tận dụng được kiến thức, kĩ năng của cá nhân để phát triển;

- Tận dụng được tiến bộ trong sự phát triển của nghề nghiệp trên thế giới.

2.1.6. Bối cảnh tổ chức :

- Tham gia tổ chức thực hiện các đề án phát triển kinh tế - xã hội;

- Nhận thức về bối cảnh của tổ chức và thích ứng với yêu cầu công việc trong các mô hình tổ chức khác nhau (chính phủ, phi chính phủ, doanh nghiệp, trường học…).

2.1.7. Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn

- Suy luận và giải thích hợp lý các vấn đề nghiên cứu;

- Biết hình thành ý tưởng về công việc;

- Biết vận dụng linh hoạt và sáng tạo kiến thức vào thực tiễn công tác đối ngoại và quan hệ quốc tế;

- Có khả năng sử dụng thành thạo các kĩ năng nghề nghiệp;

- Làm chủ được các trang thiết bị và kiến thức để phục vụ công việc.

2.1.8. Năng lực sáng tạo, phát triển và dẫn dắt sự thay đổi trong nghề nghiệp:

- Vận dụng các phương pháp nghiên cứu trong công việc;

- Có khả năng dự đoán xu hướng phát triển của công tác đối ngoại trong thời kì hội nhập;

- Biết thiết lập mục tiêu cho công việc phù hợp với xu thế phát triển;

- Biết xây dựng kế hoạch nhằm đạt mục tiêu đề ra trong công việc;

- Biết tổ chức thực hiện các kế hoạch của công việc.

2.2. Kĩ năng bổ trợ

2.2.1. Kĩ năng cá nhân:

- Có khả năng xây dựng các giải pháp và khuyến nghị từ kết quả nghiên cứu để giải quyết các vấn đề thực tiễn;

- Suy luận và giải thích hợp lý các vấn đề nghiên cứu từ góc độ Quốc tế học và các khoa học liên ngành;

- Có khả năng khái quát hóa các kết quả nghiên cứu thành các quan điểm lý thuyết Quốc tế học.

2.2.2. Làm việc theo nhóm:

- Biết và chủ động tham gia các nhóm trong các hoạt động: học tập, nghiên cứu, hoạt động đoàn thể, xã hội, chính trị;

- Có khả năng thành lập các nhóm nghiên cứu, giảng dạy, hoạt động xã hội;

- Biết cách phát huy vai trò của nhóm trong các hoạt động của cộng đồng;

- Nắm vững phương pháp giảng dạy và thuyết trình các vấn đề khoa học.

2.2.3. Quản lí và lãnh đạo:

- Biết tổ chức xây dựng các chương trình nghiên cứu và chương trình đào tạo ở các cấp độ khác nhau liên quan đến ngành, chuyên ngành;

- Có khả năng quản lý các tổ chức chính trị, xã hội, đoàn thể, tổ chức nghề nghiệp.

2.2.4. Kĩ năng giao tiếp:

- Biết cách thuyết trình trước nhiều người;

- Biết cách giao tiếp liên cá nhân trực tiếp, xử lý các mối quan hệ trong một nhóm nhóm hoặc nhiều nhóm cộng tác công việc.

2.2.5. Kỹ năng giao tiếp sử dụng ngoại ngữ:

- Có kỹ năng ngoại ngữ chuyên ngành ở mức có thể hiểu được các ý chính của một báo cáo hay bài phát biểu về các chủ đề quen thuộc trong công việc liên quan đến ngành được đào tạo; có thể sử dụng ngoại ngữ để diễn đạt, xử lý một số tình huống chuyên môn thông thường; có thể viết được báo cáo có nội dung đơn giản, trình bày ý kiến liên quan đến công việc chuyên môn.

2.2.6. Các kĩ năng bổ trợ khác : 

- Biết cách xử lý các văn bản thông qua việc nắm vững và giải quyết được nhiệm vụ của các loại hình văn bản;

- Biết cách sử dụng các thiết bị văn phòng như máy tính, máy in, máy photo và một số thiết bị kỹ thuật công nghệ khác;

- Biết cách thuyết trình trước nhiều người;

- Nắm được kỹ năng giao tiếp đối ngoại.

3. Về phẩm chất đạo đức

3.1 Phẩm chất đạo đức cá nhân

- Trung thực, nhân ái, khiêm tốn, dũng cảm;

- Đoàn kết, tôn trọng mọi người;

- Phê và tự phê bình đúng lúc, đúng chỗ.

3.2 Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp

- Trung thành, tận tụy;

- Có ý thức tổ chức, kỷ luật, tự giác trong công việc;

- Tác phong chuyên nghiệp, chủ động và độc lập;

- Lập trường vững vàng và khách quan.

3.3 Phẩm chất đạo đức xã hội:

- Biết tuân thủ pháp luật, chủ trương và chính sách của Đảng, Nhà nước;

- Có trách nhiệm với cộng đồng, xã hội;

- Biết bảo vệ chân lí, ủng hộ đổi mới tiến bộ;

- Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.

4. Những vị trí việc làm mà học viên có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp:

- Nghiên cứu và giảng dạy về các vấn đề quốc tế tại các trường đại học, các viện nghiên cứu;

- Làm công tác đối ngoại tại các cơ quan ngoại giao ở trung ương và địa phương, các vụ hợp tác quốc tế thuộc các bộ, ban, ngành, đoàn thể, các cơ quan an ninh, quốc phòng, các cơ quan truyền thông, báo chí;

- Làm việc trong các cơ quan đại diện của nước ngoài, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ trong nước và nước ngoài, các các loại hình doanh nghiệp khác nhau, đặc biệt là các doanh nghiệp liên doanh.

5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:

  • - Sau khi tốt nghiệp ngành học, sinh viên có thể tham gia học tập bậc sau đại học đúng chuyên ngành Quan hệ Quốc tế hoặc các ngành gần tại các cơ sở đào tạo trong nước và ngoài nước.