PGS.TS Nguyễn Hữu Đạt

I. Thông tin chung

  • Năm sinh: 1953.
  • Email: datnh53@yahoo.com.
  • Đơn vị công tác: Khoa Ngôn ngữ học.
  • Học hàm: Phó Giáo sư.                  Năm phong: 2005.
  • Học vị: Tiến sĩ.                                Năm nhận: 1994.
  • Quá trình đào tạo:

1976: Đại học, Khoa Ngữ văn, Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội.

1994: Tiến sĩ, Viện Hàn lâm Khoa học Matxcơva, Liên bang Nga.

II. Công trình khoa học

Sách      

  1. Tiếng Việt Tập I và II sách dạy tiếng Việt cho HS Căm Phu Chia (viết chung), Nxb Giáo dục Hà Nội và Nxb Giáo dục Phnômpênh, 1987.
  2. Jazưk Vietnamxkoi poezii, Roxiixkaja Akademija Nauk, Moscova, 1993.
  3. Tiếng Việt thực hành, CĐSP HN, 1994.
  4. Tiếng Việt thực hành, CĐSP HN, 1995.
  5. Ngôn ngữ thơ Viêt Nam, Nxb Giáo dục,1996.
  6. Tiếng Việt thực hành, Nxb Giáo dục, 1997.
  7. Cơ sở tiếng Việt (viết chung), Nxb Giáo dục,1998.
  8. Nhà văn,sự sáng tạo nghệ thuật, Nxb Hội Nhà văn,1999.
  9. Phong cách học tiếng Việt hiện đại, Nxb Khoa học Xã hội,1999.
  10. Ngôn ngữ thơ Việt Nam, Nxb Khoa học Xã hội, 2000.
  11. Tiếng Việt thực hành, Nxb VHTT, 2000.
  12. Ngôn ngữ và văn hoá giao tiếp của người Việt, Nxb VHTT, 2000.
  13. Phong cách học và các phong cách chức năng tiếng Việt, Nxb VHTT, 2000.
  14. Cơ sở tiếng Việt (viết chung), Nxb VHTT, 2000.
  15. Văn, TiếngViệt 12 theo phương pháp mới (viết chung), Nxb ĐHQG Hà Nội, 2000.
  16. Từ điển bách khoa tri thức học sinh (viết chung), Nxb VHTT, 2000.
  17. Về một cách tiếp cận tác phẩm văn học (bút danh Văn Tuệ Quang), Nxb ĐHQG, 2000.
  18. Phong cách học tiếng Việt hiện đại, Nxb ĐHQG Hà Nội, 2001.
  19. Phong cách học với việc dạy văn và lý luận phê bình văn học, Nxb Hà Nội, 2002.
  20. Bách khoa văn hiến toàn thư (viết chung), Nxb VHTT, 2005.
  21. Việt ngữ học dưới ánh sáng các lý thuyết hiện đại (viết chung), Nxb KHXH, 2005.
  22. Văn học Việt Nam và tiếng Việt văn học (viết chung), Nxb ĐHQG HN, 2006.
  23. Đặc trưng ngôn ngữ và văn hoá giao tiếp tiếng Việt, Nxb Giáo dục, 2009.
  24. Phong cách học tiếng Việt hiện đại, Nxb Đại học Giáo dục, 2011.
  25. Phong cách học tiếng Việt hiện đại, Nxb Đại học Giáo dục Việt Nam, 2011.
  26. Tri nhận không gian, thời gian trong thành ngữ, tục ngữ tiếng Việt, Nxb Từ điển Bách khoa, 2011.
  27.  Các vấn đề ngôn ngữ nghệ thuât, Giáo trình Sau Đại học, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, 2015.
  28. Tiến trình phát triển và Đổi mới ngôn ngữ thơ Việt Nam từ sau 1986 đến nay, Nxb ĐHQG Hà Nội, 2017.
  29. Bạn đọc, Nhà văn và Phong cách (chủ biên), Nxb Hội Nhà văn, 2018.

Sách văn học           

  1. Dưới cờ đại nghĩa (ca kịch cải lương), VHNT, 1979.
  2. Chuyện thường ngày ở huyện (kịch nói), THTW, 1980.
  3. Vì tôi yêu (kịch nói), Đoàn kịch nói HSB dàn dựng, 1981.
  4. Tinh ca Cao nguyên (kịch nói), THTW, 1982.
  5. Ngọn lửa tình yêu (tiểu thuyết), Nxb QĐNĐ, 1987.
  6. Phôn na ky ry (tiểu thuyết), Nxb Phụ nữ 1987.
  7. Tiếng gọi cùng đất chết (tiểu thuyết), Nxb QĐND 1990.
  8. Hai đầu của bức thư tình (tiểu thuyết), Nxb Hội Nhà văn 1991.
  9. Các con đại tá (tiểu thuyết hai tập), Nxb QĐND, 1996.
  10. Phía sau giảng đường (tiểu thuyết), Nxb CAND, 1997.
  11. Nước mắt cô đào (chèo), Đoàn chèo Hà Tây dàn dựng, 1998.
  12. Tuổi yêu (tập truyện ngắn), Nxb Văn học 2000.
  13. Dòng xoáy cuộc đời (tiểu thuyết), Nxb CAND, 2003.
  14. Chuyện người mình ở nước Nga (tiểu thuyết), Nxb Lao Động, 2003.
  15. Hồi ức tuổi mười ba (Tập truyện ngắn), Nxb Hà Nội, 2004.
  16. Những kẻ giấu mặt (tiểu thuyết), Nxb CAND, 2005.
  17. Những kẻ giẩu mặt (tiểu thuyết), Nxb Lao Động, 2006.
  18. Cổng trường thời mở cửa (phim truyện dài tập),THTW, 2007.
  19. Cống trường thời mở cửa (tiểu thuyết), Nxb CAND, 2008.
  20. Truyện ngắn MIMI (in chung), Nxb Dân trí, 2015.
  21. Lữ hành (thơ), Nxb Văn học, 2013.
  22. Cuộc chiến mười ngàn ngày (trường ca), Nxb CAND, 2014.
  23. Quái nhân (tiểu thuyết), Nxb Hội Nhà văn, 2015.
  24. Phía sau giảng đường (tiểu thuyết), Nxb Dân trí, 2017.

Chương sách

  1. “Sự vận động của ngôn ngữ báo in Việt Nam trong thời kỳ Đổi mới (trong Báo in Việt Nam trong thời kỳ đổi mới Tiếp cận dưới góc độ báo chí học và khoa học chính trị do PGS.TS Dương Xuân Sơn chủ biên, Nxb ĐHQG Hà Nội, 2001, phần 3, tr. 174-204).

Bài báo

  1. “Nghĩa hình tượng của từ”, Văn nghệ số 33/1980.
  2. “Từ đồng nghĩa với thơ ca”, Văn nghệ số 45/1980.
  3. “Thủ pháp so sánh trong thơ”, Văn nghệ số 33/1981.
  4. “Về năng lực viết câu của học sinh lớp 10”, Tạp chí nghiên cứu Giáo dục, số 7/1980.
  5. “Hai hình thức của ngôn ngữ kịch”, Hội nghị Khoa học, ĐHTH HN, 1980.
  6. Về thủ pháp chơ chữ trong tiếng Việt”, Hội nghị Khoa học ĐHTH HN, 1982.
  7. “Phong cách và cách hành văn trong sách Tập đọc lớp 3”, Những vấn đề ngôn ngữ sách giáo khoa, tập II, Nxb Giaó dục, 1983.
  8. “Semantika i  phunksii sluzebnưkh slov  v   predlozenijakh  s  prichino-sledstvennưmi otnoseniem vo Vietnamxkom jaxưke  v “ Novoe  vizuchenii Vietnamxkogo jazưka i drugikh  jazưkov igo-vostochnoi azii, Mockva,1989.
  9. “Vấn đề tổ chức câu và văn bản trong SGK Văn học 9” (viết chung), Ngữ học trẻ 96, Hội Ngôn ngữ học Việt Nam, 1996.
  10. “Bước đầu khảo sát việc dùng “chuyên danh” trong SGK Tiếng Việt 9” (viết chung), Ngữ học trẻ 96, Hội Ngôn ngữ học Việt Nam, 1996.
  11. “Vấn đề chuẩn hóa ngôn ngữ phong cách hành chính công vụ”, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, số 2/1996.
  12. “Đặc điểm của ngôn ngữ thơ và ca dao (dưới góc độ giao tiếp)”, Tạp chí Ngôn ngữ, số 4/1996.
  13. “Về một thủ pháp trong lối bình văn của Trần Đăng Khoa”, Tạp chí Sông Hương, số 5/ 1999.
  14. “Giá trị phong cách của thành ngữ và các đơn vị tương đương với nó trong Truyện Kiều”, Hội nghị khoa học quốc tế về tiếng Việt và các ngôn ngữ Đông Nam Á  tại Hà Nội, Viện Ngôn ngữ học, 1999.
  15. “Phượng Cách một vùng đất có nhiều di tích văn hoá lịch sử”, Tạp chí Văn hoá Nghệ thuật, số 5/1999.
  16. “Nước mắt cô đào hát- một hướng khai thác về đề tài lịch sử”, Tạp chí Sân khấu, số 8/1999.
  17. “Ảnh hưởng của thói quen nói kiểu ngôn ngữ đơn lập với việc dạy và học tiếng Pháp trong nhà trường”, Tạp chí Ngôn ngữ, số 6/2000.
  18. “Khi dạy thơ Xuân Diệu có cần giới thiệu bài thơ “Hư vô”không?” Tạp chí Sông Hương, số 5/2000.
  19. “Đến với bài thơ của một nhà sư viết về Bác Hồ”, Văn nghệ, số 36/2000
  20. “Cách dùng phép so sánh trong trường ca Ba cặp núi và hòn núi lẻ”, Văn nghệ, số 45/2000
  21. “Thạch Long môn- Di tích độc đáo của văn hoá Trung Quốc”, Tạp chí Văn hoá Văn nghệ CA, số 3/ 2002.
  22. “Trong khoa học không nên nói lẫn lộn”, Tạp chí Tia sáng, số 5/2002.
  23. “Đặc điểm của thơ Bác trong Nhật ký trong tù”, Tạp chí Văn hoá Văn nghệ CA, số 5/2002.
  24. “Có việc cố tình chọn bộ SGK”, Giáo dục Thời đại, số đặc biệt 8/2002.
  25. “Giá trị phong cách của chữ “Xuân” trong thơ ca”, Tạp chí Văn hoá Văn nghệ CA, số 2/2003.
  26. “Vài đặc điểm về phong cách ngôn ngữ của một số nhà văn Hà Nội” (viết chung), Tiếng Hà Nội trong mối quan hệ với tiếng Việt và văn hoá Việt Nam, Hội Ngôn ngữ học Hà Nội, 2004.
  27. “Phong cách ngôn ngữ thơ Hà Nội trong việc biểu hiện các đặc điểm văn hóa thủ đô”, Hà Nội những vấn đề ngôn ngữ văn hóa, Hội Ngôn ngữ học Hà Nội, Nxb VHTT, 2004.
  28. “Về việc chuẩn hoá từ vựng trong các văn bản luật pháp thời kỳ Đổi mới”, Hội nghị khoa học quốc tế về Tiếng Việt, Hà Nội, 2004.
  29. “Về việc chuẩn hóa từ vựng trong các văn bản luật thời kỳ Đổi mới”, Tạp chí Ngôn ngữ, số 11/2004.
  30. “Đặc điểm của phương thức ẩn dụ trong thơ Hồ Chí Minh”, Tạp chí VNQĐ, số 5/2005.
  31. “Mối quan hệ ngôn ngữ-văn hóa trong các từ xưng hô tiếng Việt”,  trong Việt ngữ học dưới ánh sáng các lý thuyết hiện đại, Nxb KHXH, 2005.
  32. “Tình hình nghiên cứu phong cách chức năng trong nghiên cứu ngôn ngữ ở Việt Nam hiện  nay”, trong Việt ngữ học dưới ánh sáng các lý thuyết hiện đại, Nxb KHXH, 2005.
  33. “Nhận xét về sự phân bố từ vựng và phong cách trong truyện ngắn của một số nhà văn thế kỷ XX”, Ngôn ngữ, số 11/2005.
  34. “Vài nhận xét về các lỗi giao thoa và vượt tuyến trong quá trình rèn luyện kỹ năng viết cho sinh viên TQ”, Hội nghị khoa học, Tiếng Việt và phương pháp dạy tiếng, Đà Nẵng, 7/2005.
  35. “Mối quan hệ giữa ngôn ngữ-văn hóa và biểu hiện của nó trong tiếng Việt”, trong Những khuynh hướng nghiên cứu mới của Việt ngữ học, Viện TTKHXH, 2005.
  36. “Về việc chuẩn hóa ngữ pháp của văn bản luật pháp thời kỳ Đổi mới”, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, số 2/2005.
  37. “Vai trò của định ngữ nghệ thuật và phong cách nhà văn qua một số truyện ngắn viết về Hà Nội”, trong Ngôn ngữ văn hóa Hà Nội, ĐHQG Hà Nội, 2006.
  38. “Sự phát triển của phong cách học tiếng Việt từ sau khi thành lập Đại học Đông Dương đến nay”, trong 100 năm nghiên cứu và đào tạo các ngành KHXH ở VN, Nxb ĐHQG Hà Nội, 2006.
  39. “Đất nước-Hình tượng đặc sắc về Tổ quốc, sự cách tân trong ngôn ngữ thơ”, Tạp chí Thơ, số 12/2006.
  40. “Tác động của Đổi mới với lý luận phê bình văn học”, Tạp chí Diễn dàn VN, số 3/2007.
  41. “Nghĩa biểu vật, biểu niệm của từ và việc phân tích chúng trong quá trình tiếp cận hình tượng thơ”, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, số 1/2007.
  42. “Thử áp dụng lý thuyết ngôn ngữ học tri nhận vào việc phân tích nhóm từ đồng nghĩa chỉ sự vận động "rời chỗ" trong tiếng Việt”, Tạp chí Ngôn ngữ, số 11/2007.
  43. “Văn hóa ngôn từ, phong cách ngôn ngữ thơ Hồ Chí Minh và việc dịch bài thơ Chiều tối", Tạp chí Ngôn ngữ số 6/2008.
  44. “Vài suy nghĩ về một sự đổi mới phong cách tiểu thuyết”, Tạp chí VNQĐ, số 8/2008.
  45. “Sai, đúng trong cách dùng từ Hán Việt”, Văn nghệ số 32/2008.
  46. “Cái mới trong ngôn ngữ thơ Hồ Chí Minh dưới cách nhìn của lý thuyết ẩn dụ”, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, số 4/ 2008. 
  47. “Qua cách nhìn về giới văn chương nghĩ về một phong cách điện ảnh, Tạp chí Nhà văn, số 8/2008.
  48. “Vài suy nghĩ về vai trò của ngôn ngữ học đối với nghiên cứu ngôn ngữ thơ ca”, Tạp chí Ngôn ngữ, số 11/2008.
  49. “Về một vài đặc điểm của các kiểu nói vòng trong tiếng Việt”, Hội nghị quốc tế về Việt Nam học lần thứ 3, ĐHQG Hà Nội, tháng 1/2009.
  50. “Từ tri nhận không gian đến việc hình thành nghĩa hình tượng trong thành ngữ, tục ngữ”, Hội nghị khoa học Viện Ngôn ngữ học, 2009.
  51. “Vài suy nghĩ về sự đổi mới của tiếu thuyê”t, Tạp chí VNQĐ, số 2/2009.
  52. “Làm giàu có thêm tư tưởng văn hóa”, Văn nghệ, số 13/2009.
  53. “Thi pháp thơ và tiếng Việt”, Văn nghệ, số 20/2009.
  54. “Giao lưu văn hóa và văn học Việt Nam”, Văn nghệ, số 44/2009.
  55. “Sự hình dung không gian trong nghĩa biểu tượng của thành ngữ tiếng Việt”, Tạp chí Ngôn ngữ, số 1/2010.
  56. “Con đường tạo nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ liên quan đến văn hóa ăn và văn hóa măc”, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, số  /2011.
  57. “Đặc điểm của các thành ngữ liên quan đến “văn hóa ăn” và “văn hóa mặc” trong tiếng Việt”, Hội nghị khoa học Ngôn ngữ học toàn quốc lần thứ 3.
  58. “Cái mới trên con đường sáng tạo ẩn dụ thi ca của Chủ tịch Hồ Chí Minh”, Tạp chí Lý luận và Phê bình, số2/2012.
  59. “Thử vận dụng thuyết Âm-Dương giải thích cấu tạo một số từ ghép tiếng Việt”, Hội thảo quốc tế về Ngôn ngữ học, ĐHKHXH&NV Hà Nội, tháng 3/2012.
  60. “So sánh cách tri nhận không gian trong thành ngữ tiếng Việt và tiếng Hán” (viết chung), Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, số 2/ 2013.
  61. “Vài suy nghĩ về tình hình dạy văn và học văn hiện nay”, Hội nghị Lý luận và phê bình văn học toàn quốc lần thứ 3, tháng 6/2013.
  62. “ANALYSIS MEANING OF “SANG” (COME) AND “QUA” (PASS) IN VIETNAMESE”, Hội nghị quốc tế về các ngôn ngữ Đông Nam Á (Thái Lan), 2013.
  63. “Mạng nghĩa và tính mạch lạc của văn bản nghệ thuật”, Tạp chí  Từ điển học và Bách khoa thư,số 3/2013.
  64. “Khảo sát các động từ tri giác bằng xúc giác trong tiếng Việt và tiếng Anh” (viết chung), Tạp chí Ngôn ngữ, số 12/2014.
  65.  “Thử so sánh các động từ chỉ hành động nhận thức bằng xúc giác trong tiếng Việt và tiếng Anh” (viết chung), Văn hóa và ngôn ngữ các dân tộc trong sự giao thoa giữa các quốc gia Đông Nam Á, Nxb Đại học Thái Nguyên, 2016.
  66. “Biến đổi từ vựng trong thơ Việt Nam giai đoạn từ 1986 đến nay” (nghiên cứu trường hợp), Tạp chí Từ điển học và Bách khoa thư, số 6/2016.
  67. “Vài nhận xét về những đổi mới ngôn ngữ trong thơ Việt Nam giai đoạn từ 1986 đến nay”, trong Nghiên cứu và giảng dạy ngôn ngữ học, Những vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb ĐHQG Hà Nội, 2016.
  68. “Một số cách kết hợp từ theo xu hướng “lạ hóa” trong thơ Việt Nam từ 1986 đến nay”, Tạp chí Ngôn ngữ và Đời sống, số 1/2017.
  69. “Về một hiện tượng Đổi mới trong thơ hiện đại Việt Nam”, Tạp chí Lý luận và Phê bình, số10/2017.
  70. “越南成语俗语中的时间认知 The folk-lore thinking about the time in Vietnamese’s idioms”, Teaching English in school magazines, China, No. 4-5/2018.
  71. “关于汉越词在越南使用情况的一些看法 The way to use Chinese- Vietnamese’s words in Vietnam”, Researching Compare Culture magazines, China, No. 5-6/2018.

III. Đề tài KH&CN các cấp

  1. Vấn đề chuẩn hóa ngôn ngữ hành chính công vụ (chủ nhiệm đề tài), Đề tài cấp Trường, 1997-1999.
  2. Chuẩn hóa ngôn ngữ trong các văn bản luật pháp thời kỳ Đổi mới (chủ nhiệm đề tài), Đề tài cấp ĐHQG, 2002-2004.
  3. Việt ngữ học dưới ánh sáng các lý thuyết hiện đại (thành viên), Đề tài cấp Viện Khoa học Xã hội Việt Nam, 2003-2005.
  4. 3. Đặc điểm phân bố từ vựng (DT,TT, ĐT) trong văn xuôi Việt Nam nửa sau thế kỷ XX (chủ nhiệm đề tài), Đề tài cấp ĐHQG, 2005-2007.
  5. Cách tri nhận không gian, thời gian trong thành ngữ tiếng Việt (chủ nhiệm đề tài), Đề tài cấp ĐHQG, 2008-2010.
  6. Báo chí Việt Nam thời kỳ Đổi mới ( tiếp cận dưới góc độ báo chí học và Khoa học chính trị) (thành viên), Đề tài trọng điểm cấp ĐHQG, 2009-2011.
  7. Quá trình phát triển và đổi mới và phát triển ngôn ngữ thơ Việt Nam từ sau 1986 đến nay (chủ nhiệm), Đề tài cấp ĐHQG, 2015-2017.
  8. Vận dụng phong cách ngôn ngữ Hồ Chí Minh vào tuyên truyền vận động (Phó chủ nhiệm đề tài), Đề tài cấp Bộ.

IV. Khen thưởng và học bổng

  1. Huy chương Vì sự nghiệp Khoa học và Phát triển Công Nghệ (Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, 2002).
  2. Huy Chương Vì sự nghiệp Giáo dục (Bộ trưởng Bộ Giáo dục, 2003).
  3. Kỷ niệm chương Đại học Quốc gia (Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội, 2006).
  4. Kỷ niệm chương Vì nghĩa vụ Quốc tế 2009 (Thủ tướng Chính phủ).
  5. Giải thưởng Cuộc thi Sáng tác thơ nhân kỷ niệm Ngày thành lập Hiệp hội Thanh niên Việt Nam.



Cùng đơn vị