GS.TS Vũ Đức Nghiệu

I. Thông tin chung

  • Năm sinh: 1954.
  • Email: nghieuvd@vnu.edu.vn
  • Đơn vị công tác: Khoa Ngôn ngữ học.
  • Học hàm: Giáo sư.                Năm phong: 2012.
  • Học vị: Tiến sĩ.                      Năm nhận: 1996.
  • Quá trình đào tạo:

1972 -1976: Học tại Khoa Ngữ văn, Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội

1996: Phó tiến sĩ Ngôn ngữ học, Trường ĐHKHXHNV, ĐHQGHN.

  • Hướng nghiên cứu chính: Lí luận ngôn ngữ học, Việt ngữ học, Dạy tiếng.

II. Công trình khoa học

Sách

  1. Bộ tiêu chuẩn đánh giá năng lực tiếng Việt của học viên quốc tế (viết chung với Nguyễn Chí Hòa), Nxb ĐHQGHN, 2015.
  2. Tiếng Việt lịch sử trước thế kỉ XX: những vấn đề quan yếu (viết chung), Nxb ĐHQG Hà Nội, 2015.
  3. Lược khảo lịch sử từ vựng tiếng Việt, Nxb Giáo Dục Việt Nam, Hà Nội, 2011.
  4. Dẫn luận ngôn ngữ học (chủ biên và viết cùng Nguyễn Văn Hiệp), Nxb ĐHQGHN, 2009.
  5. Learn Vietnamese on Televison, Chương trình VTV4, Đài truyền hình Việt Nam, 2000-2001-2002-2003.
  6. Sổ tay từ ngữ Hán Việt (bậc tiểu học) (viết chung với Nguyễn Thiện Giáp, Nguyễn Đức Tồn), Nxb Thế giới, Hà Nội, 1999.
  7. Cơ sở ngôn ngữ học và tiếng Việt (viết chung với Mai Ngọc Chừ, Hoàng Trọng Phiến), Nxb ĐH và THCN, Hà Nội, 1990. Tái bản lần thứ 8, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 2007.

Chương sách

  1. “Việc nghiên cứu lịch sử tiếng Việt” (trong: Nguyễn Thiện Giáp chủ biên, Lược sử Việt ngữ học, tập I, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 2005, tr. 332-360; Nxb Tri thức tái bản, 2017, tr. 329-357).
  2. “Monosyllabification and polysyllabification in the evolution of the Vietnamese language” (trong: Vietnam in History and Transformation, Lambert Academic Publishing, Germany, 2016. 142-176 pp).
  3. Chương 8 (trong: Perspective on the Native Language and the Establishment of Linguistics in East Asia during the Transitional Period to the Modern Age, tiếng Hàn Quốc, Nxb Somyong, Korea. 2015, tr. 291-331). 

Bài báo

  1. “Những dị biệt ở trung tâm danh ngữ tiếng Việt cổ - cận đại so với hiện nay”,Tạp chí Khoa học Xã hội và Nhân văn, Trường ĐHKHXHNV, ĐHQGHN, tập 3, số 3 (6.2017), tr. 276-291.
  2. “Cấu trúc động ngữ tiếng Việt trong văn bản “Phật thuyết đại báo phụ mẫu ân trọng kinh”, Kỷ yếu hội thảo quốc tế "Ngôn ngữ học Việt Nam 30 năm đổi mới và phát triển", Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội, 2017, tr. 745-770.
  3. “Từ RẤT và cấu trúc {rất + Danh từ}, {Tính từ + rất} trong một số văn bản Nôm thế kỉ XV- XIX” (viết chung với Trần Trọng Dương), Tạp chí Hán Nôm, S.5, 2017.
  4. “Nhận diện giá trị của kho mộc bản chùa Vĩnh Nghiêm, chùa Bổ Đà tỉnh Bắc Giang”, Kỷ yếu hội thảo "Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa Phật giáo Trúc Lâm", Tạp chí Văn hóa học, số 6/ 2016.
  5. “Biểu hiện của quá trình biến đổi các tổ hợp phụ âm đầu bl, ml, mnh, tl trong ngữ liệu chữ Quốc ngữ thế kỉ XVII - đầu XIX”,Tạp chí Ngôn ngữ, số 4, 2016, tr. 3-17
  6. “Các biến đổi ngữ âm lịch sử với việc tạo từ tiếng Việt", Tạp chí Ngôn ngữ, số 6, 2015, tr.3-16.
  7. “Hai cột mốc quan trọng trong nghiên cứu nguồn gốc tiếng Việt”, Tạp chí Khoa học Xã hội và Nhân văn, Trường ĐHKHXHNV, ĐHQGHN, số 1/2015, tr. 64-75.
  8. “Câu chuyện không nhỏ về hai con chữ I, Y trong chính tả tiếng Việt”, Tạp chí Từ điển học và Bách khoa thư, số 3, 5/2015, tr. 13-19.
  9. “Góp thêm ý kiến về nguyên do hình thành những từ gọi là từ ngẫu hợp của tiếng Việt”, Kỷ yếu hội thảo khoa họcViệt Nam học: những phương diện văn hóa truyền thống”, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội, 2015, tr. 1057-1070.  
  10. “Các biến đổi ngữ âm lịch sử với việc tạo từ tiếng Việt”, Tạp chí Ngôn ngữ, số 6, 2015, tr. 3-16.
  11. “Cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX - bước bản lề của Việt ngữ học và nghiên cứu Việt ngữ”, Nghiên cứu và giảng dạy ngôn ngữ, văn hóa Việt Nam - Trung Quốc, Nxb ĐHQGHN, 2014, tr. 346-359.
  12. “Chứng tích của âm đầu */ɓ/ trong một số văn bản viết bằng chữ Quốc ngữ thế kỉ XVII - đầu thế kỉ XIX”, Tạp chí Ngôn ngữ, số 9, 2014, tr. 32-44.
  13. “Cấu trúc danh ngữ tiếng Việt trong văn bản "Phật thuyết đại báo phụ mẫu ân trọng kinh", Tạp chí Ngôn ngữ, số 1, 2014, tr. 3-19.
  14. “Cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX - bước bản lề của Việt ngữ học và nghiên cứu Việt ngữ”, Nghiên cứu và giảng dạy ngôn ngữ, văn hóa Việt Nam - Trung Quốc, Nxb ĐHQGHN, 2014, tr. 346-359.
  15. “Hiện tượng lặp từ trong một số văn bản Nôm thời tiếng Việt cổ và trung đại” (viết chung với Trần Hương Thục), Tạp chí Ngôn ngữ, số 3/2012, tr. 13-28.
  16. “Hư từ tiếng Việt thế kỉ XVII trong ba văn bản viết bằng chữ Quốc ngữ”, Những vấn đề ngôn ngữ và văn hóa, Kỉ yếu hội thảo khoa học, Nxb Thông tin và truyền thông, 2012, tr. 354-379.
  17. “Hư từ tiếng Việt thế kỉ XVII trong ba văn bản viết bằng chữ Quốc ngữ”, Những vấn đề ngôn ngữ và văn hóa, Kỉ yếu hội thảo khoa học, Nxb Thông tin và truyền thông, 2012, tr. 354-379.
  18. “Một số kết quả khảo sát về từ cổ trong tiếng Việt cổ và trung đại”, Kỉ yếu hội thảo quốc tế "Đào tạo và nghiên cứu ngôn ngữ học ở Việt Nam: những vấn đề lí luận và thực tiễn", Nxb ĐHQGHN, 2011, tr. 732-748.
  19. “Từ vựng văn học giai đoạn tiếng Việt cổ: Một số đặc điểm trong sự hình thành và phát triển”, Tạp chí Ngôn ngữ, số 11/2011, tr. 30-46.
  20. “Vài kết quả khảo sát sơ bộ về từ vựng tiếng Việt cổ trong một số tác phẩm Nôm”, Tạp chí Ngôn ngữ, số 5/2011, tr. 8-24.
  21. “Khảo sát các từ cổ trong ba văn bản viết bằng chữ quốc ngữ thế kỉ XVII”, Tạp chí Khoa học, ĐHQGHN, tập 26, số 4/2010, tr. 183-197.
  22. “Hư từ trong bản giải âm Truyền kì mạn lục”, Tạp chí Ngôn ngữ, số 11/2010, tr. 15-25.
  23. "The Integration of Chinese Words into the Vietnamese Language", Journal of the Research Institute for World Languages - Osaka University. No. 4, September 2010. 133-147 pp. (Presented at The 7th Pan-Asiatic International Symposium on Languages and Linguistics December 5-6, 2008. Guangzou, China).
  24. “Một số điểm dị biệt về từ vựng và ngữ pháp của tiếng Việt trong ba văn bản viết bằng chữ quốc ngữ thế kỉ XVII”, Tạp chí Ngôn ngữ, số 5/ 2010; tr. 1-14.
  25. “Semantic structure and passive meaning of được, bị, phải in Vietnamese and ban, trǝ̌w in Khmer”,Tạp chí Khoa học, ĐHQGHN. Volume 25, No. 5E, 2009. 46-56 pp.
  26. “Biểu hiện phát triển của từ vựng tiếng Việt nửa sau thế kỉ XX qua tư liệu của một số từ điển”, Tạp chí Ngôn ngữ, số 11/2009, tr. 22-36; và Kỉ yếu hội thảo quốc tế "Nghiên cứu và giảng dạy ngôn ngữ, văn hóa Việt Nam - Trung Quốc ở Đông Á và Đông Nam Á", Nxb ĐHQGHN, tr. 359-374.
  27. “Hàm ý khen, chê con người trong thành ngữ tiếng Việt” (viết chung với Nguyễn Thị Dung), Tạp chí Khoa học, tập 25, số 2, 2009, tr. 80-93. (Criticizing and Praising Man Implication of Vietnamese Idioms. Presented at International Conference on Vietnamese Studies. Ha Noi, Dec. 2008).
  28. “Các kênh tiếp nhận và tích luỹ vốn từ của học viên Trung Quốc học tiếng Việt”,Tạp chí Ngôn ngữ, số 11, 2008, tr. 41-47.
  29. “Những đơn vị từ vựng biểu thị tâm lí, ý chí, tình cảm có yếu tố chỉ bộ phận cơ thể người trong tiếng Việt”,Tạp chí Khoa học, ĐHQGHN, tập 23, số 3, 2007, tr. 156-163.
  30. “Một vài nhận xét về ngôn ngữ quảng cáo bằng tiếng Việt trên báo chí cuối thế kỉ XIX và đầu thế kỉ XX” (viết chung với Đinh Văn Đức, Dương Hồng Nhung),Tạp chí Khoa học xã hội, ĐHQGHN, số 1, 2007, tr. 1-12.
  31. “Hư từ tiếng Việt thế kỉ XV trong Quốc âm thi tập và Hồng Đức quốc âm thi tập”, Tạp chí Ngôn ngữ, số 12, 2006, tr. 1-14.
  32. “Góp thêm ý kiến về ngữ pháp, ngữ nghĩa của hai kiểu danh ngữ: hạt dưa..., một hạt dưa...”, Những vấn đề ngôn ngữ học, Nxb ĐHQGHN, 2006, tr. 106-119.
  33. “Đơn tiết, đơn tiết hoá và đa tiết, đa tiết hoá trong quá trình phát triển của tiếng Việt”, Kỉ yếu hội thảo quốc tế về ngôn ngữ và ngôn ngữ học liên Á, Hà Nội, 11-2005, tr. 202-213. (Monosyllabism, monosyllablization and polysyllabism, polysyllablization during Vietnamese developing process. Presented at the 6th Pan-Asiatic International Symposium on Linguistics. Hanoi, 11/2005).
  34. “Một số điểm cần được nhìn nhận lại trong cấu tạo từ tiếng Việt”, Tạp chí Ngôn ngữ, số 11, 2004, tr. 11-22.
  35. “Một số hệ quả của xu thế đơn tiết hoá và đa tiết hoá trong quá trình phát triển của tiếng Việt”, Tạp chí Ngôn ngữ, số 2, 2004, tr. 11-20.
  36. “So sánh ngữ nghĩa, ngữ pháp của “được”, “bị”, “phải” trong tiếng Việt với “ban”, “t’râw” trong tiếng Khmer”, Tạp chí Ngôn ngữ, S. 3, 2002, tr. 13-24.
  37. “Ngữ pháp, ngữ nghĩa của hai kiểu danh ngữ: hạt dưa ..., một hạt dưa ... Ngôn ngữ, số 11, 2001, tr. 26 - 30.
  38. “Các mức độ tương đồng và tách biệt của một hiện tương tương tự (paronymy) trong tiếng Việt”, Việt Nam học, Nxb Thế giới, Hà Nội, 2001, tập V, tr. 297-303.
  39. “Nửa sau thế kỉ XX - một chặng đường nghiên cứu lịch sử tiếng Việt”, Tạp chí Ngôn ngữ, số 5, 2001, tr. 34-42.
  40. “Nhìn lại việc nghiên cứu cội nguồn tiếng Việt qua các công trình thuộc nửa đầu thế kỉ XX”, Tạp chí Ngôn ngữ, số 10, 2000, tr. 28-38.
  41. “Các đơn vị từ vựng song tiết đẳng lập tiếng Việt trong bối cảnh một số ngôn ngữ Đông Nam Á”, Tạp chí Ngôn ngữ, số 5, 1999, tr. 22-34.
  42. “Một số nhân tố hữu dụng đối với việc tích luỹ vốn từ của người học ngoại ngữ Việt”, Tạp chí Khoa học xã hội, ĐHQGHN, số 3, 1999.
  43. “Các mức độ tương đồng và tách biệt trong một kiểu tổ chức nhóm từ của tiếng Việt”, Tạp chí Ngôn ngữ, số 1, 1999, tr. 22-28.
  44. “So sánh ý nghĩa thụ động, tình thái của hai từ "phải" và "t'râw" trong tiếng Việt và tiếng Khmer hiện nay”, Tạp chí Khoa học Xã hội, ĐHQGHN, số 2, 1998, tr. 1-6.
  45. “Già giái (dái/trái) non hột?”, Tạp chí Ngôn ngữ và đời sống, số 11, 1997.
  46. “Mấy nhận xét vắn tắt về những từ có nghĩa tương tự nhau và có liên hệ với nhau ở lịch sử âm đầu trong tiếng Việt”, Tạp chí Ngôn ngữ, số 3, 1996, tr. 37-39.
  47. “Về một hiện tượng tạo từ trong tiếng Việt”,Tạp chí Khoa học, ĐHTH, số 4, 1991, tr. 50-55.
  48. “Về một hiện tương tương tự của từ vựng tiếng Việt”, Tạp chí Ngôn ngữ, số 1, 1990, tr. 54-59.
  49. “Về sự biến dịch âm - nghĩa ở một số nhóm từ trong tiếng Việt”, Những vấn đề ngôn ngữ học về các ngôn ngữ phương Đông, Hà Nội, Viện Ngôn ngữ học, 1986, tr. 366-369.
  50. “Diễn biến trong ý nghĩa, chức năng của nhóm từ "không, chăng, chẳng" từ thế kỉ XV đến nay”, Tạp chí Khoa học, ĐHTH, số 2, 1986, tr. 55-61.
  51. “Một số cứ liệu về lớp hư từ trong "Quốc âm thi tập" và "Hồng Đức Quốc âm thi tập" thế kỉ XV”, Tạp chí Ngôn ngữ, số 4, 1985, tr. 67-69.
  52. “Sơ bộ nhận xét tình hình từ vựng trong sách lịch sử lớp 4”, Những vấn đề ngôn ngữ sách giáo khoa, tập 3, Hà Nội, Nxb Giaó dục, 1983, tr. 49-57.
  53. “Một vài nhận xét bước đầu về ngôn ngữ trong thơ Nguyễn Trãi (qua số liệu thống kê)” (viết chung với Nguyễn Tài Cẩn),Tạp chí Ngôn ngữ, số 3, 1980, tr. 15-21.

III. Đề tài KH&CN các cấp

  1. Thử nghiệm xây dựng từ điển từ tương tự tiếng Việt, đề tài cấp Trường ĐHKHXHNV, 2000-2001. 
  2. Thiết kế chương trình và mô hình bài học để dạy tiếng Việt cho người nước ngoài trên truyền hình (chương trình cơ sở), đề tài cấp ĐHQGHN, 2003-2005.
  3. Lịch sử từ vựng tiếng Việt, nghiệm thu tháng 11/2010.
  4. Xây dựng bộ tiêu chuẩn đánh giá năng lực tiếng Việt của học viên quốc tế (chủ trì), mã số QG.TĐ 13.17, nghiệm thu tháng 6/2014.
  5. Định hướng bảo tồn và phát huy giá trị của kho mộc bản tại hai chùa Vĩnh Nghiêm và Bổ Đà, Đề tài độc lập cấp Nhà nước, mã số ĐTĐL-G02/2014, nghiệm thu 3/2017.

IV. Học bổng và giải thư­ởng

  1. Công trình NCKH tiêu biểu ĐHQG, 2012.



Cùng đơn vị