Học gì? Theo học ngành Tôn giáo học, bạn sẽ được cung cấp những kiến thức lý luận và thực tiễn cơ bản ở trình độ đại học; các kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ và các kiến thức bổ trợ về lĩnh vực tôn giáo học, nhằm giúp người học sau khi tốt nghiệp có thể trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ cơ bản về tôn giáo; tham mưu và giúp lãnh đạo tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về quản lý tôn giáo.

Làm gì? Sau khi tốt nghiệp, người học có thể nghiên cứu và giảng dạy Tôn giáo học trong các cơ sở nghiên cứu, đào tạo về tôn giáo, làm công tác quản lý tôn giáo, làm việc trong các cơ quan hành chính của Nhà nước như Ban dân vận, Sở Nội vụ, Mặt trận Tổ quốc … và các trường của các đoàn thể chính trị xã hội khác; Cán bộ trong các cơ quan hoạch định đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, trong các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống chính trị, các tổ chức kinh tế – xã hội;

Chương trình đào tạo

– Tên ngành đào tạo: Tôn giáo học (Religious Studies)

– Mã số ngành đào tạo:             52220309 (Thí điểm)

– Trình độ đào tạo:                   Cử nhân.

– Thời gian đào tạo:                   4 năm

– Tên văn bằng tốt nghiệp:

+ Tiếng Việt:                   Cử nhân Tôn giáo học

+ Tiếng Anh:                   The Degree of Bachelor in Religious Studies

– Đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn

Mục tiêu đào tạo

– Về kiến thức: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản, có hệ thống về tôn giáo, tín ngưỡng và những kiến thức cơ bản của các khoa học liên ngành gắn với tôn giáo học, bảo đảm tính khoa học, hiện đại, tính tư tưởng, đạt trình độ hiểu biết căn bản về các hiện tượng tôn giáo, tín ngưỡng trong lịch sử và ở thời hiện đại.

– Về kỹ năng: Trang bị cho sinh viên những kỹ năng, phương pháp nghiên cứu cơ bản, khoa học hiện đại; chú trọng gắn lý luận với thực tiễn, áp dụng những kiến thức lý luận vào thực tiễn; giúp nâng cao trình độ tư duy; có khả năng phát hiện và giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra.

– Về thái độ: Có lập trường, bản lĩnh chính trị vững vàng. Có chính kiến và có khả năng thuyết phục mọi người. Nghiêm túc học tập, nghiên cứu và làm việc; có lối sống giản dị, lành mạnh. Giúp đỡ, đoàn kết, thân ái với mọi người.

Khi lựa chọn lĩnh vực này bạn có thể làm một trong các vị trí sau:

– Làm công tác nghiên cứu và giảng dạy Tôn giáo học trong các cơ sở nghiên cứu, đào tạo về tôn giáo, làm công tác quản lý tôn giáo, làm việc trong các cơ quan hành chính của Nhà nước như Ban dân vận, Sở Nội vụ, Mặt trận Tổ quốc … và các trường của các đoàn thể chính trị xã hội khác.

– Công tác trong các cơ quan hoạch định đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, trong các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống chính trị, các tổ chức kinh tế – xã hội.

– Giảng viên tại các cơ sở đào tạo về tôn giáo bậc trung cấp, cao đẳng và một số trường đại học.

– Nghiên cứu viên về tôn giáo tại các trường đại học và các cơ sở nghiên cứu khoa học; các cơ quan lý luận chính trị như: Trường Chính trị các tỉnh, Trường Đại học KHXH&NV – Đại học Quốc Gia Hồ Chí Minh, Trường Đại học An ninh Nhân dân.

– Có cơ hội học lên ở các bậc cao hơn (thạc sĩ, tiến sĩ) và trở thành các nhà khoa học, làm việc tại các trung tâm/ viện/ cơ sở nghiên cứu về tôn giáo như: Viện Nghiên cứu Tôn giáo, Viện Văn hóa, Trung tâm Văn hóa và Tín ngưỡng – Học viện CT – HC Quốc gia HCM, …

Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo đại học ngành Tôn giáo học.

1. Về kiến thức và năng lực chuyên môn1.1. Về kiến thức

Tốt nghiệp chương trình đào tạo, sinh viên có kiến thức lý thuyết chuyên sâu trong lĩnh vực đào tạo; nắm vững kỹ thuật và có kiến thức thực tế để có thể giải quyết các công việc phức tạp; tích lỹ được kiến thức nền tảng về các nguyên lý cở bản, các quy luật tự nhiên và xã hội trong lĩnh vực được đào tạo để phát triển kiến thức mới và có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn; có kiến thức quản lý, điều hành, kiến thức pháp luật và kiến thức về bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực được đào tạo; và có các kiến thức cụ thể theo các nhóm sau:

1.1.1. Kiến thức chung

  • Hiểu và vận dụng được kiến thức và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, có nhân sinh quan, thế giới quan duy vật biện chứng, có giác ngộ chính trị và lập trường giai cấp vững vàng;
  • Kĩ năng nghe, nói, đọc, viết và giao tiếp ngoại ngữ đạt trình độ tương đương bạc 3/6 khung năng lực Ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam.

1.1.2 Kiến thức theo lĩnh vực:

– Nhớ, hiểu và vận dụng tốt các phương pháp nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn nói chung và trong hoạt động nghiên cứu, giảng dạy tôn giáo nói riêng.

– Nhớ, hiểu và vận dụng tốt các kiến thức về nhà nước và pháp luật; văn hoá, tâm lý, môi trường tự nhiên và xã hội trong lĩnh vực tôn giáo.

1.1.3 Kiến thức theo khối ngành:

– Có kiến thức cơ sở về ngành khoa học xã hội nhân văn cơ bản: tôn giáo học, đạo đức học, chính trị học, lịch sử;

– Nắm vững kiến thức cơ bản về các phương pháp nghiên cứu khoa học khoa học xã hội;

– Có kiến thức cơ bản về đặc thù kinh tế, dân tộc, văn hoá, tư tưởng của Việt Nam.

1.1.4 Kiến thức chung của nhóm ngành:

– Kiến thức về lịch sử tư tưởng triết học phương Đông, phương Tây qua một số triết gia tiêu biểu;

– Có kiến thức lý luận cơ bản về tôn giáo, tín ngưỡng thế giới và Việt Nam, quan điểm của các nhà tư tưởng Việt Nam trong lịch sử về tôn giáo, các hiện tượng tôn giáo, tín ngưỡng mới ở Việt Nam những năm gần đây;

– Có phương pháp biện chứng trong việc nhìn nhận tôn giáo: thấy được mối quan hệ giữa tôn giáo với các lĩnh vực khác của đời sống xã hội;

– Hiểu được những vấn đề của tôn giáo trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. Từ đó có ý tưởng về việc giải quyết các vấn đề tôn giáo, góp phần vào công cuộc xây dựng đất nước;

– Nắm được nội dung một số trào lưu triết học tôn giáo tiêu biểu, một số quan điểm ngoài Mác xít về tôn giáo.

1.1.5 Kiến thức ngành

– Nắm được phương pháp luận Mác xít và của các khoa học khác (nhân học, xã hội học, tâm lý học…) trong nghiên cứu tôn giáo;

– Nắm vững quan niệm của chủ nghĩa Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm, đường lối của ĐCS Việt Nam nói chung, pháp luật của nhà nước nói riêng về Tôn giáo. Nắm vững chính sách và công tác quản lý nhà nước đối với tôn giáo;

– Có kiến thức tổng quan về đời sống tôn giáo ở Việt Nam. Có kiến thức chuyên sâu về các tôn giáo cụ thể: Phật giáo, Nho giáo, Công giáo, Tin lành giáo và Hồi giáo ở Việt Nam, các tín ngưỡng, lễ hội bản địa của Việt Nam (Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, thờ Mẫu…);

– Nắm được những giá trị cơ bản của các tôn giáo (chủ yếu về phương diện đạo đức) và thấy được những ảnh hưởng rõ nét của chúng tới đạo đức con người và xã hội Việt Nam hiện nay;

– Có kiến thức cơ bản trên bình diện lý luận về lịch sử các tổ chức tôn giáo, kinh sách, giáo lý của các tôn giáo chủ yếu Thế giới và Việt Nam;

– Có kiến thức cơ bản về những góc nhìn tôn giáo khác nhau, những khía cạnh khác nhau: xã hội học tôn giáo, nhân học tôn giáo, tâm lý học tôn giáo;

– Hiểu và phân tích cơ bản được những vấn đề tôn giáo đặt ra trong bối cảnh xã hội hiện nay, trong mối quan hệ của tôn giáo với các lĩnh vực khác của đời sống;

– Có kiến thức tôn giáo học so sánh để nghiên cứu và thực hiện các nghiệp vụ công tác tôn giáo, cũng như soi tỏ những vấn đề xã hội trong và ngoài nước hiện nay có liên quan đến các tôn giáo;

– Có khả năng vận dụng những tri thức cơ bản vào giải quyết các công việc nghiên cứu và các vấn đề liên quan đến Tôn giáo và đời sống xã hội. Góp phần giúp các cấp chính quyền làm công tác quản lý tôn giáo, tuyên huấn, tuyên giáo, hoạch định, thực hiện chủ trương, chính sách, đề xuất những giải pháp đối với các lĩnh vực hoạt động xã hội khác, trước hết là liên quan đến tôn giáo và văn hóa tư tưởng.

– Có kiến thức chuyên sâu ban đầu về một hướng chuyên ngành tôn giáo cụ thể, định hình được hướng nghiên cứu chuyên sâu hơn về sau.

– Trên cơ sở tổng hợp các kiến thức trong quá trình học tập, nắm vững và vận dụng tốt các kiến thức vào thực tiễn công việc; thu thập và xử lý thông tin từ thực tiễn; biết vận dụng lý luận để phân tích và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của thực tiễn nghề nghiệp được thực hành trong quá trình thực tập và tốt nghiệp.

1.2. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

           – Có năng lực dẫn dắt về chuyên môn, nghiệp vụ đã được đào tạo; có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; có khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường và một số vấn đề phức tạp về mặt kỹ thuật; có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể; có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn ở quy mô trung bình.

2. Về kỹ năng

2.1 Kỹ năng chuyên môn:

2.1.1 Các kỹ năng nghề nghiệp:

– Có kỹ năng giảng dạy, thuyết trình các vấn đề tôn giáo và liên quan đến tôn giáo;

– Phát hiện và đặt ra các vấn đề mang tính khoa học tôn giáo về thực tiễn kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa để nghiên cứu;

– Nhận diện được các nội dung cơ bản của vấn đề cần nghiên cứu;

– Xác định được cách tiếp cận và các phương pháp nghiên cứu cần vận dụng;

– Biết xây dựng đề cương chi tiết để hiện thực hiện kế hoạch nghiên cứu;

– Biết cách lựa chọn và xử lý, làm việc với các tài liệu nghiên cứu, từ sự tổng quan tài liệu xây dựng được quan điểm khoa học tôn giáo định hướng nghiên cứu;

– Biết phân tích dữ liệu và kiểm tra các giả thuyết, trả lời các câu hỏi nghiên cứu, từ đó có thể lập luận và giải thích hợp lý các vấn đề mới nảy sinh trong nghiên cứu;

– Từ những kết quả nghiên cứu lý thuyết, so sánh giữa lý luận và thực tiễn cụ thể nêu các giải pháp, khuyến nghị để giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn;

– Có khả năng tham gia xây dựng, tổ chức thực hiện và đánh giá hiệu quả hoạt động của các đề án phát triển kinh tế – xã hội với tư cách là người tư vấn, góp ý;

– Tuỳ vị trí công tác có thể tham gia xây dựng và phản biện các chính sách phát triển kinh tế – xã hội, văn hoá, khoa học – công nghệ ở các cấp địa phương và trung ương.

2.1.2. Khả năng lập luận tư duy và giải quyết vấn đề:

– Phát hiện và hình thành vấn đề về tôn giáo;

– Phân tích vấn đề và giải quyết vấn đề về tôn giáo, quản lý tôn giáo, nghiệp vụ công tác tôn giáo;

– Đưa ra giải pháp và kiến nghị với các cấp chính quyền, cơ quan về vấn đề tôn giáo và quản lý tôn giáo.

2.1.3. Khả năng nghiên cứu và khám phá kiến thức:

– Có khả năng tìm kiếm và cập nhật kiến thức về tình hình đời sống tôn giáo hiện nay, các vấn đề về quản lý và nghiệp vụ tôn giáo;

– Có khả năng tổng hợp tài liệu về vấn đề nghiên cứu tôn giáo, nghiệp vị tôn gióa, quản lý tôn giáo;

– Có khả năng nghiên cứu về tôn giáo, nghiệp vụ tôn giáo và quản lý tôn giáo;

– Có khả năng ứng dụng các kết quả nghiên cứu và thực tiễn vào công tác tôn giáo và quản lý tôn giáo.

2.1.4. Khả năng tư duy theo hệ thống:

– Biết tư duy theo hệ thống/logic về các vấn đề của công tác tôn giáo, quản lý tôn giáo;

– Biết phát hiện vấn đề và mối quan hệ giữa các vấn đề trong công tác tôn giáo và quản lý tôn giáo;

– Biết xác định vấn đề ưu tiên trong công tác tôn giáo và quản lý tôn giáo;

– Biết phân tích, lựa chọn vấn đề và tìm ra phương án giải quyết cân bằng giữa các vấn đề trong công tác tôn giáo và quản lý tôn giáo;

– Có khả năng tư duy đa chiều khi giải quyết các vấn đề phát sinh trong công tác tôn giáo và quản lý tôn giáo.

2.15. Bối cảnh xã hội và ngoại cảnh

– Đánh giá bối cảnh xã hội và ngoại cảnh liên quan đến chuyên ngành, xác định được vai trò của các cử nhân Tôn giáo học;

– Lập kế hoạch và tìm phương án thích ứng với những biến đổi và đòi hỏi của công việc, tận dụng được kiến thức, kỹ năng của cá nhân để phát triển;

– Tận dụng được tiến bộ trong sự phát triển của nghề nghiệp trên thế giới.

2.1.6. Bối cảnh tổ chức

– Nhận thức về bối cảnh của tổ chức và thích ứng với yêu cầu công việc trong các mô hình tổ chức khác nhau (chính phủ, phi chính phủ, doanh nghiệp, trường học, viện nghiên cứu, các cơ quan nhà nước…);

– Kết nối bằng truyền thông trong nội bộ tổ chức, góp phần hình thành văn hóa tổ chức, làm việc thành công trong tổ chức.

2.1.7. Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn:

– Biết hình thành ý tưởng về công việc của công tác tôn giáo và quản lý tôn giáo;

– Biết vận dụng linh hoạt và sáng tạo kiến thức vào thực tiễn công tác tôn giáo và quản lý tôn giáo;

– Có khả năng sử dụng thành thạo các kỹ năng nghề nghiệp;

– Làm chủ được các trang thiết bị phục vụ công việc.

2.1.8. Năng lực sáng tạo, phát triển và dẫn dắt sự thay đổi trong nghề nghiệp:

– Có khả năng dự đoán xu hướng phát triển của tôn giáo trong thời kỳ hội nhập và toàn cầu hóa;

– Biết thiết lập mục tiêu cho công tác nghiên cứu, giảng dạy, nghiệp vụ và quản lý tôn giáo phù hợp với xu thế phát triển;

– Biết xây dựng kế hoạch nhằm đạt mục tiêu đề ra trong công tác;

– Biết tổ chức thực hiện các kế hoạch.

2.2. Kỹ năng bổ trợ:

2.2.1. Các kỹ năng cá nhân

– Sắp xếp kế hoạch công việc khoa học và hợp lý;

– Thích ứng nhanh với sự thay đổi môi trường sống và làm việc;

– Học và tự học, tự nghiên cứu suốt đời;

– Phân tích được phẩm chất của đồng nghiệp để trao đổi, học hỏi.

2.2.2 Làm việc theo nhóm:

– Biết hình thành nhóm làm việc hiệu quả khi thực hiện các nhiệm vụ;

– Biết điều hành hoạt động của nhóm nhằm đạt mục tiêu;

– Biết phát triển nhóm làm việc;

– Biết lãnh đạo nhóm;

– Biết làm việc với các nhóm khác nhau.

2.2.3. Quản lý và lãnh đạo:

– Trung thực, tin cậy và trách nhiệm khi thực hiện các công việc đảm nhiệm;

– Có hành vi chuyên nghiệp trong công tác tôn giáo;

– Có kỹ năng tổ chức và sắp xếp công việc;

– Biết chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của cá nhân khi thực hiện nhiệm vụ cả nghiên cứu và giảng dạy;

– Có khả năng đàm phán, thuyết phục đối với tập thể và cá nhân.

2.2.4. Kỹ năng giao tiếp:

– Biết xây dựng chiến lược giao tiếp về tôn giáo;

– Biết cách lập luận, sắp xếp ý tưởng trong các tình huống giao tiếp cụ thể;

– Biết thực hiện giao tiếp thành thạo bằng văn bản;

– Biết thực hiện thành thạo các giao tiếp qua thư điện tử/các phương tiện truyền thông;

– Có kỹ năng thuyết trình về các vấn đề liên quan đến nghề nghiệp.

2.2.5. Kỹ năng giao tiếp sử dụng ngoại ngữ:

– Chuẩn bậc 3/6 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

– Biết cách sử dụng và khai thác các tài liệu tiếng nước ngoài liên quan đến vấn đề tôn giáo trong nghiên cứu và giảng dạy;

– Có khả năng sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp.

– Có kỹ năng ngoại ngữ ở mức có thể hiểu được các ý chính của một báo cáo hay bài phát biểu về các chủ đề quen thuộc trong công việc liên quan đến ngành được đào tạo; có thể sử dụng ngoại ngữ để diễn đạt, xử lý một số tình huống chuyên môn thông thường; có thể viết được báo cáo có nội dung đơn giản, trình bày ý kiến liên quan đến công việc chuyên môn

2.2.6 Các kỹ năng bổ trợ khác

  • Tin học và công nghệ thông tin: sử dụng thành thạo các phần mềm thông dụng (WORD, EXCEL, POWER POINT, SPSS…) và các phần mềm chuyên dụng như Photoshop, Audobe Audition, Audobe Premiers, Cool Edit,…

3. Về phẩm chất đạo đức

3.1. Phẩm chất đạo đức cá nhân:

– Nghiêm túc, thật thà

– Chăm chỉ, nhiệt tình.

– Tự chủ, kiên trì.

– Sẵn sàng đương đầu với khó khăn, rủi ro.

– Có lối sống lành mạnh

– Có tinh thần cầu thị, ham học hỏi, mong muốn vươn lên trong cuộc sống.

3.2. Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp:

– Có trách nhiệm trong công việc.

– Có hành vi chuyên nghiệp khi thực hiện nhiệm vụ.

– Có tính chủ động trong công việc.

– Độc lập và sáng tạo.

3.3. Phẩm chất đạo đức xã hội:

– Có trách nhiệm với cộng đồng.

– Biết tuân thủ pháp luật

– Biết bảo vệ chân lí, ủng hộ đổi mới tiến bộ.

STT

Mã số

Các học phần

Số tín chỉ Số giờ tín chỉ Học phần tiên quyết
  Lý thuyết Thực hành Tự học  
I   Khối kiến thức chung

 

(chưa tính GDQP, GDTC, kỹ năng bổ trợ,)

27  
1 PHI1004 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 1

 

(Principles of Marxist and Lennist 1)

 

2 24 6    
2 PHI1005 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 2

 

(Principles of Marxist and Lennist 2)

 

3 36 9   PHI1004
3 POL1001 Tư tưởng Hồ Chí Minh

 

(Ho Chi Minh’s Ideology)

                                

2 20 10   PHI1005
4 HIS1002 Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

 

(Revolution Lines of Vietnam Communist Party)

3 42 3   POL1001
5 INT1004 Tin học cơ sở 2

 

(Introduction to Informatics 2)

 

3 17 28    
6

 

 

  Ngoại ngữ cơ sở 1

 

(Foreign Language 1)

4 16 40 4  
FLF2101 Tiếng Anh cơ sở 1

 

(General English 1)

   
FLF2201 Tiếng Nga cơ sở 1

 

(General   Russian 1)

 
FLF2301 Tiếng Pháp cơ sở 1

 

(General   French 1)

 
FLF2401 Tiếng Trung cơ sở 1

 

(General   Chinese 1)

 
FLF2501 Tiếng Đức cơ sở 1

 

(General German 1)

 
7   Ngoại ngữ cơ sở 2

 

(Foreign Language 2)

5 20 50 5  
FLF2102 Tiếng Anh cơ sở 2

 

(General   English 2)

  FLF2101
FLF2202 Tiếng Nga cơ sở 2

 

(General   Russian 2)

FLF2201
FLF2302 Tiếng Pháp cơ sở 2

 

(General   French 2)

FLF2301
FLF2402 Tiếng Trung cơ sở 2

 

(General   Chinese 2)

FLF2401
FLF 2502 Tiếng Đức cơ sở 2

 

(General   German 2)

FLF2501
8   Ngoại ngữ cơ sở 3

 

(Foreign Language 3)

5 20 50 5  
FLF2103 Tiếng Anh cơ sở 3

 

(General   English 3)

  FLF2102
FLF2203 Tiếng Nga cơ sở 3

 

(General   Russian 3)

FLF2202
FLF2303 Tiếng Pháp cơ sở 3

 

(General   French 3)

FLF2302
FLF2403 Tiếng Trung cơ sở 3

 

(General   Chinese 3)

FLF2402
FLF2503 Tiếng Đức cơ sở 3

 

(General German 3)

FLF2502
9   Giáo dục thể chất

 

(Physical Education)

4        
10   Giáo dục quốc phòng – an ninh

 

(Military Education)

8        
11   Kỹ năng bổ trợ

 

(Supplementary Skills)

3        
II   Khối kiến thức theo lĩnh vực 26  
II.1   Các học phần bắt buộc 20  
12 MNS1053 Các phương pháp nghiên cứu khoa học

 

(Research and graduate study methodology)

3 39 6    
13 HIS1056 Cơ sở văn hoá Việt Nam

 

(Vietnamese Culture)

3 39 6    
14 HIS1053 Lịch sử văn minh thế giới

 

(History of Civilization)

3 39 6    
15 PHI1054 Logic học đại cương

 

(Introduction to Logics)

3 39 6    
16 THL1057 Nhà nước và pháp luật đại cương

 

(Introduction to State and law)

2 26 4   PHI1004
17 PSY1051 Tâm lý học đại cương

 

(Introduction to Psychology)

3 39 6    
18 SOC1051 Xã hội học đại cương

 

(Introduction to Sociology)

3 39 6    
    Các học phần tự chọn 6/10  
19 INE1014 Kinh tế học đại cương

 

(Introduction to Economics)

2 26 4    
20 EVS1001 Môi trường và phát triển

 

(Environment and Development)

2 26 4    
21 MAT1078 Thống kê cho khoa học xã hội

 

(Statistics of Social Sciences)

2 24 6    
22 LIN1050 Thực hành văn bản tiếng Việt

 

(Vietnamese writing Practice)

2 10 10 10  
23 LIB1050 Nhập môn Năng lực thông tin

 

(Introductory to information Capacity)

2 24 6    
III   Kiến thức theo khối ngành 18  
III.1   Các học phần bắt buộc 12  
24 ANT1101 Các dân tộc và chính sách dân tộc ở Việt Nam

 

(The ethnic and nationality policies in Vietnam)

3 39 6    
25 POL1052 Chính trị học đại cương

 

(Introduction to Political Sciences) 

3 39 6    
26 ITS1101 Thể chế chính trị thế giới

 

(Political institutions in the world)

3 39 6    
27 PHI1101 Tôn giáo học đại cương

 

(Introduction to Religion)

3 39 6   PHI1004
III.2   Các học phần tự chọn 6/18  
28 JOU1051 Báo chí truyền thông đại cương

 

(Introduction to Journalism and Communications)

3 39 6    
29 MNS1103 Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam

 

(The Constitution of the Socialist Republic of Vietnam)

3 39 6    
30 ANT1100 Nhân học đại cương

 

(Introduction to Anthropology)

3 39 6    
31 PHI1102 Lịch sử triết học đại cương

 

(Introduction to philosophy History)

3 39 6    
32 HIS1100 Lịch sử Việt Nam đại cương

 

(Introduction to Vietnam History)

3 39 6    
33 PHI1105 Phương thức sản xuất châu Á và làng xã ở Việt Nam

 

(Method of manufacturing in Asia and villages in Vietnam)

3 39 6   PHI1004
IV   Khối kiến thức theo nhóm ngành 18  
IV.1   Các học phần bắt buộc 14        
34 PHI1160 Hiện tượng tôn giáo mới trên thế giới và Việt Nam

 

(The phenomenon of new religions in the world and Vietnam)

3 39 6   PHI1101
35 PHI3055 Quan điểm của các nhà tư tưởng Việt Nam từ thế kỷ X đến nửa đầu thế kỷ XX về tôn giáo

 

(Vietnam thinkers of Views for religion from the 10th century to the first half of the 20th century)

2 26 4    
36 PHI1161 Lý luận chung về tôn giáo, tín ngưỡng

 

(The general theory for religion and belief)

3 39 6   PHI 1101
37 PHI2016 Triết học tôn giáo

 

(Philosophy of Religion)

2 26 4    
38 PHI1162 Quan điểm Mác xít về tôn giáo, phương pháp luận nghiên cứu tôn giáo (Marxist view of religion, methodological study of religion) 4 52 8    
IV.2   Các học phần tự chọn 4/10  
39 PHI3081 Vấn đề tôn giáo trong quá trình xây dựng CNXH ở Việt Nam

 

(The issue of religion in the process of building socialism in Vietnam)

2 26 4   PHI 1161
40 PHI1163 Tôn giáo trong bối cảnh toàn cầu hóa và những vấn đề xã hội hiện nay

 

(Religion in the context of globalization and the current social problems)

4 52 8    
41 PHI3052 Quan niệm ngoài mác xít về tôn giáo

 

(Non-Marxist view of religion)

2 26 4    
42 PHI1164 Công tác xã hội của tôn giáo ở Việt Nam

 

(Social work of Religion in Vietnam)

2 26 4   SOC 1051
V   Khối kiến thức ngành

 

 

50        
V.1   Các học phần bắt buộc chung cho các hướng chuyên ngành 25  
43 PHI3097 Phật giáo và Nho giáo ở Việt Nam

 

(Buddhism and Confucianism in Vietnam)

4 52 8    
44 PHI3098 Công giáo ở Việt Nam: Lịch sử và hiện tại

 

(Catholics in Vietnam: History and Present)

3 39 6    
45 PHI3099 Đạo Tin lành ở Việt Nam: Lịch sử và hiện tại

 

(Protestantism in Vietnam: History and Present)

3 39 6    
46 PHI3100 Hồi giáo ở Việt Nam: Lịch sử và hiện tại

 

(Islam in Vietnam: History and Present)

3 39 6    
47 PHI3096 Lịch sử các tổ chức tôn giáo

 

(The history of religious organizations)

2 26 4    
48 PHI3101 Giới thiệu chung về kinh sách các tôn giáo

 

(Introduction to scriptures book of Religions)

3 39 6    
49 PHI3095 Tôn giáo, tín ngưỡng và lễ hội Việt Nam

 

(Religion, beliefs and festival in Vietnam)

3 39 6   PHI 1161
50 PHI3102 Lịch sử nghệ thuật tôn giáo

 

(The history of religious art)

2 26 4    
51 PHI3103 Tôn giáo học so sánh

 

(Comparative Religion)

2 26 4   PHI 1161
V.2   Các học phần hướng chuyên ngành

 

(Sinh viên chọn 1 trong 3 hướng chuyên ngành dưới đây)

12  
V.2.1   Hướng chuyên ngành Văn hóa tôn giáo 12  
V.2.1.1   Các học phần bắt buộc 8        
52 PHI3104 Văn học nghệ thuât và Văn hóa du lịch tâm linh tôn giáo

 

(Literature, Art and Culture for Spiritual Tourism of Religion)

4 52 8    
53 PHI3105 Biểu tượng tôn giáo – Cơ sở của văn hóa

 

(Religious Symbol – Establishment of Culture)

2 26 4    
54 PHI3106 Nghệ thuật âm nhạc tôn giáo

 

(Music Art of Religion)

2 26 4    
V.2.1.2   Các học phần tự chọn 4/10  
55 PHI3107 Quan niệm về Thiện – Mỹ qua biểu tượng của Mỹ thuật và văn chương Phật giáo dân tộc

 

(Concept of the truth and the beauty through symbols of Fine arts and Buddhist literature of the Vietnamses ethnic)

2 26 4    
56 PHI3108 Đạo đức tôn giáo với đạo đức xã hội Việt Nam hiện nay

 

(Religieuos ethics with social ethics in Vietnam today)

2 26 4    
57 SIN3057 Hán Nôm và thư pháp trong tôn giáo

 

(Sino and calligraphy in religion)

2 26 4    
58 PHI3109 Phê bình học tôn giáo

 

(Criticism of religion)

2 26 4    
59 PHI3128 Văn hóa tín ngưỡng vùng Tây Nam bộ

 

(Belief Culture in The Southwest)

2 26 4    
V.2.2   Hướng chuyên ngành Quản lý và công tác tôn giáo 12  
V.2.2.1   Các học phần bắt buộc 8  
60 PHI3129 Luật tín ngưỡng, tôn giáo và nghiệp vụ công tác tôn giáo

 

(Religion and Religious Work Operation)

4 52 8    
61 PHI3130 Quản lý Nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo và giáo hội học tôn giáo

 

(State Administration for Belief, Religion and Religious Ecclesiology)

 

4 52 8    
V.2.2.2   Các học phần tự chọn 4/10  
62 PHI3131 Tâm lý học, nhân học và xã hội học tôn giáo

 

(Psychology, Anthropology and Sociology for Religion)

4 52 8    
63 PHI3132 Nhà nước – Tôn giáo – Luật pháp

 

(State – Religion – Laws)

2 26 4    
64 PHI3133 Báo chí và truyền thông của tôn giáo

 

(Journalism andCommunication of religion)

2 26 4    
65 PHI3134 Công tác từ thiện xã hội và giáo dục đào tạo trong tôn giáo

 

(Social Charity Work and Education in Religion)

2 26 4    
V.2.3   Hướng chuyên ngành Tôn giáo và tín ngưỡng bản địa 12  
V.2.3.1   Các học phần bắt buộc 8  
66 PHI3135 Tín ngưỡng, tôn giáo bản địa 54 dân tộc Việt Nam và lễ tục vòng đời

 

(Indigenous Belief and Religion of 54 Vietnamese Nations and Lifecycle Rites)

4 52 8    
67 PHI3136 Tín ngưỡng, tôn giáo bản địa một số quốc gia trên thế giới và Đông Nam Á

 

(Indigenous Belief and Religion in the World and the Southeast Asia)

4 52 8    
V.2.3.2   Các học phần tự chọn 4/10        
68 PHI3137 Thần học tôn giáo

 

(Theology of religions)

2 26 4    
69 PHI3138 Lịch sử các học thuyết tôn giáo

 

(The history of religious doctrine)

2 26 4    
70 PHI3139 Địa lý và sinh thái học tôn giáo

 

(Geography and Ecology of religion)

2 26 4    
71 PHI3140 Đạo giáo và Đạo giáo ở Việt Nam

 

(Taoism and Taoism in Vietnam)

2 26 4    
72 PHI3141 Phật giáo Nam tông khmer: Lịch sử và hiện tại

 

(Khmer Theravada Buddhism: History and Present)

2 26 4    
V.3   Thực tập và khóa luận tốt nghiệp 13  
73 PHI4060 Thực tập

 

(Internship)

4 10 50    
74 PHI4061 Thực tập tốt nghiệp

 

(Graduation Internship)

4 10 50    
75 PHI4062 Khoá luận tốt nghiệp

 

(Thesis)

5        
    Các học phần thay thế khoá luận tốt nghiệp 5
76 PHI4063 Tôn giáo, Tín ngưỡng: những vấn đề lý luận và thực tiễn

 

(Religion, Belief: the theoretical issues and practical)

3 39 6    
77 PHI4064 Tôn giáo, tín ngưỡng: Lịch sử và hiện tại

 

(Religion, Beliefs: History and Present)

2 26 4    
    Tổng cộng 139