1. Về kiến thức năng lực chuyên môn

1.1. Về kiến thức

Sinh viên tốt nghiệp chương trình đào tạo có kiến thức lý thuyết chuyên sâu trong lĩnh vực đào tạo; nắm vững kỹ thuật và có kiến thức thực tế để có thể giải quyết các công việc phức tạp; tích luỹ được kiến thức nền tảng về các nguyên lý cơ bản, các quy luật tự nhiên và xã hội trong lĩnh vực được đào tạo để phát triển kiến thức mới và có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn; có kiến thức quản lý, điều hành, kiến thức pháp luật và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực được đào tạo; và có kiến thức cụ thể và năng lực chuyên môn như sau:

1.1.1. Kiến thức chung

- Nắm vững các nguyên lí cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh và Đảng Cộng Sản Việt Nam;

- Có kiến thức và kĩ năng cơ bản để giao tiếp tốt bằng một trong bốn ngoại ngữ quan trọng được ĐHQGHN thừa nhận và tổ chức giảng dạy (tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Nga và tiếng Trung);

- Nhận thức tốt về tầm quan trọng của các kiến thức quân sự, thể dục cũng như có các năng lực cơ bản theo yêu cầu huấn luyện của các lính vực này;

- Có khả năng sử dụng ngoại ngữ cơ bản với các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết tương đương bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

1.1.2. Kiến thức theo lĩnh vực

- Có kiến thức rộng về văn hoá đại cương, về lịch sử của các nền văn minh trên thế giới;

- Nắm vững các kiến thức về Nhà nước và pháp luật đại cương; Có hiểu biết cơ bản về tổ chức của Nhà nước Việt Nam hiện nay, về sự phân chia các ngành luật và một số vấn đề quan trọng nhất của Pháp luật;

- Nắm vững kiến thức về logic học, về các vấn đề môi trường hiện nay gắn với phát triển kinh tế - xã hội;

- Nắm vững các phương pháp thống kê cơ bản, ứng dụng vào việc thu thập và xử lí các thông tin khoa học xã hội;

- Có kiến thức nhập môn về kinh tế học.

1.1.3. Kiến thức theo khối ngành

- Bước đầu nắm được kiến thức cơ bản liên ngành của các ngành gần như Nhân học đại cương, Dân số học, Tâm lí học xã hội đại cương, Công tác xã hội, Lịch sử văn hoá Việt Nam;

- Nắm vững các phương pháp nghiên cứu cơ bản của các khoa học thuộc khối ngành, ứng dụng vào việc thu thập và xử lí các thông tin thu thập được (định lượng và định tính) bằng các phần mềm máy tính thịnh hành nhất.

1.1.4. Khối kiến thức theo nhóm ngành

- Nắm vững các kiến thức và phương pháp nghiên cứu cơ bản của các khoa học thuộc nhóm ngành (Xã hội học, Công tác xã hội, Nhân học, Tâm lí học);

- Có kiến thức cơ bản về khoa học phân tích hành vi của con người đặt trong môi trường xã hội;

- Nắm vững các kiến thức về truyền thông và dư luận xã hội;

- Có kiến thức cơ bản về tâm lí học phát triển và tôn giáo đại cương.

1.1.5. Kiến thức ngành

- Nắm vững kiến thức về Xã hội học đại cương như lược sử hình thành, các tác giả cổ điển quan trọng nhất (A. Comte, É. Durkheim, M. Weber…), cách phân chia các chuyên ngành cơ bản trong Xã hội học, những phương pháp cơ bản nhất, một số khái niệm và thuật ngữ quan trọng nhất;

- Nắm vững lịch sử hình thành và cốt lõi của các chủ thuyết trong Xã hội học hiện đại: chủ thuyết cấu trúc – chức năng, chủ thuyết về hành động xã hội, chủ thuyết về tương tác xã hội, chủ thuyết về tương tác biểu trưng, chủ thuyết về xung đột, chủ thuyết về mạng lưới xã hội…;

- Hiểu được cách phân chia cơ bản các phạm trù ứng dụng của kiến thức Xã hội học (Kinh tế, Quản lí tổ chức, Giới và Gia đình, Văn hoá, Giáo dục, Phát triển nông thôn, Phát triển đô thị…);

- Nắm vững và ứng dụng các phương pháp định tính và định lượng trong nghiên cứu Xã hội học cơ bản cũng như Xã hội học ứng dụng (can thiệp);

- Có kiến thức nền tảng về các chuyên ngành quan trọng nhất phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam: Xã hội học nông thôn, Xã hội học đô thị, Xã hội học về giới, Xã hội học quản lí, Xã hội học gia đình, Xã hội học giáo dục, Xã hội học văn hoá, Xã hội học dân số, Xã hội học môi trường, Xã hội học về cộng đồng, Xã hội học kinh tế, Xã hội học lao động, Phát triển cộng đồng…

1.2. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

- Có năng lực dẫn dắt về chuyên môn, nghiệp vụ đã được đào tạo; có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; có khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường và một số vấn đề phức tạp về mặt kỹ thuật; có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể; có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn ở quy mô trung bình.

2. Về kỹ năng

2.1 Kỹ năng chuyên môn

2.1.1. Kĩ năng năng phát hiện, lập luận tư duy và giải quyết vấn đề từ phương diện Xã hội học

- Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp đòi hỏi vận dụng kiến thức lý thuyết và thực tiễn của ngành được đào tạo trong những bối cảnh khác nhau; có kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin, tổng hợp ý kiến tập thể và sử dụng những thành tựu mới về khoa học công nghệ để giải quyết những vấn đề thực tế hay trừu tượng trong lĩnh vực được đào tạo; có năng lực dẫn dắt chuyên môn để xử lý những vấn đề quy mô địa phương và vùng miền;

- Có khả năng tư duy, nhận thức về một vấn đề xã hội cơ bản ở cấp độ vi mô (cấp độ hành vi con người, nhóm người trên một địa bàn nhỏ và trong mối quan hệ ở một thiết chế vừa) và cấp độ vĩ mô (phát hiện và khái quát một vấn đề xã hội);

- Biết đánh giá và phân tích một vấn đề xã hội trên bình diện xã hội học cơ bản;

- Có năng lực phát hiện bản chất của một vấn đề xã hội;

- Biết vận dụng hệ thống lí luận xã hội học để giải thích một vấn đề xã hội để từ đó đề xuất những khuyến nghị và giải pháp thích hợp;

- Biết phát hiện và đề xuất những biện pháp, khuyến nghị để giải quyết một vấn đề xã hội;

- Biết đánh giá xu hướng phát triển của một hiện tượng xã hội, một vấn đề xã hội;

- Biết vận dụng kiến thức xã hội học để can thiệp, tư vấn, phản biện và tham gia xây dựng một chính sách xã hội.

2.1.2. Kĩ năng nghiên cứu và khám phá kiến thức

- Biết phát hiện một vấn đề xã hội và biết thiết kế một đề cương nghiên cứu Xã hội học cơ bản cũng như Xã hội học ứng dụng trong phạm vi trường hợp và tiến hành nghiên cứu trong phạm vi ấy;

- Biết viết lịch sử về vấn đề nghiên cứu ở tầm vi mô, xác định mục tiêu, lựa chọn khách thể, đặt câu hỏi nghiên cứu, biết trình bày các loại giả thuyết và xây dựng khung lí thuyết (khung phân tích);

- Vận dụng tốt các phương pháp định tính và định lượng cơ bản để thu thập và xử lí thông tin: xây dựng bộ công cụ để nghiên cứu thực nghiệm, phân tích tài liệu (sơ cấp, thứ cấp), phương pháp chọn mẫu, trưng cầu ý kiến, phỏng vấn với bảng hỏi cấu trúc, bảng hỏi bán cấu trúc, điều tra thử, phỏng vấn sâu, quan sát (tham dự hoặc không tham dự);

- Biết phân tích, thao tác hoá các thuật ngữ, khái niệm, ứng dụng lí thuyết, và biết sử dụng các phát hiện từ nghiên cứu trường hợp để viết báo cáo khoa học (báo cáo thực tập, niên luận và khoá luận);

- Biết tìm các nguồn tư liệu có chất lượng phục vụ nghiên cứu: tác giả, tác phẩm, nơi xuất bản, nhà xuất bản, năm xuất bản và địa chỉ của tư liệu cần thiết cho nghiên cứu;

- Biết thiết kế 2 loại đề cương nghiên cứu chính trong xã hội học: nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng;

- Biết trình bày kết quả nghiên cứu một cách đa dạng (bảng, biểu, phỏng vấn sâu, hình ảnh…) và biết sử dụng các công nghệ thông tin hỗ trợ trong trình bày kết quả nghiên cứu.

2.1.3. Khả năng tư duy theo hệ thống

- Có năng lực tư duy tổng hợp và biết phân tích một số vấn đề xã hội, sự kiện xã hội nổi bật từ nhiều góc độ khác nhau theo hai phương pháp tiếp cận lịch đại và đồng đại;

- Nắm vững logic trình tự của một nghiên cứu xã hội học cấp độ vi mô;

- Nắm vững các phương pháp phân tích cơ bản theo các chủ thuyết cơ bản của xã hội học: tiếp cận phân tích một hiện tượng xã hội theo ba nhóm biến số (độc lập, can thiệp và phụ thuộc), tiếp cận phân tích tính đại diện theo phương pháp điều tra chọn mẫu định lượng hay tiếp cận phối hợp định tính – định lượng để phân tích một cách có hệ thống một hiện tượng hay một sự kiện xã hội.

2.1.4. Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn

- Biết vận dụng kiến thức và kĩ năng xã hội học để đề xuất các biện pháp góp phần giải quyết một số mâu thuẫn xã hội, những vấn đề quản lí con người, quản lí xã hội trong tổ chức nói riêng và trong tổng thể xã hội nói chung;

- Biết vận dụng kiến thức và kĩ năng xã hội học trong việc tư vấn và phản biện các chính sách xã hội;

- Có năng lực sáng tạo, phát triển và thích ứng cao với môi trường nghề nghiệp luôn luôn biến đổi;

- Những cử nhân xã hội học tốt nghiệp từ loại giỏi trở lên có năng lực tạo dựng một số hoạt động kinh tế - xã hội trong điều kiện thay đổi nhanh chóng của môi trường làm việc: Có năng lực tự tạo việc làm cho bản thân bằng cách thành lập một tổ chức nhỏ, tổ chức phi lợi nhuận hoặc một tổ chức xã hội (doanh nghiệp xã hội).

2.2. Kĩ năng bổ trợ

2.2.1. Kĩ năng làm việc theo nhóm

- Biết xây dựng và thực hiện tinh thần làm việc theo ê-kíp;

- Biết truyền thông trong nhóm, giữa nhóm thuộc tính và tổ chức;

- Biết xử lí một xung đột nhóm.

2.2.2. Kĩ năng quản lí và lãnh đạo

- Bước đầu biết xây dựng chiến lược cho một tổ chức nhỏ (10 – 25 người);

- Biết điều phối quyền lợi, phân công trách nhiệm và tổ chức công việc cho một tổ chức nhỏ;

- Biết nêu và giải quyết vấn đề của một tổ chức nhỏ;

- Biết tổ chức và điều hành một cuộc họp của nhóm nhỏ.

2.2.3. Kĩ năng giao tiếp

- Biết lắng nghe;

- Biết diễn thuyết trước một đám đông;

- Biết đọc nhanh và tổng hợp được các loại hình văn bản;

- Biết viết báo cáo tổng hợp cho một tổ chức nhỏ;

- Thành thạo các hình thức giao tiếp (lời nói, văn bản, mạng internet…) với các đối tượng xã hội khác nhau.

2.2.4. Kĩ năng giao tiếp sử dụng ngoại ngữ

- Có kỹ năng ngoại ngữ chuyên ngành ở mức có thể hiểu được các ý chính của một báo cáo hay bài phát biểu về các chủ đề quen thuộc trong công việc liên quan đến ngành được đào tạo; có thể sử dụng ngoại ngữ để diễn đạt, xử lý một số tình huống chuyên môn thông thường; có thể viết được báo cáo có nội dung đơn giản, trình bày ý kiến liên quan đến công việc chuyên môn.      

2.2.5. Các kĩ năng mềm khác

- Biết sử dụng các phần mềm máy tính cơ bản: word, exel, spss;

- Biết làm chủ vị trí lao động của bản thân trong mối liên hệ trực tiếp hay gián tiếp với các vị trí lao động khác;

- Biết nhiều cách để hoàn thành nhiệm vụ được giao;

- Biết học tập từ đồng nghiệp và tự học thêm để hoàn thiện bản thân.

3. Về phẩm chất đạo đức

3.1. Phẩm chất đạo đức cá nhân

- Trách nhiệm, đoàn kết, trung thành, tận tuỵ, có ý thức tổ chức kỉ luật, tự giác trong công việc, trung thực, thẳng thắn, tôn trọng mọi người, phê bình và tự phê bình đúng lúc, đúng chỗ, không bè phái, không xu nịnh…

3.2. Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp

- Tuân thủ các quy điều đạo đức nghề nghiệp của một nhà nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn nói chung, và nhà nghiên cứu xã hội học nói riêng.

3.3. Phẩm chất đạo đức xã hội

- Tuân thủ chủ trương, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam và Pháp luật của Nhà nước Việt Nam;

- Tôn trọng và phát huy hệ giá trị của xã hội Việt Nam cũng như các tinh hoa văn hoá của nhân loại.

4. Những vị trí công tác mà người học có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp

- Làm công tác tư vấn, quản lí trong các cơ quan quản lí nhà nước;

- Làm công tác tư vấn trong các tổ chức phi chính phủ với các lĩnh vực hoạt động xã hội khác nhau;

- Làm công tác nghiên cứu ở các trường, trung tâm, viện nghiên cứu;

- Làm công tác giảng dạy trong hệ thống các trường đại học, cao đẳng và các trường trung học chuyên nghiệp, dạy nghề;

- Làm phóng viên, biên tập viên trong các cơ quan truyền thông;

- Làm nhân viên Xã hội học trong các tổ chức xã hội.

5.  Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

- Học xong chương trình cử nhân sinh viên có thể học tiếp chương trình cao học, nghiên cứu sinh trong nước hoặc tham gia các chương trình du học sau đại học ở nước ngoài.

Theo trang web JobsRated.com: Xã hội học xếp ở vị trí thứ 8 trong số 10 nghề tốt nhất ở Mĩ.

Vậy sức quyến rũ của xã hội học là gì?

  • Peter Berger – Nhà Xã hội học nổi tiếng của thế kỉ XX: “Sức quyến rũ của xã hội học là ở chỗ cách giải thích vấn đề của nó khiến cho chúng ta có thể nhìn thế giới mà chúng ta đã và đang sống suốt cả cuộc đời của mình dưới một ánh sáng mới. Có thể nói rằng sự thông thái trước tiên của xã hội học là – mọi thứ không phải như chúng có vẻ là”.
  • Hiệp hội XHH Mĩ: “Được đào tạo chính quy về xã hội học có thể là tài sản quan trọng để bước chân vào đủ loại ngành nghề”.

Khoa Xã hội học được thành lập năm 1991, là một trong những khoa đào tạo ngành Xã hội học đầu tiên và lớn nhất của cả nước. Mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực có trình độ kĩ năng chuyên môn Xã hội học cao và có khả năng ứng dụng tốt trong lí giải, phân tích và giải quyết các vấn đề xã hội, có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị vững vàng và đạo đức nghề nghiệp, có ý thức phục vụ Tổ quốc và nhân dân, có sức khoẻ và năng lực giao tiếp xã hội đáp ứng yêu cầu của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

1.  Một số thông tin về chương trình đào tạo

  • Tên ngành đào tạo:  

+ Tiếng Việt: Xã hội học

+ Tiếng Anh: Sociology

  • Mã số ngành đào tạo:          52310301
  • Danh hiệu tốt nghiệp:           Cử nhân
  • Thời gian đào tạo:               4 năm
  • Tên văn bằng tốt nghiệp:    

+ Tiếng Việt: Cử nhân ngành Xã hội học

+ Tiếng Anh:The Degree of Bachelor in Sociology

  • Đơn vị đào tạo: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn,  Đại học Quốc gia Hà Nội

2.  Mục tiêu đào tạo

2.1 Mục tiêu chung

  • Đào tạo nguồn nhân lực có kiến thức rộng về các vấn đề xã hội, có các kĩ năng phân tích sự kiện, hiện tượng xã hội, hành vi con người, có năng lực tư vấn xây dựng các chính sách xã hội đáp ứng các nhu cầu phát triển của đất nước.

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Cung cấp kiến thức về ngành xã hội học, những yêu cầu mới đối với ngành xã hội học;

- Xây dựng kỹ năng nghiên cứu, giảng dạy và giải quyết các vấn đề xã hội, tư vấn xây dựng các chính sách xã hội đáp ứng các nhu cầu phát triển của đất nước;

- Cử nhân Xã hội học được đào tạo có đầy đủ phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, đạo đức cá nhân và đạo đức xã hội để thực hành nghề trong các cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức xã hội, chính trị, và tổ chức có yếu tố nước ngoài góp phần xây dựng Việt Nam giàu mạnh, công bằng, dân chủ, hội nhập và văn minh;

- Cung cấp khả năng tiếp tục học tập ở bậc học cao hơn, tích lũy kinh nghiệm để trở thành chuyên gia trong lĩnh vực xã hội học.

3. Thông tin tuyển sinh

- Hình thức tuyển sinh: Theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội.

Nhà giáo

Nhiệm vụ và công việc phải làm:

  • Giảng dạy;
  • Nghiên cứu khoa học.

Các yêu cầu về năng lực, tính cách, kĩ năng mềm:

  • Năng lực sư phạm;
  • Cần mẫn;
  • Nhạy bén;
  • Nhân hậu;
  • – Trung thực.

Các đơn vị tuyển dụng:

Các trường đại học, cao đẳng trong cả nước.

Triển vọng phát triển nghề nghiệp:

Xã hội học là một môn học được giảng dạy rộng rãi trong các trường đại học, cao đẳng, kể cả với khối ngành khoa học tự nhiên, kĩ thuật, kinh tế. Tuy nhiên, đội ngũ cán bộ giảng dạy xã hội học chuyên nghiệp ở những khối trường này hiện vẫn đang trong tình trạng thiếu nhân lực.

Nhà nghiên cứu

Nhiệm vụ và công việc phải làm:

  • Tìm hiểu, phát hiện các vấn đề xã hội;
  • Nghiên cứu, dự báo xu hướng phát triển của các sự kiện, hiện tượng, quá trình xã hội.

Các yêu cầu về năng lực, tính cách, kĩ năng mềm:

  • Kĩ năng giao tiếp tốt;
  • Khả năng thích ứng với hoàn cảnh cao;
  • Nhạy bén;
  • Năng động;
  • Kiên nhẫn;
  • Kĩ năng làm việc theo nhóm.

Các đơn vị tuyển dụng:

Viện, trung tâm nghiên cứu…

Triển vọng phát triển nghề nghiệp:

Trong mọi nghiên cứu khoa học xã hội được triển khai hiện nay, rất cần đến tay nghề của nhà xã hội học trong việc tiến hành các cuộc điều tra, khảo sát xã hội học.

Nhà tư vấn xã hội

Nhiệm vụ và công việc phải làm:

  • Lập dự án nghiên cứu;
  • Triển khai hoạt động điều tra, khảo sát theo các đơn đặt hàng;
  • Thu thập và xử lí số liệu;
  • Viết báo cáo;
  • Điều hành, quản lí nhóm.

Các yêu cầu về năng lực, tính cách, kĩ năng mềm:

  • Sử dụng tiếng Anh và vi tính văn phòng tốt;
  • Kĩ năng quản lí và phát triển dự án;
  • Kĩ năng lập kế hoạch và tổ chức công việc;
  • Kĩ năng tổ chức hoạt động nhóm;
  • Kĩ năng đàm phán, giao tiếp hiệu quả;
  • Có tinh thần trách nhiệm cao;
  • Có khả năng làm việc khoa học, có đạo đức nghề nghiệp;
  • Có năng lực tư duy, sáng tạo;
  • Chịu áp lực công việc cao;
  • Có sức khoẻ tốt.

Các đơn vị tuyển dụng:

Các dự án nghiên cứu, tổ chức phi chính phủ trong và ngoài nước, các công ti nghiên cứu thị trường…

Triển vọng phát triển nghề nghiệp:

Làm việc trong môi trường năng động, có thăng tiến và sáng tạo, cạnh tranh. Nhiều cơ hội đi du lịch trong và ngoài nước, hợp tác làm việc với các dự án nước ngoài, mức lương hấp dẫn.

Các cơ hội việc làm khác:

  • Phóng viên báo chí;
  • Người dẫn chương trình truyền hình;
  • Tổ chức đoàn thể, chính trị, xã hội;
  • Các cơ quan chính phủ, tổ chức phi chính phủ.

Số

TT

Mã học phần

Học phần

(ghi bằng tiếng Việt và tiếng Anh)

Số tín chỉ

Sô giờ tín chỉ

Mã số học phần tiên quyết

Lí thuyết

Thực hành

Tự học

I

 

Khối kiến thức chung

(Chưa tính các học phần từ số 9 đến số 11)

27

 

 

 

 

 

PHI1004

Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lê nin 1

Fundamental Principles of Marxism – Leninism 1

2

24

6

 

 

 

PHI1005

Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lê nin 2

Fundamental Principles of Marxism – Leninism 2

3

36

9

 

PHI1004

 

POL1001

Tư tưởng Hồ Chí Minh

Ho Chi Minh Ideology

2

20

10

 

PHI1005

 

HIS1002

Đường lối cách mạng  của Đảng Cộng sản Việt Nam

The Revolutionary Line of the Communist Party of Vietnam

3

42

3

 

POL1001

 

INT1004

Tin học cơ sở 2

Introduction to Informatics 2

3

17

28

 

 

 

 

Ngoại ngữ cơ sở 1

Foreign Language 1

4

16

40

4

 

FLF2101

Tiếng Anh cơ sở 1

General English 1

 

 

 

 

 

FLF2201

Tiếng Nga cơ sở 1

General  Russian 1

 

 

 

 

 

FLF2301

Tiếng Pháp cơ sở 1

General  French 1

 

 

 

 

 

FLF2401

Tiếng Trung cơ sở 1

General  Chinese 1

 

 

 

 

 

 

 

Ngoại ngữ cơ sở 2

Foreign Language 2

5

20

50

5

 

FLF2102

Tiếng Anh cơ sở 2

General  English 2

 

 

 

 

FLF2101

 

FLF2202

Tiếng Nga cơ sở 2

General  Russian 2

 

 

 

 

FLF2201

FLF2302

Tiếng Pháp cơ sở 2

General  French 2

 

 

 

 

FLF2301

FLF2402

Tiếng Trung cơ sở 2

General  Chinese 2

 

 

 

 

FLF2401

 

 

Ngoại ngữ cơ sở 3

Foreign Language 3

5

20

50

5

 

FLF2103

Tiếng Anh cơ sở 3

General  English 3

 

 

 

 

FLF2102

FLF2203

Tiếng Nga cơ sở 3

General  Russian 3

 

 

 

 

FLF2202

FLF2303

Tiếng Pháp cơ sở 3

General  French 3

 

 

 

 

FLF2302

FLF2403

Tiếng Trung cơ sở 3

General  Chinese 3

 

 

 

 

FLF2402

 

 

Giáo dục thể chất

Physical Education

4

 

 

 

 

 

 

Giáo dục quốc phòng-an ninh

 National Defence Education

8

 

 

 

 

 

 

Kĩ năng bổ trợ

Soft skills

3

 

 

 

 

II

 

Khối kiến thức theo lĩnh vực

26

 

 

 

 

II.1

 

Các học phần bắt buộc

20

 

 

 

 

 

HIS1056

Cơ sở văn hóa Việt Nam

Fundamentals of Vietnamese Culture

3

42

3

 

 

 

MNS1053

Các phương pháp nghiên cứu khoa học

Reserch Methods

3

36

9

 

 

 

PSY1051

Tâm lí học đại cương

General Psycology

3

45

 

 

 

 

PHI1054

Logic học đại cương

General Logics

3

31

14

 

 

 

HIS1053

Lịch sử văn minh thế giới

History of World Civilization

3

42

3

 

 

 

THL1057

Nhà nước và pháp luật đại cương

General State and law

2

20

5

5

PHI1004

 

SOC1051

Xã hội học đại cương

General Sociology

3

39

6

 

 

II.2

 

Các học phần tự chọn

6/10

 

 

 

 

 

INE1014

Kinh tế học đại cương

General economics

2

20

10

 

 

 

EVS1001

Môi trường và phát triển

Environment and Development

2

26

4

 

 

 

MAT1078

Thống kê cho khoa học xã hội

Statistics for Social Sciences

2

20

10

 

 

 

LIN1050

Thực hành văn bản tiếng Việt

Practicing on Vietnamese Texts

2

20

10

 

 

 

LIB1050

Nhập môn Năng lực thông tin

Introduction to Information Literacy

2

20

10

 

 

III

 

Khối kiến thức theo khối ngành

17

 

 

 

 

III.1

 

Các học phần bắt buộc

12

 

 

 

 

 

SOW1100

Công tác xã hội đại cương General Social Work

3

39

6

 

 

 

ANT1100

Nhân học đại cương

General Anthropology

Introduction to Anthropology

3

39

6

 

 

 

PHI1101

Tôn giáo học đại cương

General Religiology Studies

3

39

6

 

 

 

PSY2023

Tâm lí học xã hội

Social Psycology

3

30

15

 

PSY1051

III.2

 

Các học phần tự chọn

5/12

 

 

 

 

 

SOW2003

Gia đình học

Family Study

2

26

4

 

 

 

SOC1100

Sử dụng phần mềm xử lí dữ liệu

Use of SPSS

2

22

8

 

 

 

HIS1100

Lịch sử Việt Nam đại cương

General Vietnamese history

3

42

3

 

 

 

SOW1101

Dân số học đại cương

General Population

3

39

6

 

 

 

PSY1100

Tâm lí học giao tiếp

Communication Psycology

2

30

 

 

PSY1051

  IV

 

Khối kiến thức theo nhóm ngành

14

 

 

 

 

IV.1

 

Các học phần bắt buộc

9

 

 

 

 

 

PSY1150

Tâm lí học phát triển

Psycology of development

3

30

15

 

PSY1051

 

SOW2004

Hành vi con người và môi trường xã hội

Human behavior and the Social environment

3

39

6

 

SOW1100

 

SOW1102

Phát triển cộng đồng

Community development

3

39

6

 

 

IV.2

 

Các học phần tự chọn

5/10

 

 

 

 

 

PSY1151

Tâm lí học sức khỏe

Psycology of health

2

30

 

 

PSY1051

 

SOC3024

Chính sách xã hội

Social Policy

2

26

4

 

SOC1051

 

SOC3006

Xã hội học truyền thông đại chúng và dư luận xã hội

Sociology of Mass communication and public opinion

3

39

6

 

SOC1051

 

SOW3045

Công tác xã hội với ngư­ời nghèo

Social work with people with poverty

3

39

6

 

SOW1100

V

 

Khối kiến thức ngành

53

 

 

 

 

V.1

 

Các học phần bắt buộc

30

 

 

 

 

 

SOC3039

Lịch sử và Lí thuyết xã hội học

History of Sociology and sociological theory

5

75

 

 

SOC1051

 

SOC3040

Phương pháp nghiên cứu xã hội học

Research method in Sociology

4

50

10

 

SOC1051

 

SOC3009

Xã hội học quản lí

Sociology of management

3

39

6

 

SOC3039

SOC3040

 

SOC3041

Xã hội học giới

Sociology of Gender

2

28

2

 

SOC3039

SOC3040

 

SOC3007

Xã hội học gia đình

Sociology of the family

2

28

2

 

SOC3039

SOC3040

 

SOC3042

Xã hội học nông thôn

 Rural Sociology

3

39

6

 

SOC3039

SOC3040

 

SOC3002

Xã hội học đô thị

Urban Sociology

2

28

2

 

SOC3039

SOC3040

 

SOC3011

Xã hội học dân số

Sociology of Population

3

39

6

 

SOC3039

SOC3040

 

SOC3015

Xã hội học môi trường

Environmental Sociology

2

28

2

 

SOC3039

SOC3040

 

SOC3005

Xã hội học văn hóa

Sociology of Culture

2

28

2

 

SOC3039

SOC3040

 

SOC3012

Xã hội học giáo dục

Sociology of Education

2

28

2

 

SOC3039

SOC3040

V.2

 

Các học phần tự chọn

 10/27

 

 

 

 

 

SOC3051

  1. Xã hội học kinh tế

Economic Sociology

3

39

6

 

SOC3039

SOC3040

 

SOC3020

Xã hội học tôn giáo

Sociology of religion

2

26

4

 

SOC3039

SOC3040

 

SOC3016

Xã hội học du lịch

Sociology of tourism

2

28

2

 

SOC3039

SOC3040

 

SOC3013

Xã hội học sức khoẻ

Sociology of health

2

28

2

 

SOC3039

SOC3040

 

SOC3052

Xã hội học pháp luật và Tội phạm

Sociology of Law  and Crime

3

39

6

 

SOC3039

SOC3040

 

SOC3053

Xã hội học tổ chức và Quản lí nguồn nhân lực

Sociology of organizations and human resource management

2

28

2

 

SOC3039

SOC3040

 

SOC3054

Xã hội học lao động – nghề nghiệp

Sociology of labor and professions

3

39

6

 

SOC3039

SOC3040

 

SOC3004

Xã hội học chính trị

Political Sociology

2

28

2

 

SOC3039

SOC3040

 

SOC3014

Xã hội học cộng đồng

Sociology of Community

2

28

2

 

SOC3039

SOC3040

 

SOC3034

Xã hội học thanh niên

Sociology of youth

2

28

2

 

SOC3039

SOC3040

 

SOC3032

Lồng ghép giới trong các dự án phát triển

Intergration of gender into Science research and development projects

2

28

2

 

SOC3039

SOC3040

 

SOC3017

Xã hội học khoa học và công nghệ

Sociology of Science and Technology

2

28

2

 

SOC3039

SOC3040

V.3

 

 Thực tập và khóa luận tốt nghiệp/các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp

13

 

 

 

 

 

SOC4055

Thực tập phương pháp

Field work

5

5

40

30

SOC3039

SOC3040

 

SOC4052

Thực tập tốt nghiệp

Internship

3

5

25

15

SOC4055

 

SOC4053

Khóa luận tốt nghiệp

Graduation thesis

5

5

40

30

SOC4055

 

 

Các học phần thay thế Khóa luận tốt nghiệp

5

 

 

 

 

 

SOC4056

Thiết kế nghiên cứu xã hội học

Research design in Sociology

3

5

25

15

SOC3039

SOC3040

 

SOC4058

Lý thuyết xã hội học kinh điển

Classical Sociological theory

2

5

20

5

SOC3039

SOC3040

 

 

Tổng cộng

137