PGS.TS Nguyễn Văn Lượt

I. Thông tin chung

  • Năm sinh: 1980.
  • Email: luotnv@vnu.edu.vn
  • Đơn vị công tác: Khoa Tâm lý học.
  • Học hàm: Phó Giáo sư                        Năm phong: 2018.          
  • Học vị: Tiến sĩ.                                     Năm nhận: 2013.
  • Quá trình đào tạo: 

2004: Đại học ngành Tâm lý học, Trường ĐHKHXH&NV, ĐHQGHN.

2007: Thạc sĩ ngành Tâm lý học, Trường ĐHKHXH&NV, ĐHQGHN.

2012: Tiến sĩ ngành Tâm lý học, Trường ĐHKHXH&NV, ĐHQGHN.

  • Trình độ ngoại ngữ: tiếng Anh C.
  • Hướng nghiên cứu chính: Tâm lý học nhân cách, Tâm lý học đại cương, Tâm lý học giáo dục.

II. Ccông trình khoa học

Sách

  1. Tính sáng tạo của tổ chức trong doanh nghiệp (viết chung, GS.TS Phạm Thành Nghị chủ biên), Nxb ĐHQGHN, 2013, tr.59-72, ISSBN: 978 - 604 - 62- 0808- 2.
  2. Giáo dục giá trị cho trẻ em trong gia đình (viết chung, PGS.TS Trương Thị Khánh Hà  chủ biên), Nxb ĐHQGHN, 2016, tr. 133-248. ISBN: 978-604-62-4919-1.
  3. Tính tích cực của người lao động trong doanh nghiệp Việt Nam hiện nay (đồng chủ biên với PGS.TS Lê Thị Minh Loan), Nxb ĐHQGHN, 2017. ISBN: 978-604-62-9724-6.

Bài báo

  1. “Kĩ năng xã hội của trẻ vị thành niên nông thôn” (viết chung), Tạp chí Tâm lý học, số 10, 2017.
  2. “Động cơ định hướng công việc của sinh viên ĐHQGHN” (viết chung), Tạp chí Tâm lý học, số 9, 2017.
  3. “The Psychological Well-Being among Left-Behind Children of Labor Migrant Parents in Rural Northern Vietnam” (viết chung), Open Journal of Social Sciences, 5, 188-201. doi: 10.4236/jss.2017.56017.
  4. “Vấn đề hành vi ở trẻ có cha mẹ đi làm ăn xa”, Tạp chí Tâm lý học xã hội, số 5/2017, tr. 3-11, 2017
  5. “Mối liên hệ giữa sự kiên trì với xu hướng mục tiêu, tiêu điểm kiểm soát của sinh viên ĐHQGHN” (viết chung), Tạp chí Tâm lý học, số 2 (215), tr. 64-76, 2017.
  6. “Chiến lược ứng phó với những khó khăn trong cuộc sống của “trẻ em bị bỏ lại” ở nông thôn do bố mẹ đi làm ăn xa”, Tạp chí Tâm lý học, số 11 (212), tr. 42-54, 2016.
  7. “Tính tích cực của người lao động- nhìn từ góc độ tham gia vào hoạt động đào tạo do doanh nghiệp tổ chức và hoạt động tự đào tạo” (viết chung), Tạp chí Tâm lý học xã hội, số 9/2016, tr. 35-46. 
  8. “Tâm trạng, lòng tự trọng và sự hài lòng với học tập, cuộc sống của trẻ em nông thôn có bố mẹ đi làm ăn xa”, Tạp chí Tâm lý học xã hội, số 8/2016, tr.43-51, 2016.
  9. “Tác động của cha mẹ đi làm ăn xa đến “trẻ em bị bỏ lại” ở nông thôn châu Á”, Tạp chí KHXH&NV, tập 2, số 3, tr. 330-340, 2016.
  10. “Mối quan hệ giữa tự đánh giá và cảm nhận hạnh phúc của sinh viên” (viết chung), Tạp chí Tâm lý học (6), tr. 58-69, 2016.
  11. “Hành vi nguy cơ khi tham giao thông đường bộ của thanh thiếu niên” (viết chung), Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Khoa học Xã hội và Nhân văn, số 31, tập 5, 2015, tr. 26-33.
  12. “Động cơ học tiếng Anh của sinh viên Trường Cao đẳng Bình Định” (viết chung), Tạp chí Tâm lý học (11), 2015, tr. 64-73.
  13. “Sự hài lòng của sinh viên về chương trình đào tạo cử nhân Tâm lý học” (viết chung), Tạp chí Tâm lý học (7), 2015, tr. 74-84.
  14. “Similarities and differences in values between Vietnamese parents and adolescents” (viết chung), Health Psychology Report, 3(4), 281-291. DOI: 10.5114/hpr.2015.51933, 2015.
  15. “Những thuận lợi, khó khăn của cha mẹ trong giáo dục giá trị cho con cái”, Tạp chí Tâm lý học xã hội (2), 2015, tr. 45-54.
  16. “Mối liên hệ giữa định hướng xã hội, cảm xúc bối rối và tự định hướng của sinh viên Việt Nam và Ba Lan” (viết chung), Tạp chí Tâm lý học (1), 2015, tr. 57-68.
  17. “Phương pháp giáo dục giá trị cho trẻ em trong gia đình của các bậc cha mẹ” (viết chung), Tạp chí Tâm lý học (10), 2014, tr.76-87.
  18. “Kết quả thực nghiệm tác động biện pháp tăng cường động cơ giảng dạy ở giảng viên đại học”, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Khoa học Xã hội và Nhân văn, tập 30, số1, 2014, tr.11-21.
  19. “Động cơ giảng dạy của giảng viên đại học”, Tạp chí Tâm lí học (8), 2013, tr. 33-43.
  20. “Một số yếu tố khách quan tác động đến động cơ giảng dạy của giảng viên đại học”, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Khoa học Xã hội và Nhân văn, số 28, tập 1, 2012, tr. 33-43.
  21. “Một số yếu tố chủ quan tác động đến động cơ giảng dạy của giảng viên đại học”, Tạp chí Tâm lí học (4), 2012, tr. 76-88.
  22. “Vài nét về động cơ giảng dạy của giáo viên mầm non”, Tạp chí Giáo dục, số 274, 2011, tr. 6-7 & tr.10.
  23. “Vài nét về động cơ giảng dạy của giảng viên Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn”, Tạp chí Tâm lí học (11), 2011, tr. 90-99.
  24. “Các biện pháp tạo động lực giảng dạy cho giáo viên mầm non”, Tạp chí Giáo dục, số 259, 2011, tr. 17-18.
  25. “Định hướng giá trị trong việc lựa chọn bạn đời của sinh viên” (viết chung), Tạp chí Tâm lí học, 2010, tr. 42-49.
  26. “Nghiên cứu ý chí trong hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Khoa Tâm lí học, Đại học KHXH&NV”, Tạp chí Tâm lí học (10), 2007, tr. 48-54.
  27. “Tính tích cực xã hội của sinh viên Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn”, Tạp chí Tâm lí học (11), 2005, tr. 48-53.
  28. “Thái độ của sinh viên Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn đối với các hoạt động của Đoàn thanh niên nhà trường” (viết chung), Tạp chí Tâm lí học (8), 2005, tr. 59-63.
  29. “Giao tiếp và sự hài lòng trong tình dục của thanh niên Việt Nam” (viết chung), Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc tế về Tâm lý học vùng Đông Á lần thứ nhất RCP2017 "Hạnh phúc con người và phát triển bền vững", quyển 1, 2017, tr. 140-tr.150.
  30. “Sự hài lòng với cuộc sống của trẻ em: một số khía cạnh liên quan tới gia đình và trường học” (viết chung), Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc tế về Tâm lý học vùng Đông Á lần thứ nhất RCP2017 "Hạnh phúc con người và phát triển bền vững", quyển 1, 2017, tr. 65-tr.73.
  31. “Hành vi tải thông tin lên mạng của thanh thiếu niên” (viết chung), Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia "Tâm lý học và an toàn con người", Nxb Lao động, Hà Nội, 2014, tr. 248-260.
  32. “Hệ thống các dạng động cơ giảng dạy và sự biến đổi động cơ giảng dạy của giảng viên đại học”, Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc tế "Đào tạo, nghiên cứu và ứng dụng Tâm lí học trong bối cảnh hội nhập quốc tế", Nxb ĐHQGHN,  2012, tr. 707-716.
  33. “Tính tích cực học tập của sinh viên” (viết chung), Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc tế "Đào tạo, nghiên cứu và ứng dụng Tâm lí học trong bối cảnh hội nhập quốc tế", Nxb ĐHQGHN, 2012, tr. 245-257.
  34. “Giáo viên bộ môn trong vai trò trợ giúp sinh viên”,sách chuyên khảo Cố vấn học tập trong các trường Đại học do GS.TS. Trần Thị Minh Đức (chủ biên), Nxb ĐHQGHN, tháng 6/2012, tr. 286-294. 
  35. “Các yếu tố ảnh hưởng đến động cơ làm việc của giáo viên mầm non”, Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc tế "Thúc đẩy nghiên cứu và thực hành Tâm lí học đường tại Việt Nam", Nxb Đại học Huế, 2011, tr. 586-590.
  36. “Các chỉ báo đo động cơ giảng dạy của giảng viên đại học”, Kỷ yếu hội thảo khoa học toàn quốc "Ứng dụng Tâm lý học, giáo dục học vào đổi mới căn  bản và toàn diện nền giáo dục Việt Nam", 2011, tr. 176-178.
  37. “Ảnh hưởng của những tổn thương tâm lý ở nạn nhân bị nhiễm chất độc màu da cam/dioxin tại huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang đến cuộc sống của họ”, Kỷ yếu hội thảo quốc tế "Hậu qủa tâm lý của các nạn nhân chấc độc hoá học/đioxin trong chiến tranh Việt Nam", 2010, tr. 123-129.
  38. “Các yếu tố ảnh hưởng tiêu cực đến động cơ tự thân (động cơ trong) của giảng viên”, Kỷ yếu hội thảo khoa học toàn quốc "Nhà trường Việt Nam trong một nền giáo dục tiên tiến, mang đậm bản sắc dân tộc", 2009, tr. 274 - 278.

III. Đề tài KH&CN các cấp

  1. Nghiên cứu ý chí trong hoạt động học tập của sinh viên Khoa Tâm lí học, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (chủ trì), mã số T.07.15, 2007- 2008, Trường ĐHKHXH&NV, ĐHQGHN.
  2. Động cơ làm việc của công nhân: nghiên cứu trường hợp tại KCN Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh (chủ trì), mã số CS.2010.27, 2011-2012, Trường ĐHKHXH&NV, ĐHQGHN.
  3. Thích ứng tâm lý - xã hội của trẻ em nông thôn có bố mẹ đi làm ăn xa (chủ trì), mã số QG.15.43, 2015-2017, ĐHQGHN.
  4. Nghiên cứu tính sáng tạo của tổ chức trong doanh nghiệp Việt Nam (tham gia), mã số VI1.5.2010.06, 2011-2013, Quỹ Nafosted.
  5. Giáo dục giá trị cho trẻ em trong gia đình ở Việt Nam hiện nay (tham gia), mã số VI.1.1.2012.15, 2013- 2015, Quỹ Nafosted.
  6. Tính tích cực của người lao động trong các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay (tham gia), mã số VI.1.2.2013.24, 2014-2016, Quỹ Nafosted.
  7. Bắt nạt trực tuyến ở học sinh Việt Nam: nghiên cứu thực tiễn và xây dựng chương trình phòng ngừa, can thiệp (tham gia), mã số 501.99-2015.02, 2016-2018, Quỹ Nafosted.
  8. Những yếu tố ảnh hưởng đến hạnh phúc của con người (tham gia), mã số: 501.01-2016.02, 2017-2019 Quỹ Nafosted.
  9. Nghiên cứu mối quan hệ giữa định hướng giá trị và cảm nhận hạnh phúc của người Việt Nam (tham gia), mã số QG.17.04, 2017-2019, ĐHQGHN.