Bạn muốn trở thành Nhà Việt Nam học?

Người có thể hiểu biết nhiều lĩnh vực liên quan đến con người và đất nước Việt Nam:

  • Phong tục, tập quán của người Việt trên mọi miền của đất nước Việt Nam, trong đó có phong tục về cưới hỏi, ma chay, giỗ tết, lễ hội…
  • Văn hoá giao tiếp của người Việt:
    • Giao tiếp trong sinh hoạt gia đình.
    • Giao tiếp nơi công sở.
    • Giao tiếp trong trường học.
    • Giao tiếp trong kinh doanh.
    • Giao tiếp trong khi tiếp khách.
  • Văn hoá ẩm thực của người Việt: Các món ăn đặc trưng và cách nấu món ăn của mỗi vùng trên đất nước Việt Nam.
  • Văn hoá mặc truyền thống của người Việt trong từng thời kì lịch sử.
  • Ngoài ra, bạn cũng hiểu biết thêm nhiều về lịch sử, văn học, kinh tế… của Việt Nam.

Nếu bạn tham gia học ngành Việt Nam học, bạn sẽ được cung cấp những kiến thức cơ bản về Việt Nam học như: kiến thức về văn hoá Việt Nam, lịch sử Việt Nam, văn học Việt Nam… Bạn sẽ là người hiểu biết nhiều về đất nước và con người Việt Nam.

Trong khi học tại trường, bạn sẽ có dịp được tham gia vào các chuyến học dã ngoại, tham quan một số danh thắng, di tích lịch sử… của đất nước.

Sau khi tốt nghiệp ngành Việt Nam học, với khối lượng kiến thức và kĩ năng đã được đào tạo, bạn có thể độc lập hành nghề hoặc tiếp tục học ở các bậc học cao hơn như thạc sĩ, tiến sĩ ở trong nước hoặc ở nước ngoài. Chắc hẳn đây sẽ là một ngành học hấp dẫn cho những ai muốn hiểu biết nhiều hơn nữa về đất nước và con người Việt Nam.

1. Một số thông tin về chương trình đào tạo

  • Tên ngành đào tạo:

+ Tiếng Việt: Việt Nam học

+ Tiếng Anh: Vietnamese Studies

  • Mã số ngành đào tạo: 52220113
  • Danh hiệu tốt nghiệp: Cử nhân
  • Thời gian đào tạo: 4 năm
  • Tên văn bằng tốt nghiệp:

+ Tiếng Việt: Cử nhân ngành Việt Nam học

+ Tiếng Anh: The Degree of Bachelor in Vietnamese Studies

  • Đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo:  Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội.

2. Mục tiêu đào tạo:

Đào tạo cử nhân Việt Nam học có phẩm chất chính trị tư tưởng vững vàng, có kỉ luật, đạo đức nghề nghiệp, có ý thức phục vụ tổ quốc, phục vụ nhân dân, có sức khoẻ, nắm vững kiến thức cơ bản về khoa học xã hội và nhân văn, kiến thức tương đối toàn diện và hệ thống về Việt Nam học, có kĩ năng thực hành về quan hệ quốc tế và năng lực giao tiếp xã hội, sử dụng được một ngoại ngữ trong giao tiếp và trong công tác chuyên môn. Cử nhân Việt Nam học có thể làm việc cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở Việt Nam, nước ngoài, các tổ chức quốc tế ...

3. Thông tin tuyển sinh:

- Hình thức tuyển sinh: Theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội.

Nhà Việt Nam học

Nhà Việt nam học dùng kiến thức và các phương pháp nghiên cứu để nghiên cứu một hoặc những vấn đề liên quan đến đất nước và con người việt Nam. Chẳng hạn, bạn có thể nghiên cứu về Hà Nội hay về quá trình hình hình thành và phát triển của một thành phố nào đó. Bạn cũng có thể nghiên cứu một nét văn hoá nào đó trong cuộc sống của người Việt: Văn hoá giao tiếp, văn hoá ẩm thực, phong tục, tập quán như cưới hỏi, giỗ chạp…

Những nhiệm vụ và công việc cụ thể:

  • Chọn đề tài nghiên cứu;
  • Lập kế hoạch nghiên cứu;
  • Tra cứu tư liệu;
  • Tiến hành các cuộc tìm kiếm, găp gỡ, phỏng vấn những người hiểu biết về các vấn đề, các sự kiện có liên quan đến đề tài, địa danh… mà bạn nghiên cứu.

Các yêu cầu về năng lực, tính cách:

  • Khả năng tập hợp tư liệu;
  • Khả năng tư duy lô gíc;
  • Khả năng giao tiếp;
  • Thận trọng, kiên trì, lắng nghe và chọn lọc;
  • Độc lập trong nghiên cứu.

Cơ quan tuyển dụng:

Các viện, các trung tâm và các cơ quan nghiên cứu khoa học xã hội.

Triển vọng nghề nghiệp:

Cuộc sống càng năng động và phát triển thì càng nảy sinh nhiều vấn đề tác động đến cuộc sống của con người trong một cộng đồng, tác động đến sự phát triển của cộng đồng, của xã hội… Đây chính là cơ hội để bạn trở thành nhà nghiên cứu Việt Nam học.

Hướng dẫn viên du lịch

Với kiến thức về Việt Nam học đã được đào tạo, ban có thể trở thành người hướng dẫn, giới thiệu cho khách du lịch trong và ngoài nước tham quan các danh lam thắng cảnh và các di tích lịch sử trên khắp mọi miền của tổ quốc, giúp cho du khách thấy được những cảnh đẹp hùng vĩ, thơ mộng của của đất nước Việt Nam. Bạn cũng là người giúp cho du khách hiểu rõ hơn về lịch sử hào hùng hơn bốn nghìn năm xây dựng và đấu tranh bảo vệ đất nước của nhân dân Việt Nam.

Những công việc và nhiệm vụ phải thực hiện:

  • Tư vấn cho du khách trong và ngoài nước về các địa điểm tham quan.
  • Tổ chức các chuyến tham quan và du lịch cho du khách.
  • Hướng dẫn, giới thiệu cho du khách tham quan những danh lam thắng cảnh và những di tích lịch sử của đất nước Việt Nam.

Các yêu cầu về năng lực, tính cách:

  • Nhiệt tình và say mê công việc;
  • Trung thực, biết lắng nghe và tôn trọng ý kiến của khách;
  • Có đầu óc tổ chức;
  • Biết ngoại ngữ;
  • Linh hoạt trong giao tiếp, có giọng nói diễn cảm trong khi thuyết minh, giới thiệu…

Các cơ quan, đơn vị tuyển dụng:

  • Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
  • Các Viện bảo tàng.
  • Các công ti du lịch trong và ngoài nước.

Triển vọng nghề:

Hiện nay là thời kì kinh tế Việt Nam đang phát triển mạnh, ngày càng có nhiều du khách trong và ngoài nước có nhu cầu du lịch, tham quan các danh thắng và di tích lịch sử của Việt Nam để hiểu biết nhiều hơn về đất nước và con người Việt Nam. Đó là cơ hội tốt để bạn có thể hành nghề sau khi tốt nghiệp ngành Việt Nam học.

Các cơ hội việc làm khác:

  • Làm giáo viên trong các cơ sở đào tạo có môn học liên quan đến Việt Nam học;
  • Phóng viên (làm việc tại các cơ quan truyền hình, báo chí, đài phát thanh…);
  • Biên tập viên (các cơ quan báo chí, truyền thông…);
  • Các cơ quan, các tổ chức trong nước và quốc tế…

Số

TT

học phần

Học phần

(ghi bằng tiếng Anh và tiếng Việt)

Số tín chỉ

Số giờ tín chỉ

Mã số

học phần tiên quyết

Lý thuyết

Thực hành

Tự học

I

 

Khối kiến thức chung

(chưa tính Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng – An ninh, Kĩ năng bổ trợ)

27

 

 

 

 

 

PHI1004

Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 1

Fundamental Principles of Marxism – Leninism 1

2

24

6

 

 

 

PHI1005

Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 2

Fundamental Principles of Marxism – Leninism 2

3

36

9

 

PHI1004

 

POL1001

Tư tưởng Hồ Chí Minh

Hồ Chí Minh  Ideology

2

20

10

 

PHI1005

 

HIS1002

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

The Revolutionary Line of the Communist Party of Vietnam

3

42

3

 

POL1001

 

INT1004

Tin học cơ sở 2

Introduction to Informatics 2

3

17

28

 
 

 

 

Giáo dục thể chất

Physical Education

4

 

 

 

 

 

 

Giáo dục quốc phòng–an ninh

National Defence Education

8

 

 

 

 

 

 

Kĩ năng bổ trợ

Soft skills

3

 

 

 

 

 

 

Các học phần bắt buộc cho hướng chuyên ngành A (chọn 1 trong 4 thứ tiếng)

14

 

 

 

 

 

 

Ngoại ngữ cơ sở 1

Foreign Language 1

4

16

40

4

 

FLF2101

Tiếng Anh cơ sở 1

General English 1

 

 

 

 

 

FLF2201

Tiếng Nga cơ sở 1

General  Russian 1

 

 

 

 

 

FLF2301

Tiếng Pháp cơ sở 1

General  French 1

 

 

 

 

 

FLF2401

Tiếng Trung cơ sở 1

General  Chinese 1

 

 

 

 

 

 

 

Ngoại ngữ cơ sở 2

Foreign Language 2

5

20

50

5

 

FLF2102

Tiếng Anh cơ sở 2

General  English 2

 

 

 

 

FLF2101

FLF2202

Tiếng Nga cơ sở 2

General  Russian 2

 

 

 

 

FLF2201

FLF2302

Tiếng Pháp cơ sở 2

General  French 2

 

 

 

 

FLF2301

FLF2402

Tiếng Trung cơ sở 2

General  Chinese 2

 

 

 

 

FLF2401

 

 

Ngoại ngữ cơ sở 3

Foreign Language 3

5

20

50

5

 

FLF2103

Tiếng Anh cơ sở 3

General  English 3

 

 

 

 

FLF2102

FLF2203

Tiếng Nga cơ sở 3

General  Russian 3

 

 

 

 

FLF2202

FLF2303

Tiếng Pháp cơ sở 3

General  French 3

 

 

 

 

FLF2302

FLF2403

Tiếng Trung cơ sở 3

General  Chinese 3

 

 

 

 

FLF2402

 

 

Các học phần bắt buộc cho hướng chuyên ngành B

14

 

 

 

 

 

VLC1001

Tiếng Việt cơ sở 1

 Basic Vietnamese Language 1

4

28

32

 

 

 

VLC1006

Tiếng Việt cơ sở 2

Basic Vietnamese Language 2

5

35

40

 

 

 

VLC 1007

Tiếng Việt cơ sở 3

Basic Vietnamese Language 3

5

35

40

 

 

II

 

Khối kiến thức theo lĩnh vực

26

 

 

 

 

 

 

Các  học phần bắt buộc

20

 

 

 

 

 

MNS1053

Các phương pháp nghiên cứu khoa học Research Methods

3

36

9

 

 

 

HIS1056

Cơ sở văn hoá Việt Nam

Fundamentals of Vietnamese Culture

3

42

3

 

 

 

HIS1053

Lịch sử văn minh thế giới

History of World Civilization

3

42

3

 

 

 

PHI1054

Logic học đại cương

General Logics

3

31

14

   

 

THL1057

Nhà nước và pháp luật đại cương

General State and Law

2

20

5

5

PHI1004

 

PSY1051

Tâm lý học đại cương

General Psychology

3

45

 

 

 

 

SOC1051

Xã hội học đại cương

General Sociology

3

39

6

 

 

 

 

Các học phần tự chọn

6/10

 

 

 

 

 

INE1014

Kinh tế học đại cương

General Economics

2

20

10

 

 

 

EVS1001

Môi trường và phát triển

Environment and Development

2

26

4

 

 

 

MAT1078

Thống kê cho khoa học xã hội

Statistics for Social Sciences

2

20

10

 

 

 

LIN1050

Thực hành văn bản tiếng Việt

Practicing on Vietnamese Texts

2

20

10

 

 

 

LIB1050

Nhập môn Năng lực thông tin

Introduction to Information Literacy

2

20

10

 

 

III

 

Khối kiến thức theo khối ngành

18

 

 

 

 

 

 

Các học phần bắt buộc 

12

 

 

 

 

 

LIN2033

Dẫn luận ngôn ngữ học

Introduction to Linguistics

3

45

 

 

 

 

SIN1001

Hán Nôm cơ sở

Sino-Nom Scripts

3

30

15

 

 

 

HIS1100

Lịch sử Việt Nam đại cương

Overview of Vietnam History

3

42

3

 

 

 

LIT1100

Nghệ thuật học đại cương

General Artistry

3

45

 

 

 

 

 

Các học phần tự chọn

6/18

 

 

 

 

 

JOU1051

Báo chí truyền thông đại cương

Fundamentals of Mass Communication

3

39

6

 

 

 

PHI1100

Mỹ học đại cương

General Aesthetics

3

36

9

 

 

 

ANT1100

Nhân học đại cương

Introduction to Anthropology

3

39

6

   

 

LIN1102

Phong cách học tiếng Việt

Vietnamese Stylistics

3

45

   

LIN2033

 

LIT1101

Văn học Việt Nam đại cương

General Vietnamese Literature

3

45

 

 

 

 

LIN1103

Việt ngữ học đại cương

General Vietnamese Language Studies

3

45

 

 

LIN2033

IV

 

Khối kiến thức theo nhóm ngành

14

 

 

 

 

 

 

Các học phần bắt buộc

12

 

 

 

 

 

VLC 1150

Lịch sử tiếng Việt

History of Vietnamese Language

2

26

4

 

LIN2033

 

VLC1155

Nhập môn Việt Nam học

Introduction to Vietnamese Studies

3

39

6

   

 

VLC2005

Thể chế chính trị Việt Nam hiện đại

Political System of modern Vietnam

2

26

4

 

HIS1002

 

PHI3095

Tôn giáo, tín ngưỡng và lễ hội Việt Nam

Religion, Belief and Festival of Vietnam

3

36

9

 

HIS1056

 

VLC1156

Văn học Việt Nam hiện đại

The Modern Vietnamese Literature

2

26

4

 

 

 

 

Các học phần tự chọn

2/6

 

 

 

 

 

VLC3001

Di tích và thắng cảnh Việt Nam

The Vestiges and Landmark in Vietnam

2

26

4

 

HIS1056

 

VLC3007

Lý thuyết và thực hành dịch

Theory and Practice of Translation

2

26

4

 

 

 

VLC1157

Văn học Việt Nam trung đại

The Medieval Vietnamese Literature

2

26

4

 

 

V

 

Khối kiến thức ngành

52

 

 

 

 

V.1

 

Các học phần bắt buộc

20

 

 

 

 

 

VLC3053

Các dân tộc Việt Nam

Vietnamese Ethnics

3

39

6

 

HIS1056

 

VLC3011

Du lịch Việt Nam

Vietnam’ s Tourism

3

39

6

 

HIS1056

 

VLC2004

Địa lý Việt Nam

Geography of Vietnam

2

26

4

   

 

VLC3010

Làng xã Việt Nam

Vietnam’ s Villages

3

39

6

 

HIS1056

 

VLC3012

Mỹ thuật và kiến trúc Việt Nam

The traditional fine-art and architecture of Vietnam

3

39

6

 

HIS1056

 

VLC3058

Nghệ thuật biểu diễn Việt Nam

The Vietnamese Performance Arts

3

39

6

 

HIS1056

 

VLC3027

Việt Nam và Đông Nam Á: Những vấn đề lịch sử, văn hóa và xã hội

Vietnam and Southeast Asia: Issues of History, Culture and Society

3

39

6

   

V.2

 

Các học phần bắt buộc cho hướng chuyên ngành A

18

 

 

 

 

 

 

Chọn 1 trong 4 ngoại ngữ

 

 

 

 

 

 

 

Ngoại ngữ chuyên ngành 1

Specialized Foreign Language 1

3

36

9

 

 

 

FLH1183

Tiếng Anh chuyên ngành Việt Nam học 1

English for Vietnamese Studies 1

 

 

 

 

FLF2103

 

FLH1283

Tiếng Nga chuyên ngành Việt Nam học 1

Russian for Vietnamese Studies 1

 

 

 

 

FLF2203

 

FLH1383

Tiếng Pháp chuyên ngành Việt Nam học 1

French for Vietnamese Studies 1

 

 

 

 

FLF2303

 

FLH1483

Tiếng Trung chuyên ngành Việt Nam học 1

Chinese for Vietnamese Studies 1

 

 

 

 

FLF2403

 

 

Ngoại ngữ chuyên ngành 2

Specialized Foreign Language 2

3

36

9

 

 

 

FLH1184

Tiếng Anh chuyên ngành Việt Nam học 2

English for Vietnamese Studies 2

 

 

 

 

FLH1183

 

FLH1284

Tiếng Nga chuyên ngành Việt Nam học 2

Russian for Vietnamese Studies 2

 

 

 

 

FLH1283

 

FLH1384

Tiếng Pháp chuyên ngành Việt Nam học 2

French for Vietnamese Studies 2

 

 

 

 

FLH1383

 

FLH1484

Tiếng Trung chuyên ngành Việt Nam học 2

Chinese for Vietnamese Studies 2

 

 

 

 

FLH1483

 

 

Ngoại ngữ chuyên ngành 3

Specialized Foreign Language 3

3

36

9

 

 

 

FLH1185

Tiếng Anh chuyên ngành Việt Nam học 3

English for Vietnamese Studies 3

 

 

 

 

FLH1184

 

FLH1285

Tiếng Nga chuyên ngành Việt Nam học 3

Russian for Vietnamese Studies 3

 

 

 

 

FLH1284

 

FLH1385

Tiếng Pháp chuyên ngành Việt Nam học 3

French for Vietnamese Studies 3

 

 

 

 

FLH1384

 

FLH1485

Tiếng Trung chuyên ngành Việt Nam học 3

Chinese for Vietnamese Studies 3

 

 

 

 

FLH1484

 

VLC3049

Hà Nội học

Hanoi Studies

3

39

6

 

HIS1056

 

TOU3030

Nghiệp vụ du lịch

Tourism’ s Business

3

36

9

 

 

 

ARO3038

Quản trị văn phòng

Office administration business

3

42

3

 

 

V.3

 

Các học phần bắt buộc cho hướng chuyên ngành B

18

 

 

 

 

 

VLC3041

Tiếng Việt chuyên ngành 1: Văn hoá - Lịch sử.

Specific Vietnamese 1: Culture & History

3

21

24

 

VLC1001/1006/1007

 

VLC3042

Tiếng Việt chuyên ngành 2: Ngôn ngữ -Văn học.

Specific Vietnamese II: Linguistics & Literature

3

21

24

 

VLC1001/ 1006/1007

 

VLC3043

Tiếng Việt chuyên ngành 3: Kinh tế - Xã hội.

Specific Vietnamese 3: Economy & Society

3

21

24

 

VLC1001/

1006/1007

 

VLC3044

Ngữ âm tiếng Việt

Phonetics of  Vietnamese Language

3

39

6

 

LIN2033

 

VLC3046

Ngữ pháp tiếng Việt  

Grammar of  Vietnamese Language

3

39

6

 

LIN2033

 

VLC3060

Từ vựng tiếng Việt

Lexicology of Vietnamese Language

3

39

6

 

LIN2033

V.4

 

 Các học phần tự chọn chung

6/18

 

 

 

 

 

JOU3017

Nghiệp vụ báo chí

Journalism

3

42

3

 

 

 

LIN3055

Ngôn ngữ học đối chiếu

Linguistics of Comparative

3

45

   

LIN2033

 

LIN3079

Ngữ dụng học tiếng Việt

Pragmatics of Vietnamese

3

45

   

 

 

VLC3061

Phương pháp giảng dạy tiếng Việt cho người nước ngoài

The Teaching Method of Vietnamese for Foreigners

3

39

6

 

LIN2033

 

VLC3048

Văn hóa ẩm thực Việt Nam

Vietnamese Eating & Drinking Culture

3

39

6

 

HIS1056

 

VLC 2013

Văn học dân gian Việt Nam

Folklore Vietnamese Literature

3

39

6

 

 

V.5

 

Thực tập và khóa luận tốt nghiệp/các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp

8

 

 

 

 

 

VLC4058

Thực tập, thực tế

Field Works

3

15

18

12

 

 

VLC4055

Khoá luận tốt nghiệp

Thesis

5

10

10

55

 

 

VLC4056

Cơ sở ngôn ngữ  và văn hóa Việt Nam

Foundation of Language and Culture of Vietnam

3

39

6

 

 

 

VLC4057

Lịch sử giữ nước của dân tộc Việt Nam

History of the Safeguard of Vietnamese People

2

26

4

 

 

 

 

Tổng số

137

 

 

 

 

1. Về kiến thức và năng lực chuyên môn

1.1. Về kiến thức

Sinh viên tốt nghiệp chương trình đào tạo có kiến thức lý thuyết chuyên sâu trong lĩnh vực đào tạo; nắm vững kỹ thuật và có kiến thức thực tế để có thể giải quyết các công việc phức tạp; tích luỹ được kiến thức nền tảng về các nguyên lý cơ bản, các quy luật tự nhiên và xã hội trong lĩnh vực được đào tạo để phát triển kiến thức mới và có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn; có kiến thức quản lý, điều hành, kiến thức pháp luật và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực được đào tạo; và có kiến thức cụ thể và năng lực chuyên môn như sau:

1.1.1. Kiến thức chung

- Nắm vững được kiến thức cơ sở, những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam;

- Nắm vững kiến thức cơ sở về kinh tế, xã hội, nhà nước và pháp luật;

- Nắm vững và vận dụng được những kiến thức của khoa học tự nhiên trong xử lý các dữ kiện của khoa học xã hội.

- Đạt trình độ ngoại ngữ tối thiểu tương đương bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

1.1.2. Kiến thức theo lĩnh vực

- Nắm vững được kiến thức cơ bản về các phương pháp nghiên cứu khoa học trong khoa học xã hội;

- Nắm vững được kiến thức cơ bản của khoa học xã hội và nhân văn; có khả năng vận dụng tri thức và phương pháp liên ngành trong tiếp cận và nghiên cứu Việt Nam học.

1.1.3. Kiến thức theo khối ngành

- Nắm vững các khái niệm cơ bản về ngôn ngữ học, Việt ngữ học, Hán Nôm, văn học Việt Nam; biết vận dụng những kiến thức đó vào giải quyết những lĩnh vực cụ thể của chuyên ngành;

- Nắm vững một số tri thức đại cương về phong cách học, mỹ học, nhân học và báo chí truyền thông; có khả năng vận dụng những trí thức đó vào học tập và nghiên cứu Việt Nam học.

1.1.4. Kiến thức theo nhóm ngành

- Nắm vững những kiến thức cơ bản của nhóm ngành như: Lịch sử tiếng Việt, thể chế chế chính trị, tôn giáo tín ngưỡng, văn học trung đại và hiện đại Việt Nam…;

- Nắm vững và vận dụng sáng tạo kiến thức về xã hội Việt Nam, lý thuyết và thực hành dịch bao gồm cả dịch nói và dịch văn bản.

1.1.5. Kiến thức ngành

- Nắm vững kiến thức về cơ sở văn hóa Việt Nam cũng như các trí thức nhất định về tổ chức xã hội Việt Nam truyền thống như: nghệ thuật biểu diễn, làng xã, mỹ thuật và kiến trúc Việt Nam, các dân tộc thiểu số Việt Nam, di tích lịch sử, thắng cảnh, văn hóa ẩm thực, du lịch Việt Nam …;

- Nắm vững được kiến thức cơ bản về một số họat động nghiệp vụ liên quan đến chuyên ngành như: nghiệp vụ du lịch, văn phòng, báo chí, dạy tiếng; có khả năng vận dụng sáng tạo trong các họat động cụ thể;

- Nắm vững kiến thức về ngôn ngữ và tiếng Việt; có khả năng sử dụng tiếng Việt trong giảng dạy và nghiên cứu Việt Nam học;

- Nắm vững kiến thức về ngọai ngữ chuyên ngành Việt Nam học (tiếng Anh); có khả năng sử dụng tốt trong việc nghiên cứu tài liệu nước ngoài phục vụ cho đào tạo và nghiên cứu;

- Nắm vững kiến thức cơ bản về quan hệ Việt Nam và ASEAN, sự tác động lẫn nhau giữa các nước trong khu vực trong lịch sử và trong tiến trình hiên đại hóa, toàn cầu hóa.

* Kiến thức thực tập và tốt nghiệp

- Nắm vững kiến thức thực tập và kinh nghiệm nghiên cứu thực tiễn về Việt Nam học;

- Nắm được kiến thức sâu về một mảng đề tài trong nghiên cứu Việt Nam học, các kỹ năng xử lý, nghiên cứu vấn đề, kỹ năng xây dựng đề cương và viết khóa luận tốt nghiệp;

- Nắm được một cách vững vàng kiến thức nền tảng về ngôn ngữ và văn hóa Việt Nam;

- Nắm vững kiến thức về lịch sử giữ nước - nội dung quan trọng nhất xuyên suốt quá trình lịch sử Việt Nam.

1.2. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

- Có năng lực dẫn dắt về chuyên môn, nghiệp vụ đã được đào tạo; có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; có khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường và một số vấn đề phức tạp về mặt kỹ thuật; có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể; có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn ở quy mô trung bình.

2. Về kỹ năng:

2. 1. Kỹ năng chuyên môn

2.1.1. Các kỹ năng nghề nghiệp

- Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp đòi hỏi vận dụng kiến thức lý thuyết và thực tiễn của ngành được đào tạo trong những bối cảnh khác nhau; có kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin, tổng hợp ý kiến tập thể và sử dụng những thành tựu mới về khoa học công nghệ để giải quyết những vấn đề thực tế hay trừu tượng trong lĩnh vực được đào tạo; có năng lực dẫn dắt chuyên môn để xử lý những vấn đề quy mô địa phương và vùng miền;

- Nắm được kỹ năng giảng dạy Việt Nam học;

- Nắm được kỹ năng giảng dạy tiếng Việt như một ngoại ngữ;

- Nắm được kỹ năng trong hoạt động du lịch, quản trị văn phòng;

- Nắm được kỹ năng phỏng vấn, viết báo, biên tập;

- Nắm vững và thực hiện được kỹ năng nghiên cứu về Việt Nam học.

2.1.2. Khả năng lập luận tư duy và giải quyết vấn đề

- Nắm được kỹ năng xác định vấn đề, sự kiện, hiện tượng, quá trình  xã hội cần nghiên cứu;

- Thực hiện kỹ năng đưa ra các câu hỏi, giả thuyết nghiên cứu;

- Thực hiện kỹ năng xây dựng khung lý thuyết để nghiên cứu vấn đề;

- Nắm được kỹ năng xác định các phương pháp cần vận dụng trong nghiên cứu Việt Nam học.

2.1.3. Khả năng nghiên cứu và khám phá kiến thức 

- Thực hiện thành thạo kỹ năng xây dựng đề cương  nghiên cứu;

- Nắm được các nguyên tắc nghiên cứu thực nghiệm;

- Nắm vững và thực hiện được phương pháp thu thập và xử lý số liệu, phát hiện vấn đề nghiên cứu.

2.1.4. Khả năng tư duy theo hệ thống

- Nắm được kỹ năng suy luận và giải thích hợp lý các vấn đề nghiên cứu;

- Nắm được kỹ năng xây dựng các giải pháp, khuyến nghị để giải quyết các vấn đề xã hội Việt Nam;

- Thực hiện được kỹ năng trình bày các kết quả nghiên cứu qua báo báo khoa học;

- Thực hiện được kỹ năng trình bày các kết quả nghiên cứu dưới dạng bài báo, chuyên khảo.

2.1.5. Bối cảnh xã hội và ngoại cảnh

- Nắm được và có khả năng tham gia xây dựng các đề án, tổ chức thực hiện các đề án phát triển kinh tế - xã hội;

- Nắm được và có khả năng tham gia đánh giá hiệu quả hoạt động của các đề án phát triển kinh tế - xã hội;

- Nắm được và có khả năng tham gia xây dựng chính sách về văn hóa, xã hội … cho Việt Nam.

2.1.6. Bối cảnh tổ chức

- Nắm và thực hiện được kỹ năng thiết lập các nhóm nghiên cứu;

- Nắm được kỹ năng tổ chức, điều hành và phát triển nhóm nghiên cứu.

2.1.7. Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn

- Nắm và thực hiện được kỹ năng tư duy phản biện;

- Nắm được kỹ năng khái quát, phát hiện được những vấn đề độc đáo của Việt Nam;

- Nắm được kỹ năng nhận thức để thấy được cái tốt cần phát huy và những vấn đề bất cập cần hạn chế trong văn hóa Việt Nam.

2.1.8. Năng lực sáng tạo, phát triển và dẫn dắt sự thay đổi trong nghề nghiệp

- Nắm được kỹ năng thích ứng với hoàn cảnh;

- Thực hiện được kỹ năng mở rộng vấn đề nghiên cứu Việt Nam học dưới góc độ liên ngành;

- Thực hiện được kỹ năng hướng dẫn, định hướng đồng nghiệp trong nghiên cứu Việt Nam học.

2.2. Kỹ năng bổ trợ

2.2.1. Các kỹ năng cá nhân

- Nắm vững và thực hiện được kỹ năng tự chủ trong các họat động chuyên môn;

- Thực hiện được kỹ năng thích ứng với hoàn cảnh;

- Nắm và thực hiện được kỹ năng kế họach hóa trong các họat động chuyên môn.

2.2.2. Làm việc theo nhóm

- Nắm được kỹ năng xây dựng nhóm làm việc;

- Nắm được kỹ năng vận hành nhóm;

- Nắm được kỹ năng tổ chức và phát triển nhóm làm việc.

2.2.3. Quản lý và lãnh đạo

- Nắm được kỹ năng lãnh đạo;

- Nắm và thực hiện được kỹ năng tổ chức;

- Nắm và thực hiện được kỹ năng điều hành và phát triển.

2.2.4. Kỹ năng giao tiếp

- Nắm được kỹ năng xây dựng ý tưởng, lập luận;

- Nắm vững và thực hiện thành thạo kỹ năng giao tiếp bằng văn bản;

- Nắm vững và thực hiện được kỹ năng giao tiếp qua các phương tiện kỹ thuật, công nghệ thông tin;

- Nắm được kỹ năng giao tiếp liên cá nhân và xã hội;

- Nắm vững và thực hiện được kỹ năng thuyết trình.

2.2.5. Kỹ năng giao tiếp sử dụng ngoại ngữ

- Có kỹ năng ngoại ngữ chuyên ngành ở mức có thể hiểu được các ý chính của một báo cáo hay bài phát biểu về các chủ đề quen thuộc trong công việc liên quan đến ngành được đào tạo; có thể sử dụng ngoại ngữ để diễn đạt, xử lý một số tình huống chuyên môn thông thường; có thể viết được báo cáo có nội dung đơn giản, trình bày ý kiến liên quan đến công việc chuyên môn.

2.2.6.  Các kỹ năng bổ trợ khác

- Thực hiện thành thạo các thao tác máy tính;

- Nắm và thực hiện được các công nghệ thông tin, máy tính, truy cập, tìm kiếm thông tin trên mạng Internet;

- Nắm và thực hiện được các phần mềm máy tính cho việc xử lý dữ liệu nghiên cứu về khoa học xã hội.

3. Về phẩm chất đạo đức

3.1. Phẩm chất đạo đức cá nhân

- Trung thực, thẳng thắn;

- Tận tụy.

3.2. Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp

- Có ý thức tổ chức, kỷ luật;

- Tự giác trong công việc;

- Khách quan trong nghiên cứu thu thập, phân tích số liệu.

3.3. Phẩm chất đạo đức xã hội

- Có tinh thần  đoàn kết;

- Tôn trọng mọi người;

- Tôn trọng sự thật;

- Phục vụ cộng đồng tận tình;

- Tôn trọng, bảo vệ lợi ích của tổ chức, xã hội.

4. Những vị trí công tác mà người học có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp

- Sau khi ra trường, cử nhân ngành Việt Nam học có thể làm việc ở các tổ chức văn hóa, chính trị, xã hội giáo dục, khoa học, các tổ chức nước ngoài…;

- Cử nhân Việt Nam học có khả năng làm công tác giảng dạy, nghiên cứu về văn hóa, lịch sử, văn học, tiếng Việt. Vì vậy, cử nhân Việt Nam học có thể làm việc ở các trường đại học, cao đẳng, các viện nghiên cứu các tổ chức nghề nghiệp liên quan …;

- Cử nhân Việt Nam học có khả năng có khả năng tác nghiệp về báo chí, du lịch, văn phòng, dạy tiếng…. Vì vậy, có thể làm việc trong các cơ quan báo chí, truyền thông, các công ty, các văn phòng , các cơ sở dạy  tiếng Việt cho người nước ngòai.

5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

Cử nhân ngành Việt Nam học có khả năng học cao học hoặc nghiên cứu sinh các ngành liên quan đến Việt Nam học như: văn hóa, văn học, lịch sử, văn hóa các dân tộc thiểu số, văn học các dân tộc thiểu số Việt Nam,  du lịch, báo chí, ngôn ngữ…