Thông tin tuyển sinh Đại học chính quy năm 2026
- Chủ nhật - 31/05/2026 21:08
- In ra
- Đóng cửa sổ này
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cơ sở đào tạo: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (ĐHKHXH&NV).
2. Mã cơ sở đào tạo trong tuyển sinh:
3. Địa chỉ các trụ sở (trụ sở chính, trụ sở cùng tỉnh/TP trực thuộc Trung ương và phân hiệu): Số 336 Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
4. Địa chỉ trang thông tin điện tử:
- Trang thông tin của Trường ĐHKHXH&NV:
+ https://tuyensinh.ussh.edu.vn
5. Địa chỉ công khai quy chế tuyển sinh; thông tin, quy chế thi tuyển sinh:
+ https://tuyensinh.ussh.edu.vn
6. Số điện thoại liên hệ tuyển sinh: 0886058254.
7. Địa chỉ công khai các thông tin về hoạt động của cơ sở đào tạo: https://ussh.vnu.edu.vn
II. TUYỂN SINH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC
1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển
- Người tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương.
- Người có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa bậc THPT theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là tốt nghiệp THPT).
1.2 Điều kiện dự tuyển chung:
- Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định.
- Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành.
- Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
- Đối với thí sinh khuyết tật nặng bị suy giảm khả năng học tập có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường, Hội đồng tuyển sinh sẽ xem xét vào các ngành/CTĐT phù hợp với điều kiện sức khỏe của thí sinh.
2. Mô tả phương thức tuyển sinh4 (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển...)
Trường ĐHKHXH&NV, Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) tuyển sinh theo 03 phương thức xét tuyển:
(1) Phương thức 1 (mã phương thức: 301): Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT);
(2) Phương thức 2 (mã phương thức: 401): Xét tuyển kết quả thi đánh giá năng lực (HSA) còn hiệu lực của ĐHQGHN;
(3) Phương thức 3 (mã phương thức: 100): Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
(* Trường ĐHKHXH&NV cộng điểm khuyến khích với phương thức 401 và phương thức 100 với một số đối tượng quy định tại mục 5.2).
2.1 Phương thức 301: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo
a) Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc.
b) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia (các môn đạt giải được xét tuyển vào các ngành/CTĐT quy định tại Phụ lục 01), được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi đạt giải. Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.
c) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia (các môn đạt giải được xét tuyển vào các ngành/CTĐT quy định tại Phụ lục 01) và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo được ưu tiên xét tuyển vào chương trình đào tạo phù hợp. Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển.
d) Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường; có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do Trường ĐHKHXH&NV quy định (tại Phụ lục 02) và do Hội đồng tuyển sinh quyết định.
e) Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ; các ngành/CTĐT thí sinh được đăng ký xét tuyển do Trường ĐHKHXH&NV quy định (tại Phụ lục 02).
f) Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT.
*Trường ĐHKHXH&NV chỉ xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 đối với thí sinh thuộc các điểm a, b, c, d, e.
2.2 Phương thức 401: Xét tuyển kết quả thi đánh giá năng lực (HSA) còn hiệu lực của Đại học Quốc gia Hà Nội
Thí sinh có điểm thi HSA còn hạn sử dụng tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký trên cổng đăng ký của Trường ĐHKHXH&NV (thời hạn sử dụng 02 năm kể từ ngày dự thi).
Bài thi HSA được Trường ĐHKHXH&NV chấp nhận trong xét tuyển là bài thi gồm 3 phần: Phần 1: Toán học và xử lý số liệu (Tư duy định lượng); Phần 2: Văn học - Ngôn ngữ (Tư duy định tính); Phần 3: Tiếng Anh (tức mã Q21).
Thang điểm xét tuyển: Xét tuyển theo thang điểm 150, sau đó quy về thang 30 theo công thức sẽ được Trường ĐHKHXH&NV công bố sau (thí sinh tham khảo Bảng quy đổi điểm trúng tuyển theo HSA về điểm trúng tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025, địa chỉ tra cứu: https://idt.vnu.edu.vn/do-luong-va-danh-gia) và cộng điểm khuyến khích (nếu có) và ưu tiên (nếu có) theo quy định.
Tổng điểm đạt được = Điểm HSA quy đổi về 30 + điểm khuyến khích (nếu có).
Tổng điểm đạt được cao nhất là 30 điểm.
Điểm khuyến khích: xem chi tiết tại mục 5.2. Điểm cộng khuyến khích.
Điểm xét tuyển = Tổng điểm đạt được + điểm ưu tiên (đối tượng, khu vực nếu có).
Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp. (Thí sinh tốt nghiệp từ năm 2024 trở về trước không được cộng điểm ưu tiên khu vực);
Điểm ưu tiên đối với thí sinh có tổng điểm đạt được từ 22.5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 30 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:
Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] × Mức điểm ưu tiên (khu vực, đối tượng nếu có).
2.3. Phương thức 100: Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Thí sinh đăng ký xét tuyển theo hướng dẫn của Bộ GDĐT, thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ (quy định tại Phụ lục 03) được quy đổi thành điểm thi môn ngoại ngữ trong tổ hợp đăng ký xét tuyển (nếu có nguyện vọng). Bảng quy đổi điểm ngoại ngữ ở phụ lục kèm theo (quy định tại Phụ lục 04).
Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế đăng ký quy đổi phải còn hạn sử dụng tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký trên cổng đăng ký của Trường ĐHKHXH&NV (thời hạn sử dụng 02 năm kể từ ngày dự thi); không quy đổi với các chứng chỉ có hình thức thi online/thi tại nhà (home edition).
Tổ hợp xét tuyển vào các ngành/CTĐT của Trường ĐHKHXH&NV năm 2026:
| TT | Mã xét tuyển | Tên ngành/CTĐT xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tổ hợp |
| 1 | QHX01 | Báo chí | 7320101 | D01, D09, D10, D11, D14, D15, A01 |
| 2 | QHX02 | Chính trị học | 7310201 | D01, D09, D10, D11, D14, D15, C00 |
| 3 | QHX03 | Công tác xã hội | 7760101 | D01, D09, D10, D11, D14, D15, C00, A01 |
| 4 | QHX04 | Lý luận, lịch sử và phê bình điện ảnh, truyền hình (CTĐT Điện ảnh và nghệ thuật đại chúng) | 7210231 | D01, D09, D10, D11, D14, D15, C00 |
| 5 | QHX05 | Đông Nam Á học | 7310620 | D01, D09, D10, D11, D14, D15 |
| 6 | QHX06 | Đông phương học | 7310608 | D01, D09, D10, D11, D14, D15, D04 |
| 7 | QHX07 | Hán Nôm | 7220104 | D01, D09, D10, D11, D14, D15, D04, C00 |
| 8 | QHX08 | Hàn Quốc học | 7310614 | D01, D09, D10, D11, D14, D15, DD2 |
| 9 | QHX09 | Khoa học quản lý | 7340401 | D01, D09, D10, D11, D14, D15, A01 |
| 10 | QHX10 | Lịch sử | 7229010 | D01, D09, D10, D11, D14, D15, C00 |
| 11 | QHX11 | Lưu trữ học | 7320303 | D01, D09, D10, D11, D14, D15, C00, A01 |
| 12 | QHX12 | Ngôn ngữ học | 7229020 | D01, D09, D10, D11, D14, D15, C00, A01 |
| 13 | QHX13 | Nhân học | 7310302 | D01, D09, D10, D11, D14, D15, C00 |
| 14 | QHX14 | Nhật Bản học | 7310613 | D01, D09, D10, D11, D14, D15, D06, A01 |
| 15 | QHX15 | Quan hệ công chúng | 7320108 | D01, D09, D10, D11, D14, D15, A01 |
| 16 | QHX16 | Quản lý thông tin | 7320205 | D01, D09, D10, D11, D14, D15, A01 |
| 17 | QHX17 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 7810103 | D01, D09, D10, D11, D14, D15 |
| 18 | QHX18 | Quản trị khách sạn | 7810201 | D01, D09, D10, D11, D14, D15 |
| 19 | QHX19 | Quản trị văn phòng | 7340406 | D01, D09, D10, D11, D14, D15, A01 |
| 20 | QHX20 | Quốc tế học | 7310601 | D01, D09, D10, D11, D14, D15, A01 |
| 21 | QHX21 | Tâm lý học | 7310401 | D01, D09, D10, D11, D14, D15 |
| 22 | QHX22 | Thông tin - Thư viện | 7320201 | D01, D09, D10, D11, D14, D15, C00, A01 |
| 23 | QHX23 | Tôn giáo học | 7229009 | D01, D09, D10, D11, D14, D15, C00 |
| 24 | QHX24 | Triết học | 7229001 | D01, D09, D10, D11, D14, D15, C00 |
| 25 | QHX25 | Văn hóa học | 7229040 | D01, D09, D10, D11, D14, D15, C00 |
| 26 | QHX26 | Văn học | 7229030 | D01, D09, D10, D11, D14, D15, C00 |
| 27 | QHX27 | Việt Nam học | 7310630 | D01, D09, D10, D11, D14, D15, C00, A01 |
| 28 | QHX28 | Xã hội học | 7310301 | D01, D09, D10, D11, D14, D15, C00, A01 |
| 29 | QHX29 | Truyền thông đa phương tiện | 7320104 | D01, D09, D10, D11, D14, D15, A01 |
Môn thi các tổ hợp xét tuyển:
- D01: Toán học, Ngữ văn, Tiếng Anh; - D04: Toán học, Ngữ văn, Tiếng Trung; - DD2: Toán học, Ngữ văn, Tiếng Hàn; - D06: Toán học, Ngữ văn, Tiếng Nhật; - D09: Toán học, Lịch sử, Tiếng Anh; - D10: Toán học, Địa lý, Tiếng Anh; | - D11: Ngữ Văn, Vật lý, Tiếng Anh; - D14: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh; - D15: Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh; - C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí; - A01: Toán học, Vật lý, Tiếng Anh. |
Tổng điểm đạt được = (Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3) + điểm khuyến khích (nếu có).
Tổng điểm đạt được cao nhất là 30 điểm.
Điểm khuyến khích: xem chi tiết tại mục 5.2. Điểm cộng khuyến khích.
Điểm xét tuyển = Tổng điểm đạt được + điểm ưu tiên (nếu có).
Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp. (Thí sinh tốt nghiệp từ năm 2024 trở về trước không được cộng điểm ưu tiên khu vực);
Điểm ưu tiên đối với thí sinh có tổng điểm đạt được từ 22.5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 30 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:
Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] × Mức điểm ưu tiên (khu vực, đối tượng nếu có).
Tại Trường ĐHKHXH&NV, trong quá trình xét tuyển sẽ có độ chênh điểm giữa các tổ hợp xét tuyển. Trường ĐHKHXH&NV sẽ công bố khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT và phổ điểm thi.
3. Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh
3.1. Quy đổi ngưỡng đầu vào:
a. Đối với phương thức 100 và phương thức 401:
Trường ĐHKHXH&NV sẽ công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với phương thức 100 và phương thức 401 sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026, phổ điểm thi tốt nghiệp THPT và công bố công thức quy đổi chuẩn phương thức 401.
b. Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ thì tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 thuộc tổ hợp xét tuyển của ngành/CTĐT đăng ký đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào như đối với phương thức 100.
3.2. Quy tắc quy đổi tương đương điểm trúng tuyển giữa các phương thức, tổ hợp
Khi có kết quả và phổ điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026, Trường ĐHKHXH&NV sẽ công bố:
- Bảng quy đổi điểm xét tuyển giữa phương thức 401 và phương thức 301 theo thang điểm 30.
- Độ chênh lệch giữa các tổ hợp xét tuyển với của phương thức 100.
4. Số lượng tuyển sinh
TT | Mã | Tên ngành/CTĐT xét tuyển | Mã chương trình, ngành, nhóm ngành5 | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành6 | Số lượng tuyển sinh | Phương thức |
| 1 | QHX01 | Báo chí | 7320101 | Báo chí | 160 | 301, 401, 100 |
| 2 | QHX02 | Chính trị học | 7310201 | Chính trị học | 60 | 301, 401, 100 |
| 3 | QHX03 | Công tác xã hội | 7760101 | Công tác xã hội | 55 | 301, 401, 100 |
| 4 | QHX04 | Lý luận, lịch sử và phê bình điện ảnh, truyền hình (CTĐT Điện ảnh và nghệ thuật đại chúng) | 7210231 | Lý luận, lịch sử và phê bình điện ảnh, truyền hình | 50 | 301, 401, 100 |
| 5 | QHX05 | Đông Nam Á học | 7310620 | Đông Nam Á học | 50 | 301, 401, 100 |
| 6 | QHX06 | Đông phương học | 7310608 | Đông phương học | 100 | 301, 401, 100 |
| 7 | QHX07 | Hán Nôm | 7220104 | Hán Nôm | 30 | 301, 401, 100 |
| 8 | QHX08 | Hàn Quốc học | 7310614 | Hàn Quốc học | 60 | 301, 401, 100 |
| 9 | QHX09 | Khoa học quản lý | 7340401 | Khoa học quản lý | 120 | 301, 401, 100 |
| 10 | QHX10 | Lịch sử | 7229010 | Lịch sử | 80 | 301, 401, 100 |
| 11 | QHX11 | Lưu trữ học | 7320303 | Lưu trữ học | 50 | 301, 401, 100 |
| 12 | QHX12 | Ngôn ngữ học | 7229020 | Ngôn ngữ học | 80 | 301, 401, 100 |
| 13 | QHX13 | Nhân học | 7310302 | Nhân học | 50 | 301, 401, 100 |
| 14 | QHX14 | Nhật Bản học | 7310613 | Nhật Bản học | 50 | 301, 401, 100 |
| 15 | QHX15 | Quan hệ công chúng | 7320108 | Quan hệ công chúng | 200 | 301, 401, 100 |
| 16 | QHX16 | Quản lý thông tin | 7320205 | Quản lý thông tin | 110 | 301, 401, 100 |
| 17 | QHX17 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 200 | 301, 401, 100 |
| 18 | QHX18 | Quản trị khách sạn | 7810201 | Quản trị khách sạn | 150 | 301, 401, 100 |
| 19 | QHX19 | Quản trị văn phòng | 7340406 | Quản trị văn phòng | 110 | 301, 401, 100 |
| 20 | QHX20 | Quốc tế học | 7310601 | Quốc tế học | 180 | 301, 401, 100 |
| 21 | QHX21 | Tâm lý học | 7310401 | Tâm lý học | 200 | 301, 401, 100 |
| 22 | QHX22 | Thông tin - Thư viện | 7320201 | Thông tin - Thư viện | 50 | 301, 401, 100 |
| 23 | QHX23 | Tôn giáo học | 7229009 | Tôn giáo học | 50 | 301, 401, 100 |
| 24 | QHX24 | Triết học | 7229001 | Triết học | 50 | 301, 401, 100 |
| 25 | QHX25 | Văn hóa học | 7229040 | Văn hóa học | 55 | 301, 401, 100 |
| 26 | QHX26 | Văn học | 7229030 | Văn học | 120 | 301, 401, 100 |
| 27 | QHX27 | Việt Nam học | 7310630 | Việt Nam học | 60 | 301, 401, 100 |
| 28 | QHX28 | Xã hội học | 7310301 | Xã hội học | 70 | 301, 401, 100 |
| 29 | QHX29 | Truyền thông đa phương tiện | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | 50 | 301, 401, 100 |
5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào cơ sở đào tạo
5.1. Điều kiện phụ trong xét tuyển
- Xét tuyển theo điểm từ trên xuống đến hết chỉ tiêu.
- Điểm xét tuyển làm tròn đến 2 chữ số thập phân.
- Điểm trúng tuyển được xét tuyển theo từng ngành/CTĐT.
- Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có thứ tự ưu tiên nguyện vọng cao hơn.
5.2. Điểm cộng khuyến khích
a) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế các môn Toán, Vật lý, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Tiếng Anh, Tiếng Trung, Tiếng Nhật hoặc cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế (có nội dung dự án, đề tài nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và hành vi do Hội đồng tuyển sinh xét) do Bộ GDĐT tổ chức và cử tham gia; thời gian đạt giải không quá 3 năm tính theo năm tới thời điểm xét tuyển vào các ngành/CTĐT theo nguyện vọng mà không dùng quyền xét tuyển thẳng, thí sinh được cộng điểm (thang điểm 30), cụ thể:
- Giải nhất HSG quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia: được cộng 3,0 điểm;
- Giải nhì HSG quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia: được cộng 2,5 điểm;
- Giải ba HSG quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia: được cộng 2,0 điểm;
- Giải khuyến khích HSG quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia: được cộng 1,5 điểm;
- Giải nhất cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia: được cộng 1,5 điểm;
- Giải nhì cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia: được cộng 1,0 điểm;
- Giải ba cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia: được cộng 0,5 điểm.
b) Thí sinh đạt giải cuộc thi Olympic bậc THPT của ĐHQGHN, cuộc thi học sinh giỏi bậc THPT, học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương các môn Toán, Vật lý, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Tiếng Anh, Tiếng Trung, Tiếng Nhật, thí sinh được cộng điểm (thang điểm 30), cụ thể:
- Giải nhất (HSG bậc THPT cấp ĐHQGHN, Olympic bậc THPT của ĐHQGHN, HSG cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương): được cộng 1.5 điểm;
- Giải nhì (HSG bậc THPT cấp ĐHQGHN, Olympic bậc THPT của ĐHQGHN, HSG cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương): được cộng 1.0 điểm;
- Giải ba (HSG bậc THPT cấp ĐHQGHN, Olympic bậc THPT của ĐHQGHN, HSG cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương): được cộng 0.5 điểm.
Trường ĐHKHXH&NV không xét cộng điểm ưu tiên đối với các cuộc thi HSG hệ Giáo dục thường xuyên cấp tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương (tổ chức độc lập với cuộc thi HSG cấp tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương).
c) Thí sinh đã tham gia Chương trình VNU 12+ được cộng điểm thưởng (thang 30 điểm), cụ thể:
Thí sinh được lựa chọn kết quả học tập của 3 học phần trong chương trình đào tạo đại học, do ĐHQGHN công bố hàng năm đã tích lũy để tính GPA xác định điểm cộng, với mức điểm cộng như sau:
- GPA đạt loại xuất sắc được cộng 1.5 điểm;
- GPA đạt loại giỏi được cộng 1.0 điểm;
- GPA đạt loại khá được cộng 0.5 điểm.
d) Thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ) đạt điểm từ 1100/1600 trở lên. Mã đăng ký của ĐHQGHN với tổ chức thi SAT (The College Board) là 7853-Vietnam National University-Hanoi (thí sinh cần khai báo mã đăng ký trên khi đăng ký thi SAT) được cộng điểm (thang điểm 30), cụ thể:
- SAT từ 1500-1600 được cộng 1.5 điểm;
- SAT từ 1300-1499 được cộng 1.25 điểm;
- SAT từ 1100-1299 được cộng 1.0 điểm.
e) Thí sinh đạt nhiều thành tích, có nhiều điểm cộng nhưng chỉ được tính 01 lần với mức điểm/thành tích cao nhất.
5.3. Các thông tin khác:
Các thí sinh thuộc đối tượng tại mục 2.1 sẽ được xác định đủ điều kiện trúng tuyển một nguyện vọng cao nhất đối với từng phương thức (nguyện vọng 1 là nguyện vọng ưu tiên cao nhất).
a) Với thí sinh thuộc đối tượng thuộc mục 2.1 điểm b và c
Trong trường hợp số thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng vào một ngành/CTĐT vượt quá số chỉ tiêu quy định, Trường ĐHKHXH&NV sẽ xét trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp các tiêu chí sau: (1) thành tích trong các kỳ thi học sinh giỏi quốc tế hoặc cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế; (2) thành tích kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia hoặc cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc gia; (3) điểm trung bình chung 03 năm học bậc THPT.
* Thí sinh có thành tích tại cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế phải là thành viên các đội tham dự do Bộ GDĐT quyết định (không xét tuyển đối với thí sinh thuộc các đội tuyển của các Sở GDĐT tổ chức, cử tham gia, được Bộ GDĐT đồng ý).
b) Với thí sinh thuộc đối tượng mục 2.1 điểm d
Trường hợp thí sinh đăng ký nhiều hơn chỉ tiêu công bố, Trường ĐHKHXH&NV sẽ xét theo điểm trung bình chung 03 năm học bậc THPT từ cao xuống thấp cho đến khi hết chỉ tiêu.
c) Với thí sinh thuộc đối tượng mục 2.1 điểm e
Trường hợp thí sinh đăng ký nhiều hơn chỉ tiêu công bố, Trường ĐHKHXH&NV thực hiện quy đổi tương đương tổng điểm xét tuyển của thí sinh theo các tổ hợp xét tuyển về tổ hợp D01 trên cơ sở phân tích phổ điểm kỳ thi và nguyên tắc do Trường quy định; căn cứ kết quả quy đổi, xét từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu.
d) Với thí sinh thuộc đối tượng dự bị đại học dân tộc (DBĐH)
Thí sinh là học sinh dự bị đại học dân tộc do các cơ sở đào tạo dự bị đại học dân tộc giới thiệu, gửi hồ sơ về Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn theo hướng dẫn của Trường, được xem xét tuyển vào các ngành/chương trình đào tạo khi đáp ứng được đồng thời các tiêu chí sau:
+ Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025;
+ Thí sinh có học lực bậc THPT đạt loại Khá trở lên;
+ Thí sinh có trung bình chung môn ngoại ngữ ở bậc THPT đạt từ 7.0 trở lên;
+ Thí sinh có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 tạo thành tổ hợp xét tuyển mà Trường sử dụng để tuyển sinh đại học chính quy năm 2025 và tổ hợp đó đáp ứng điều kiện về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Trường ĐHKHXH&NV quy định với ngành/CTĐT tương ứng mà thí sinh đăng ký;
+ Thí sinh có tổng điểm hai môn Toán và Ngữ văn trong kì thi tốt nghiệp THPT năm 2025 đạt tối thiểu 14,0 điểm.
6. Tổ chức tuyển sinh
- Trường ĐHKHXH&NV xét tuyển theo kế hoạch tuyển sinh chung của Bộ GDĐT.
- Với phương thức 301 thí sinh nộp hồ sơ trực tiếp về ĐHKHXH&NV được thông báo tại đây: https://tuyensinh.ussh.edu.vn/thong-bao-ve-viec-nhan-ho-so-xet-tuyen-thang-va-uu-tien-xet-tuyen-theo-dieu-8-quy-che-tuyen-sinh-cac-nganh-dao-tao-trinh-do-dai-hoc-va-nganh-giao-duc-mam-non-trinh-do-cao-dang-cua-bo-giao-duc-va-dao-tao-nam-2026.html
- Với phương thức 100, phương thức 401; thí sinh có nhu cầu rà soát, kiểm tra minh chứng phục vụ việc quy đổi điểm ngoại ngữ, xác nhận/đối chiếu kết quả thi ĐGNL (HSA) của ĐHQGHN và/hoặc cộng điểm khuyến khích trong tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 được thông báo tại đây: https://tuyensinh.ussh.edu.vn/thong-bao-ve-viec-mo-he-thong-truc-tuyen-tiep-nhan-ra-soat-kiem-tra-ho-sominh-chung-phuc-vu-xet-tuyen-dai-hoc-chinh-quy-nam-2026.html.
- Đối với tất cả các phương thức, thí sinh cần thực hiện đầy đủ việc đăng ký xét tuyển tại Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GDĐT tại đây: https://thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn.
7. Chính sách ưu tiên
7.1 Chính sách ưu tiên chung
Trường ĐHKHXH&NV áp dụng chính sách ưu tiên chung về khu vực và đối tượng theo quy chế tuyển sinh hiện hành.
Thí sinh chỉ được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (trung cấp) và một năm kế tiếp.
7.2 Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
Thí sinh được xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển quy định tại mục 2.1 của Thông tin tuyển sinh.
8. Mức thu dịch vụ tuyển sinh
- Lệ phí xét tuyển tất cả các phương thức: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Mức phí rà soát, kiểm tra minh chứng phục vụ việc quy đổi điểm ngoại ngữ, xác nhận/đối chiếu kết quả thi ĐGNL (HSA) của ĐHQGHN và/hoặc cộng điểm khuyến khích trong tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 được thông báo tại cổng thông tin tuyển sinh tuyensinh.ussh.edu.vn.
9. Cam kết của cơ sở đào tạo đối với thí sinh
Trường ĐHKHXH&NV cam kết hỗ trợ thí sinh giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro và hỗ trợ giải quyết việc thí sinh chuyển đến hoặc chuyển đi do sai sót trong tuyển sinh.
10. Các nội dung khác
10.1. Về định hướng chuyên ngành
a) Ngành Đông phương học: Chương trình đào tạo ngành Đông phương học gồm có 2 hướng chuyên ngành: Ấn Độ học, Trung Quốc học. Sau học kỳ đầu tiên, khoa Đông phương học sẽ thực hiện chia hướng chuyên ngành cho sinh viên năm thứ nhất ngành Đông phương học dựa trên nguyện vọng và kết quả học tập của sinh viên ở học kỳ đầu tiên, ưu tiên các sinh viên có chứng chỉ năng lực ngoại ngữ HSK và HSKK cấp độ 3 trở lên vào hướng chuyên ngành Trung Quốc học, chứng chỉ tiếng Anh quốc tế vào hướng chuyên ngành Ấn Độ học.
b) Các ngành/chương trình đào tạo khác: Chia định hướng chuyên ngành cho sinh viên theo kế hoạch đào tạo (sinh viên lựa chọn hướng chuyên ngành nhu cầu chuyên môn của cá nhân và định hướng của đơn vị đào tạo), cụ thể:
TT | Ngành/CTĐT và hướng chuyên ngành | TT | Ngành/CTĐT và hướng chuyên ngành |
1 | Báo chí - Báo chí số - Báo chí dữ liệu - Báo chí và AI - Kinh tế và quản lý Báo chí - Truyền thông | 15 | Quản lý thông tin - Quản trị dữ liệu và khởi nghiệp số - Quản trị và sáng tạo nội dung số |
2 | Chính trị học - Quản trị quốc gia - Chính trị và truyền thông - Hồ Chí Minh học | 16 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành - Quản trị lữ hành - Quản trị sự kiện - Kinh tế du lịch |
3 | Công tác xã hội | 17 | Quản trị khách sạn |
4 | Điện ảnh và nghệ thuật đại chúng - Biên kịch - Phê bình điện ảnh và nghệ thuật đại chúng - Sản xuất, phân phối và tiêu thụ điện ảnh và nghệ thuật đại chúng | 18 | Quản trị văn phòng - Quản trị văn phòng doanh nghiệp - Công nghệ Quản trị văn phòng |
5 | Đông Nam Á học | 19 | Quốc tế học - Quan hệ Quốc tế - Châu Mỹ học - Châu Âu học - Nghiên cứu phát triển quốc tế |
6 | Hán Nôm | 20 | Tâm lý học - Tâm lý học xã hội - Tâm lý học quản lý - kinh doanh - Tâm lý học lâm sàng - Tâm lý học tham vấn - Tâm lý học phát triển |
7 | Hàn Quốc học | 21 | Thông tin - Thư viện - Thư viện số và Trí tuệ nhân tạo - Nhân văn số và dịch vụ tri thức số |
8 | Khoa học quản lý - Chính sách và Quản lý cấp cơ sở - Quản lý nguồn nhân lực - Quản lý Sở hữu trí tuệ - Quản lý Khoa học và công nghệ - Văn hóa và đạo đức quản lý - Quản lý kinh tế | 22 | Tôn giáo học - Quản lý Nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo - Tín ngưỡng, tôn giáo trong đời sống xã hội |
9 | Lịch sử - Khảo cổ học - Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam - Lịch sử Đô thị - Lịch sử Thế giới - Lịch sử Việt Nam - Lịch sử Văn hoá Việt Nam | 23 | Triết học - Lịch sử Triết học và tôn giáo phương Tây - Lịch sử Triết học và tôn giáo phương Đông - Triết học Mác-Lênin - Chủ nghĩa xã hội khoa học - Triết học Logic - Triết học đạo đức và nghệ thuật - Triết học quản trị |
10 | Lưu trữ học - Hành chính - Văn thư - Văn thư - Lưu trữ số | 24 | Văn hóa học - Công nghiệp văn hóa - Kinh tế di sản - Nghiên cứu văn hóa - Quản trị văn hóa |
11 | Ngôn ngữ học - Ngôn ngữ học - Ngôn ngữ học trị liệu - Ngôn ngữ và AI - Việt ngữ học cho người nước ngoài (dành cho sinh viên nước ngoài) | 25 | Văn học - Folklore và văn hoá đại chúng - Văn học Việt Nam - Văn học nước ngoài - Lý luận văn học |
12 | Nhân học - Nhân học - Dân tộc học | 26 | Việt Nam học |
13 | Nhật Bản học | 27 | Xã hội học |
14 | Quan hệ công chúng - Truyền thông doanh nghiệp - Truyền thông chính phủ - Truyền thông văn hóa - nghệ thuật | 28 | Truyền thông đa phương tiện |
10.2. Đào tạo cùng lúc hai chương trình đào tạo (bằng kép)
- Sinh viên chính quy của Trường ĐHKHXH&NV có cơ hội học thêm một ngành thứ hai là một trong các ngành sau:
+ Các ngành/CTĐT của Trường ĐHKHXH&NV:
| TT | Ngành/CTĐT | TT | TT | Ngành/CTĐT | |
| 1 | Báo chí | 10 | Lịch sử | 19 | Quản lý thông tin |
| 2 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 11 | Văn hóa học | 20 | Thông tin - Thư viện |
| 3 | Chính trị học | 12 | Lưu trữ học | 21 | Triết học |
| 4 | Quan hệ công chúng | 13 | Quản trị văn phòng | 22 | Hán Nôm |
| 5 | Quản trị khách sạn | 14 | Nhân học | 23 | Văn học |
| 6 | Đông Nam Á học | 15 | Ngôn ngữ học | 24 | Việt Nam học |
| 7 | Đông phương học | 16 | Quốc tế học | 25 | Công tác xã hội |
| 8 | Hàn Quốc học | 17 | Tôn giáo học | 26 | Xã hội học |
| 9 | Khoa học quản lý | 18 | Tâm lý học | 27 | Lý luận, lịch sử và phê bình điện ảnh, truyền hình (CTĐT Điện ảnh và nghệ thuật đại chúng) |
+ Các ngành/CTĐT của các trường thành viên trong ĐHQGHN:
Ngành Ngôn ngữ Anh, ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc, ngành Ngôn ngữ Nhật, ngành Ngôn ngữ Trung Quốc của Trường Đại học Ngoại ngữ, ĐHQGHN;
Ngành Luật học của Trường Đại học Luật, ĐHQGHN;
Ngành Sư phạm Ngữ văn (áp dụng với sinh viên ngành Văn học); ngành Sư phạm Lịch sử (áp dụng với sinh viên ngành Lịch sử) của Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN.
- Sinh viên chính quy của các trường trong ĐHQGHN (Trường Đại học Ngoại ngữ, Trường Đại học Luật, Trường Quốc tế, Trường Đại học Giáo dục, Trường Khoa học Liên ngành và Nghệ thuật, Trường Đại học Kinh tế) có cơ hội học thêm một ngành tại Trường ĐHKHXH&NV như sau:
| TT | Ngành | TT | TT | Ngành | |
| 1 | Báo chí | 10 | Lịch sử | 19 | Quản lý thông tin |
| 2 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 11 | Văn hóa học | 20 | Thông tin - Thư viện |
| 3 | Chính trị học | 12 | Lưu trữ học | 21 | Triết học |
| 4 | Quan hệ công chúng | 13 | Quản trị văn phòng | 22 | Hán Nôm |
| 5 | Quản trị khách sạn | 14 | Nhân học | 23 | Văn học |
| 6 | Đông Nam Á học | 15 | Ngôn ngữ học | 24 | Việt Nam học |
| 7 | Đông phương học | 16 | Quốc tế học | 25 | Công tác xã hội |
| 8 | Hàn Quốc học | 17 | Tôn giáo học | 26 | Xã hội học |
| 9 | Khoa học quản lý | 18 | Tâm lý học | 27 | Điện ảnh và nghệ thuật đại chúng |
- Sinh viên hoàn thành chương trình đào tạo của cả hai ngành sẽ được nhận hai bằng cử nhân chính quy.
- Điều kiện để đăng ký học bằng kép:
+ Ngành học chính của chương trình đào tạo thứ hai phải khác ngành học chính của chương trình đào tạo thứ nhất;
+ Đã học ít nhất hai học kỳ của chương trình đào tạo thứ nhất;
+ Điểm trung bình chung tất cả các học phần tính từ đầu khóa học đến thời điểm đăng ký học chương trình đào tạo thứ hai đạt từ 2,5 trở lên và đáp ứng ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào của chương trình thứ hai trong năm tuyển sinh hoặc điểm trung bình chung tất cả các học phần tính từ đầu khóa học đến thời điểm đăng ký học chương trình đào tạo thứ hai đạt từ 2,0 trở lên và đáp ứng điều kiện trúng tuyển của chương trình thứ hai trong năm tuyển sinh;
+ Sinh viên có đơn xin học thêm chương trình đào tạo thứ hai và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định của đơn vị đào tạo.
10.3. Xử lý vi phạm về hồ sơ và thông tin của thí sinh
Thí sinh có trách nhiệm kê khai đầy đủ, trung thực, chính xác các thông tin trong hồ sơ đăng ký xét tuyển và hồ sơ nhập học; đồng thời nộp các minh chứng hợp lệ theo quy định của Trường ĐHKHXH&NV. Thí sinh hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin đã kê khai và các giấy tờ đã nộp.
Sau khi thí sinh trúng tuyển và nhập học, Trường ĐHKHXH&NV tổ chức rà soát, đối chiếu và xác minh thông tin trong hồ sơ. Thí sinh có thông tin kê khai không chính xác, không đầy đủ hoặc minh chứng không hợp lệ, không đáp ứng điều kiện trúng tuyển theo quy định đã công bố, Trường ĐHKHXH&NV xử lý theo quy định hiện hành. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm; việc xử lý có thể bao gồm hủy kết quả trúng tuyển hoặc buộc thôi học theo quy định của Trường ĐHKHXH&NV và quy định của pháp luật.
Thông tin chi tiết về học phí dự kiến; thông tin về tuyển sinh của 02 năm gần nhất; Danh mục các môn/lĩnh vực đạt giải được đăng ký xét tuyển thẳng và cộng điểm khuyến khích; Chỉ tiêu và điều kiện xét tuyển với đối tượng học sinh là người dân tộc thiểu số, học sinh khuyết tật nặng; Các chứng chỉ ngoại ngữ sử dụng trong quy đổi ngoại ngữ… có tại THÔNG BÁO TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2026.