TS. Trần Thu Hương

I. Thông tin chung  

  • Năm sinh: 1978.
  • Email: huonghn1978@gmail.com
  • Đơn vị công tác: Khoa Tâm lý học
  • Học vị: Tiến sĩ                                  Năm nhận: 2014.
  • Quá trình đào tạo:

2000: Đại học, Tâm lý học, Trường ĐHKHXH&NV, ĐHQGHN.

2005: Thạc sĩ, Tâm lý học, Trường ĐHKHXH&NV, ĐHQGHN.

2014: Tiến sĩ, Tâm lý học, Trường ĐHKHXH&NV, ĐHQGHN.

  • Trình độ ngoại ngữ:
  • Hướng nghiên cứu chính: Tâm lý học văn hóa, xuyên văn hóa, Tâm lý học gia đình, quản trị nguồn nhân lực, quản trị hành vi trong tổ chức, các vấn đề tham  vấn, trị liệu và chăm sóc sức khỏe tâm thần trong công tác xã hội.

II. Các công trình khoa học

Sách

  1. Giáo trình Tâm lý học nhóm (viết chung), ĐHKHXH&NV, 2017.
  2. Giáo trình Tâm lý học gia đình, ĐHKHXH&NV, 2017.
  3. Giáo trình hành vi con người và môi trường xã hội (viết chung), ĐHKHXH&NV, 2017.
  4. Giáo dục đạo đức trong gia đình ven đô Việt Nam hiện nay dưới tác động của giáo lý Phật giáo, Nxb ĐHQGHN, 2017.
  5. Vấn đề chậm nói ở trẻ em Việt Nam, thực trạng và giải pháp (viết chung), Nxb ĐHQGHN, 2017.
  6. Vietnam Buddhism: From Charity to Buddhist Social Work (viết chung), Gakubunsha, Japan, ISBN 978- 4-7620-2745-1, 2017.

Bài báo

  1. “Thái độ của học sinh THPT đối với loại hình nghệ thuật sân khấu chèo”, Tạp chí Tâm lý học, 9/2003.
  2. Một số giá trị tâm lý - đạo đức được đề cao trong quan hệ vợ chồng Việt Nam truyền thống (Phân tích ca dao - tục ngữ)”, Tạp chí Tâm lý học, 2007.
  3. “Một vài kết quả nghiên cứu về tính tích cực trong học tập của sinh viên Trường ĐHKHXH & NV”, Tạp chí Tâm lý học, 2007.
  4. “Tác động của quá trình đô thị hoá đến mối quan hệ của các thành viên trong gia đình ven đô (trường hợp xã Văn Bình, huyện Thường Tín, Hà Nội)” (viết chung), Tạp chí Tâm lý học số 4/2010, tr. 57-63.
  5. “Gia đình ven đô dưới tác động của đô thị hóa”, Tạp chí Tâm lý học số 4/2012, tr. 89 -98.
  6. “Ứng dụng học thuyết tâm lý xã hội để lý giải hiện tượng xung đột gia đình ở vùng ven đô”, Kỷ yếu hội thảo quốc tế "Đào tạo nghiên cứu và ứng dụng Tâm lý học  trong bối cảnh hội nhập quốc tế", Nxb ĐHQGHN, 2012, tr. 320-326.
  7. “Khái niệm tổn thương tâm lý: Một cái nhìn lý thuyết” (viết chung), Kỷ yếu hội thảo quốc tế, Nxb ĐHQGHN, 2012.
  8. “Xung đột gia đình vùng ven đô nhìn nhận từ khía cạnh cảm xúc”, Tạp chí Tâm lý học xã hội số 4/ 2014, tr. 1-10. 
  9. “Các yếu tố ảnh hưởng đến xung đột gia đình tại vùng ven đô đang trong quá trình đô thị hóa”, Tạp chí Tâm lý học, 2014.
  10. “Vai trò của không gian chuyển tiếp trong mối quan hệ trị liệu giữa nhà trị liệu và trẻ : Ứng dụng trong công tác xã hội với cá nhân” (viết chung), Kỷ yếu hội thảo quốc tế "Thực tiễn và hội nhập trong phát triển công tác xã hội ở Việt Nam", Nxb Thanh niên, Hà Nội, 2014, tr. 542-553. ISBN 978-604-64-1560-2.
  11. “Hành vi giải quyết xung đột gia đình của người dân ven đô”, Kỷ yếu hội thảo quốc gia, Nxb Lao động, 2014.
  12. “Quan niệm chung của người dân ven đô về gia đình và xung đột gia đình”, Kỷ yếu hội nghị khoa học cán bộ trẻ, Nxb ĐHQG, 2014.
  13. “Bước đầu tìm hiểu lòng vị tha của học sinh THPT trên địa bàn Hà Nội” (viết chung), Tạp chí Tâm lý học xã hội số 2 (02/2015), ISSN: 0866 - 8019, 2015.
  14. “Chiến lược ứng phó của người dân với thảm họa tự nhiên. Nghiên cứu trường hợp động đất ở thủy điện “Sông Tranh 2, huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam” (viết chung), Ký yếu hội thảo quốc tế "Sang chấn tâm lý và các hoạt động trợ giúp", Nxb ĐHQGHN. ISBN 978-604-62-6694-5, 11/2016, tr. 298-313.
  15. “Ảnh hưởng của giáo lý Phật giáo đến sự lựa chọn các giá trị đạo đức trong giáo dục con cái tại các gia đình ven đô hiện nay”, Tạp chí TLH Xã hội số 6 (6/2016). ISSN: 0866 - 8019, 6/2016.
  16. “Đánh giá thực trạng hoạt động thí điểm mô hình văn phòng công tác xã hội tại trường học trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”, Kỷ yếu hội thảo quốc tế "Nâng cao chất lượng đào tạo công tác xã hội với chuyên nghiệp hóa dịch vụ công tác xã hội", Nxb ĐHQG TPHCM. ISBN 978-604-73-3841-2, 1/2016, tr. 364- 369.
  17. “Công tác xã hội nhóm trong hỗ trợ giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật tại trường mầm non (Nghiên cứu tại trường mầm non Thăng Long, Cầu Giấy, Hà Nội)”, Ký yếu hội thảo quốc tế "Công tác xã hội với gia đình và trẻ em: Kinh nghiệm của một số quốc gia",  Nxb ĐHQG TPHCM. ISBN 978-604-73-4461-1, 8/2016, tr.332-342.
  18. “Nhu cầu và động cơ của việc lấy chồng Hàn Quốc” (viết chung), Ký yếu hội thảo quốc tế "Công tác xã hội với phụ nữ và trẻ em", ISBN 978-604-0-09664-7, Nxb Giáo dục, 11/2016, tr. 426-432.
  19. “Nhận diện trầm cảm ở trẻ em và thanh thiếu niên trong công tác xã hội với sức khỏe tâm thần” (viết chung), Kỷ yếu hội thảo "Công tác xã hội với thanh thiếu nhi ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập và phát triển", ISBN 978-604-64-6146 -3, Nxb Thanh Niên, 12/2016, tr. 205-214.
  20. “Can thiệp trị liệu bằng phương pháp Floortime nhằm nâng cao tương tác giữa trẻ tự kỷ với cha mẹ tại gia đình”, Kỷ yếu hội thảo "Công tác xã hội với thanh thiếu nhi ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập và phát triển", ISBN 978-604-64-6146 -3, Nxb Thanh Niên, 12/2016, tr. 197-204.
  21. “Influence of Buddhist doctrine on methods of moral education in families in suburban in Vietnam today (A case study of Tao Duong Van commune, Ung Hoa district, Ha Noi)”, Tạp chí TLH Xã hội số 12 (12/2016). ISSN: 0866 - 8019, 12/2016
  22. “Mô hình công tác xã hội cá nhân nhằm trợ giúp, can thiệp cho trẻ chậm phát triển ngôn ngữ tại trường mẫu giáo” (viết chung), Tạp chí TLH Xã hội số 1 (1/2017). ISSN: 0866 - 8019., 1/2017.
  23. “Triết lý nhân quả của Phật giáo trong chăm sóc, trợ giúp người yếm thế” (viết chung), Kỷ yếu hội thảo khoa học "Chăm sóc sức khỏe những vấn đề xã hội học và công tác xã hội",  Nxb ĐHQGHN, 4/2017, tr. 84-94.
  24. “Thực trạng sức khỏe tổng quát của người dân tại khu vực động đất do thủy điện (nghiên cứu trường hợp huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam)” (viết chung), Kỷ yếu hội thảo khoa học "Chăm sóc sức khỏe những vấn đề xã hội học và công tác xã hội",  Nxb ĐHQGHN, 4/2017, tr. 238-253.
  25. “Sự khác biệt về tinh thần lạc quan theo giới tính, độ tuổi và thành tích học tập của trẻ vị thành niên” (viết chung), Tạp chí TLH (10/2017). ISSN: 1859- 0098, 10/2017.
  26. “Relationship between self- compassion, persistence and well - being in Vietnamese students” (viết chung), Proceeding of international conference, The fist southeast Asia regional conference of psychology Human well - being and sustainable development, RCP 2017, 12/2017.
  27. “Buddhism in VietNam: From Philanthropy to Buddhist Social Work” (viết chung), Vietnam Buddhism: From Charity to Buddhist Social Work, Gakubunsha, Japan, ISBN 978- 4-7620-2745-1, pp. 138 - 147, 2017.
  28. “Nhập thế của Phật giáo Việt Nam: Từ từ thiện đến Phật giáo công tác xã hội” (viết chung), Humannistic Buddhism and contemporary social issues, VietNam 2017, 12/2017.
  29. “Sự hài lòng trong hôn nhân của các cặp vợ chồng” (viết chung), Tạp chí TLH Xã hội số 1 (1/2018). ISSN: 0866 - 8019, 1/2018.

III. Đề tài KH&CN các cấp

  1. Lối sống của sinh viên trường ĐHKHXH &NV thể hiện trong hoạt động học tập (chủ trì), ĐHKHXH&NV, 2005-2007.
  2. Tính cộng đồng trong hoạt động học tập của sinh viên ĐHQGHN (chủ trì), ĐHQGHN, 2008-2010.
  3. Các lý thuyết tâm lý học xã hội trong nghiên cứu xung đột gia đình (chủ trì), ĐHKHXH&NV, 2014-2015.
  4. Ảnh hưởng của giáo lý Phật giáo đến giáo dục đạo đức trong gia đình ven đô Việt  nam hiện nay (chủ trì), ĐHQGHN, 2015-2017.
  5. Kỹ năng tự học của sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội (tham gia), ĐHQGHN, 2009-2011.
  6. Nghiên cứu đánh giá những tác động về mặt xã hội của thủy điện sông tranh II đến đời sống người dân và thực trạng sức khỏe (sức khỏe tâm thần và chức năng cuộc sống) của người dân tại huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam (tham gia), Chương trình SRV - 10/0026 giai đoạn II: Tăng cường năng lực và chuyển giao công nghệ phục vụ giảm thiểu địa tai biến ở Việt Nam trong bối cảnh biến đổi khí hậu, Hiệp định ký kết giữa ĐHQGHN và Bộ ngoại giao vương quốc Na Uy, 2013-2014.
  7. Vấn đề chậm nói ở trẻ em Việt Nam, thực trạng và giải pháp (tham gia), ĐHQG, 2014-2015.