PGS.TS Trịnh Cẩm Lan

I. Thông tin chung

  • Năm sinh: 1970.
  • Email: tclan.vnu@gmail.com
  • Đơn vị công tác: Khoa Ngôn ngữ học.
  • Học hàm: Phó Giáo sư.                                 Năm phong: 2010.
  • Học vị: Tiến sĩ.                                               Năm nhận:  2005.
  • Quá trình đào tạo:

1992: tốt nghiệp Khoa Ngữ văn, Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội.

1995: Thạc sĩ, Khoa Ngôn ngữ học, Trường ĐHKHXH&NV, ĐHQGHN.

2005: Tiến sĩ, Khoa Ngôn ngữ học, Trường ĐHKHXH&NV, ĐHQGHN.

  • Trình độ ngoại ngữ: Tiếng Anh B2 (theo chuẩn châu Âu).
  • Hướng nghiên cứu chính: Phương ngữ học tiếng Việt, Ngôn ngữ học xã hội, Nghiên cứu và giảng dạy tiếng Việt như một ngoại ngữ.

II. Công trình khoa học

Sách

  1. Sự biến đổi ngôn từ của các cộng đồng chuyển cư đến Thủ đô (Nghiên cứu trường hợp cộng đồng Nghệ Tĩnh tại Hà Nội), Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội, 2007.
  2. Tiếng Hà Nội - từ hướng tiếp cận Phương ngữ học xã hội, Nxb ĐHQGHN, 2017.
  3. Thực hành tiếng Việt B (Dành cho người nước ngoài) (viết chung), Nxb Thế giới, Hà Nội, 2001 (tái bản lần thứ 10).
  4. Tra cứu văn hoá Hàn Quốc (viết chung), Nxb ĐHQGHN, 2002.
  5. Tiếng Việt - trình độ A, tập 1 (viết chung), Nxb Thế giới, Hà Nội, 2004 (tái bản lần thứ 12).
  6. Tiếng Việt - trình độ A, tập 2, (viết chung), Nxb Thế giới, Hà Nội, 2004 (tái bản lần thứ 12).
  7. Bài đọc tiếng Việt nâng cao (Dành cho người nước ngoài) (viết chung), Nxb ĐHQGHN, 2004 (tái bản lần thứ 3).
  8. Quê Việt A1 (Sách dạy tiếng Việt cho người Việt Nam ở nước ngoài) (viết chung), Nxb Thế giới, Hà Nội, 2007.
  9. Quê Việt A2 (Sách dạy tiếng Việt cho người Việt Nam ở nước ngoài) (viết chung), Nxb Thế giới, Hà Nội, 2007.
  10. Quê Việt B1 (Sách dạy tiếng Việt cho người Việt Nam ở nước ngoài) (viết chung), Nxb Thế giới, Hà Nội, 2008.
  11. Quê Việt B2 (Sách dạy tiếng Việt cho người Việt Nam ở nước ngoài) (viết chung), Nxb Thế giới, Hà Nội, 2008.
  12. Tiếng Việt cơ sở, (Dành cho người nước ngoài) (viết chung), Nxb Phương Đông, TPHCM, 2010.
  13. Quê Việt C1 (Sách dạy tiếng Việt cho người Việt Nam ở nước ngoài) (viết chung), Nxb Thế giới, Hà Nội, 2011.
  14. Quê Việt C2 (Sách dạy tiếng Việt cho người Việt Nam ở nước ngoài), (viết chung), Nxb Thế giới, Hà Nội, 2011.

Bài báo

  1. "Thử tìm hiểu sự tương ứng giữa một bộ phận từ Hán Hàn và Hán Việt", Hội thảo "Đông phương học Việt Nam", Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia lần thứ nhất, Nxb ĐHQGHN, 2001, tr. 283-287.
  2. "Thử tìm hiểu xu hướng Hà Nội hoá trong cách xưng hô của những người gốc miền Nam sống ở Hà Nội", Hà Nội - những vấn đề ngôn ngữ và văn hoá, Nxb Văn hoá Thông tin, Hà Nội, 2001, tr. 228-241.
  3. "Sự tiếp xúc giữa các phương ngữ ở Hà Nội", Tạp chí Ngôn ngữ, số 7/2002, tr. 47-53.
  4. "Từ khái niệm ngôn ngữ thành phố đến việc nhìn nhận khái niệm tiếng Hà Nội", Kỷ yếu hội thảo Ngữ học Trẻ, 2002, Hội ngôn ngữ học Việt Nam, Hà Nội, 2003.
  5. "Một số vấn đề về phương ngữ thành thị dưới góc nhìn của phương ngữ địa - xã hội“, Tạp chí  Ngôn ngữ, số 1/2003, tr. 39-50.
  6. "Ngôn ngữ học đối chiếu và Việt ngữ học trong dạy tiếng Hàn cho sinh viên Việt Nam“, Kỷ yếu hội thảo "Nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu Hàn Quốc tại Việt Nam", 2005.
  7. "Sự biến đổi cách phát âm các thanh điệu của cộng đồng Nghệ Tĩnh ở Hà Nội", Tạp chí  Ngôn ngữ, số 7/2005, tr. 41-51.
  8. "Thái độ ngôn ngữ trong giao tiếp đa phương ngữ ở Việt Nam“ (Nghiên cứu trường hợp cộng đồng Nghệ Tĩnh tại Hà Nội), Những vấn đề ngôn ngữ học, Nxb ĐHQGHN, 2006, tr. 129-156.
  9. "Lý thuyết cộng đồng ngôn từ và việc nghiên cứu ngôn ngữ trong bối cảnh văn hóa xã hội", Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, số 1/2006, tr. 65-72.
  10. "Chữ viết Hangul trong bức tranh chữ viết khu vực", Tạp chí Ngôn ngữ và Đời sống, số 10/2006, tr. 24-29.
  11. "Liên ngành trong nghiên cứu khu vực", Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc tế "Khu vực học - Những vấn đề lý thuyết và phương pháp luận", Viện Việt Nam học và Khoa học phát triển, ĐHQGHN, 11/2006.
  12. "Ngôn ngữ như một phương tiện và đối tượng của nghiên cứu khu vực", Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, số 1/2007, tr. 44-54.
  13. "Chữ Nôm và chữ Idu - điểm gặp gỡ trên con đường sáng tạo chữ viết của hai dân tộc Việt - Hàn", Tạp chí Ngôn ngữ và Đời sống, số Tết 2008, tr. 16-22.
  14. "Lý thuyết làn sóng trong nghiên cứu ngôn ngữ và văn hoá Thăng Long - Hà Nội", Tạp chí  Ngôn ngữ, số 5/2008, tr. 63-73.
  15. "Khái niệm khu vực ngôn ngữ và môt số khu vực ngôn ngữ ở châu Á", Tạp chí Ngôn ngữ, số 4/2009, tr. 15-28.
  16. "Giá trị biểu trưng ngữ nghĩa của thành ngữ tiếng Việt (trên cứ liệu thành ngữ có yếu tố chỉ tên gọi động vật)", Tạp chí Ngôn ngữ và Đời sống, số 4/2009, tr. 28-33.
  17. "Biến thể ngữ pháp của một số tiểu từ tình thái cuối câu trong phương ngữ Nam Bộ", Tạp chí Ngôn ngữ và Đời sống, số 4/2010, tr. 10-15.
  18. "Vấn đề phân biệt ngôn ngữ - lời nói và những hệ quả của nó trong việc dạy tiếng Việt như một ngoại ngữ", Tạp chí Ngôn ngữ và Đời sống, số 4/2011, tr. 9-14.
  19. "Biến thể ngôn ngữ mang tính đánh dấu và việc sử dụng chúng trong các phương ngữ Việt hiện nay“, Tạp chí Ngôn ngữ, số 1/2012, tr. 19-31.
  20. "Ứng dụng lý thuyết biến thể vào việc dạy tiếng Việt như một ngoại ngữ", Tạp chí Từ điển học và Bách khoa thư Việt Nam, số 5/2012, tr. 13-21.
  21. "Mối quan hệ giữa thái độ ngôn ngữ và sự lựa chọn ngôn ngữ (nghiên cứu trường hợp cộng đồng phương ngữ Bắc ở TPHCM", Tạp chí Ngôn ngữ, số 11/2012.
  22. "Hiện tượng trộn mã tiếng Anh trong giao tiếp tiếng Việt", Kỷ yếu hội thảo quốc tế "Ngôn ngữ học Việt Nam trong bối cảnh đổi mới và hội nhập", Viện Ngôn ngữ học, 5/ 2013.
  23. "Thái độ ngôn ngữ đối với hiện tượng trộn mã tiếng Anh trong giao tiếp tiếng Việt", Tạp chí Từ điển học và Bách khoa thư Việt Nam, số 4/2013.
  24. "Chuyển mã ngôn ngữ trong dạy và học ngoại ngữ", Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Chuyên san Nghiên cứu nước ngoài, số phụ trương (S) 2013, tr. 144-152.
  25. "Thái độ ngôn ngữ đối với những hiện tượng biến đổi trong tiếng Việt trên mạng internet hiện nay", Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Chuyên san Khoa học xã hội và Nhân văn, số 4/ 2014, tr. 28-38.
  26. "Bản ngữ trong dạy và học ngoại ngữ (Trường hợp một số lớp học tiếng Anh tại Trường Đại học KHXH&NV)“, Tạp chí Ngôn ngữ, số 11/2014, tr. 34-43.
  27. "Code Switching as A Communication Strategy in the Families of Vietnamese Immigrant Professionals: A Case Study in Canberra", Conference Southeast Asian Studies in Australia, Perth, 7/2014.
  28. “Tiếng Hà Nội và Người Hà Nội: một cách nhìn" Tạp chí Ngôn ngữ và Đời sống, số 8/2015, tr. 15-24.
  29. “Chức năng ngữ dụng của các biểu thức xưng hô trong giao tiếp bạn bè của học sinh Hà Nội”, Tạp chí Ngôn ngữ, số 2/2016, tr. 50-63.
  30. "Biến thể ngôn ngữ đánh dấu và việc sử dụng chúng trong tiếng Hà Nội khu vực nông thôn", Tạp chí Ngôn ngữ và Đời sống, số 2/2016, tr. 7-16.
  31. "Một số khuynh hướng nghiên cứu trong lịch sử phương ngữ học“, Tạp chí Từ điển học và Bách khoa thư Việt Nam, số 3/2016, tr. 74-80.
  32. "Đa phương ngữ xã hội trong ngôn ngữ giao tiếp của học sinh Hà Nội hiện nay“, Hội thảo quốc gia "Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt và tiếng Việt trong nhà trường", Nxb Tri thức, 6/2016.
  33. “Đặc điểm ngữ vực trong các hội thoại mua bán của tầng lớp tiểu thương tại đô thị Hà Nội”, Hội thảo quốc tế "Nghiên cứu và giảng dạy ngôn ngữ học: những vấn đề lý luận và thực tiễn", Nxb ĐHQGHN, ISBN: 3726-2016/CXBIPH/04.
  34. "Đa phương ngữ địa-xã hội - một hướng giải mã bản sắc tiếng Hà Nội hiện nay“, Tạp chí Ngôn ngữ và Đời sống, số 2/2017, tr. 63-76.
  35. “Đặc điểm ngữ vực của các phát thanh viên chương trình Giờ cao điểm trên VOV Giao thông quốc gia”, Tạp chí Ngôn ngữ, số 2/2017, tr. 54-70.
  36. "Đa phương ngữ xã hội trong ngôn ngữ giao tiếp của học sinh Hà Nội hiện nay", Tạp chí Khoa học xã hội và Nhân văn, số 2/2017, tr. 63-76.

III. Đề tài KH&CN các cấp

  1. Nghiên cứu hiện tượng biến đổi ngôn từ của những người từ các phương ngữ khác đến Hà Nội (Trên cứ liệu cách phát âm của người Nghệ Tĩnh ở Hà Nội), T 2002-03, Đề tài NCKH cấp Trường ĐHKHXH&NV, ĐHQGHN, 2003.
  2. Sự hình thành và phát triển nghiên cứu khu vực ở Mỹ và châu Âu, QX 05-09, Đề tài NCKH cấp ĐHQGHN, 2007.
  3. Sự biến đổi ngôn từ của cộng đồng phương ngữ Bắc đến TP. Hồ Chí Minh từ 1975 đến nay (trên cứ liệu cách dùng một số tiểu từ tình thái cuối câu tiếng Việt), Đề tài NCKH đặc biệt cấp ĐHQGHN, 2011.
  4. Nghiên cứu trạng thái đa phương ngữ xã hội trên địa bàn Hà Nội hiện nay, Đề tài KHCN cấp ĐHQGHN, 2017.

IV. Giải thư­ởng, học bổng

  1. Giải B (không có giải A) của Hội Ngôn ngữ học Việt Nam cho công trình khoa học xuất sắc "Sự biến đổi ngôn từ của các cộng đồng chuyển cư đến thủ đô (Nghiên cứu trường hợp cộng đồng Nghệ Tĩnh tại Hà Nội)".



Cùng đơn vị