TS. Nguyễn Thị Anh Thư

I. Thông tin chung  

  • Năm sinh: 1983.
  • Email: nguyenanhthu186@yahoo.com
  • Đơn vị công tác: Khoa Tâm lý học
  • Học vị: Tiến sĩ                                  Năm nhận: 2017.
  • Quá trình đào tạo:

2005: Đại học, Tâm lý học, Trường ĐHKHXH&NV, ĐHQGHN.

2008: Thạc sĩ, Tâm lý học, Trường ĐHKHXH&NV, ĐHQGHN.

2017: Tiến sĩ, Tâm lý học, Trường ĐHKHXH&NV, ĐHQGHN.

  • Trình độ ngoại ngữ: tiếng Pháp (B2).
  • Hướng nghiên cứu chính:

II. Công trình khoa học

Sách

  1. Tham vấn trẻ em qua điện thoại, internet và trực tiếp (viết chung), Nxb ĐHQGHN, 2014.
  2. Cố vấn học tập trong các trường Đại học (viết chung), Nxb ĐHQGHN, 2012.
  3. Nữ Tiến sĩ Đại học Quốc gia Hà Nội (viết chung), Nxb ĐHQGHN, 2006.

Bài báo

  1. “Một số xu hướng nghiên cứu về Tham vấn ở Việt Nam” (viết chung), Tạp chí Tâm lý hoc (10), 2017, tr. 80-87.
  2. “Ảnh hưởng của phong cách giáo dục dân chủ của cha mẹ đến tự đánh giá gia đình của học sinh THCS” (viết chung), Kỷ yếu hội thảo quốc tế "Tâm lý học khu vực Đông Nam Á lần thứ nhất Hạnh phúc con người và phát triển bền vững", Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2017, tr. 378-387.
  3. “Phong cách giáo dục của cha mẹ dưới góc nhìn của học sinh trung học cơ sở”, Tạp chí Tâm lý học xã hội (4), 2016,  tr. 107-115.
  4. “Phong cách giáo dục độc đoán của cha mẹ và tự đánh giá gia đình dưới góc nhìn của học sinh trung học cơ sở”, Kỷ yếu hội thảo quốc tế “Sang chấn Tâm lý và các hoạt động trợ giúp”, Khoa Tâm lý học - Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2016, tr. 91-99.
  5. “Tự đánh giá cảm xúc của học sinh trung học cơ sở”, Tạp chí Tâm lý học (11), 2016, tr. 89-98.
  6. “Self - esteem scale of the Vietnam Minors: Cross cultural Adapptation of ETES” (viết chung), Psychology, 5, 1568-1574, Published Online Septembre 2014 in Scires, http://dx.doi.org/10.4236/psych.2014.513167, , 2014.
  7. “Tự đánh giá về “cái tôi học đường” của học sinh trung học cơ sở” (viết chung), Tạp chí Tâm lý học, (12), 2014, tr. 82-90.
  8. “Mối quan hệ giữa phong cách giáo dục của cha mẹ và tự đánh giá của học sinh trung học cơ sở” (viết chung), Kỷ yếu hội thảo Cán bộ trẻ Trường ĐHKHXH&NV, Nxb ĐHQGHN, 2014.
  9. “Hạn chế biện pháp đưa người chưa thành niên vi phạm pháp luật vào trường giáo dưỡng” (viết chung), Hội thảo quốc tế "Chia sẻ kinh nghiệm quốc tế về Công tác xã hội và An sinh xã hội", ISBN: 978-604-62-0707-2, 2012, tr. 489-492.
  10. "Đội mũ bảo hiểm cho trẻ em - Tâm lý ngụy biện của cha mẹ” (viết chung), Hội thảo Quốc tế Đào tạo, nghiên cứu và ứng dụng Tâm lý hoc trong bối cảnh hội nhập Quốc tế, ISBN - 9786046207504, 2012, tr. 598-609.
  11. “”Mối quan hệ giữa ứng xử trong gia đình và kết quả học tập của học sinh trung học cơ sở” (viết chung), Tạp chí Tâm lý học, (8), ISSN: 1859-0098, 2012, tr. 68 -79.
  12. “Tâm trạng lo lắng của ng­ười bán hàng rong”, Tạp chí Tâm lý học, (4), ISSN: 1859-0098, 2009, tr. 53-58.
  13. “Ảnh hưởng của giáo dục gia đình đến rối nhiễu tăng động giảm chú ý ở trẻ em”, Tạp chí Tâm lý học số, (11), ISSN: 1859-0098, 2006, tr. 34-39.

III. Đề tài KH&CN các cấp

  1. Phong cách giáo dục của cha mẹ có con ở độ tuổi học sinh THCS  trong các gia đình Việt Nam hiện nay (chủ trì), (CS.2015.13), Trường ĐHKHXH&NV - ĐHQGHN, 2015-2016.
  2. Thất bại trong học đường - Những lý giải từ mối quan hệ trong gia đình ở Việt Nam (chủ trì), cấp cơ sở, mã số CS.2010.11, Trường ĐHKHXH&NV - ĐHQGHN, 2010-2011.
  3. Nghiên cứu các mô hình tham vấn học đường trên Thế giới và đề xuất mô hình ở Việt Nam (chủ trì), cấp ĐHQG, mã số Q.TTPN.08.02, TTNC về Phụ nữ - ĐHQGHN, 2008-2009.
  4. Những tổn thương tâm lý đặc trưng ở phụ nữ (chủ trì), cấp ĐHQG, mã số Q.TTPN 09.03, TTNC về Phụ nữ - ĐHQGHN, 2009-2010.
  5. Nam giới bán hàng rong - sự chuyển đổi vai trò giới (chủ trì), cấp cơ sở, mã số TTPN.08.02, TTNC về Phụ nữ - ĐHQGHN, 2008-2009.
  6. Thực trạng đào tạo lý thuyết và thực hành cho sinh viên các ngành trợ giúp (chủ trì), cấp cơ sở, mã số TTPN.07.02, TTNC về Phụ nữ - ĐHQGHN, 2007-2008.
  7. Giới và quyền của Phụ nữ (chủ trì), mã số TTPN.06.02, TTNC về Phụ nữ - ĐHQGHN, 2006-2007.
  8. Nghiên cứu và xây dựng tiêu chuẩn đạo đức nghề tham vấn (tham gia), mã số KX.07/09-11, Nhà nước, 2007-2009.
  9. Thực trạng sử dụng trắc nghiệm tâm lý trong các dịch vụ trợ giúp con ng­ười (tham gia), cấp ĐHQGHN, mã số Q.TTPN. 06.01, ĐHQGHN, 2006-2007.