| Hapham@vnu.edu.vn | |
| Chức vụ | Giảng viên |
| Đơn vị | Khoa Triết học và Quản lý |

1. Họ và tên: Phạm Thanh Hà
2. Năm sinh: 1979 Giới tính: Nam
3. Địa chỉ liên hệ:
4. Học hàm, học vị:
4.1. Học vị: Tiến sĩ
4.2. Học hàm:
5. Cơ quan công tác:
6. Quá trình đào tạo
Bậc đào tạo | Nơi đào tạo | Chuyên môn | Năm tốt nghiệp |
| Đại học | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - ĐHQGHN | Triết học | 2002 |
| Thạc sĩ | Trung tâm đào tạo và bồi dưỡng giảng viên lý luận chính trị - Đại học Quốc gia Hà Nội | Triết học | 2010 |
| Tiến sĩ | Trường Đại học Sư phạm Nam Kinh – Giang Tô, Trung Quốc | Triết học | 2015 |
7. Các khoá đào tạo khác (nếu có)
8. Sách chuyên khảo, giáo trình (Tên tác giả; tên sách, giáo trình; NXB; nơi xuất bản; năm xuất bản)
8.1. Sách: 02
[1] Giáo trình: Lịch sử triết học, NXB Giao Thông Hà Nội, ISBN: 978 – 604 – 76 – 2204 – 7.
[2] Sách tham khảo: Lịch sử các học thuyết kinh tế, NXB Giao Thông Hà Nội, ISBN: 978 – 604 – 76 – 2183 – 5.
8.2. Chương sách: 02
[1] The environment in Vietnam from the Perspective of ecologicalphilosophy, Social and Human Development in Vietnam, Nomos, Volume 4, 2024.
[2]. Engaged Buddhism toward transhumanism, The Future of Imago De theologies in the Context of the New Challenges oftranshumanim, LIT, Volume 32, 2024.
9. Các công trình khoa học đã công bố
9.1. Số bài đăng trên các tạp chí quốc tế thuộc danh mục Web of Science/SCOPUS: 02
[1]. Application of high tech agriculture by households in the red river delta of Vietnam, Journal University of Oradea, Romania, Volume 30, Q2, 2021.
[2]. The Development of Confucianism in Vietnam in the First Half of the 20th Century: The Case of Ngô Tất Tố, ASIA SOCIAL ISSUES 2026; 19(4): 287787.
9.2. Số bài báo đăng trên các tạp chí quốc tế không thuộc danh mục Web of Science/SCOPUS: 04
[1]. Factors Impacting the Environmental Consciousness of Students in Hanoi, Vietnam, International Journal of multidisciplinary research and analysis, Volume 5, 2022.
[2]. 浅谈如何从道德的解度保护环境, 中国杂志新西部, 2014.
[3]. 论气候变化对可持续发展的影响, 中国杂志智慧, 2014.
[4]. 越南国际化发展与保护环境, 中国杂志生活与环境, 2014.
9.3. Số bài báo đăng trên các tạp chí chuyên ngành trong nước: 03
[1]. Một số khác biệt trong giáo trình triết học Mác – Lênin dành cho sinh viên không chuyên lý luận chính trị của Trung Quốc và Việt Nam, Tạp chí nghiên cứu Triết học số 20 (3 – 2025), tr 43.
[2]. Chùa Bách Môn dưới góc nhìn sinh thái học, Tạp chí nghiên cứu Triết học số 30 (1 – 2026), tr 105.
[3]. Đại tướng Võ Nguyên Giáp và chiến lược chiến thuật duy vật biện chứng, Tạp chí triết học số 38 (9 – 2026), tr.121.
9.4. Số báo cáo tham gia các Hội nghị khoa học Quốc tế: 05
Liệt kê đầy đủ các công bố nêu trên từ trước đến nay theo thứ tự thời gian, ưu tiên các dòng đầu cho 5 công trình tiêu biểu, xuất sắc nhất, các công trình có liên quan tới vấn đề chuyên môn của nhiệm vụ (tên tác giả, năm xuất bản, tên công trình, tên tạp chí, volume, trang số):
[1] Từ nhận thức sai lầm của con người về tự nhiên đến suy nghĩ cần xây dựng một triết lý giáo dục mội trường cho Việt Nam, Kỷ yếu quốc tế “ triết lý giáo dục Việt Nam từ truyền thống đến hiện đại”, tr 246. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2024.
[2] Quan điểm của Trần Đức Thảo về một số nội dung của triết học Kant trong tác phẩm “hiện tượng học và chủ nghĩa duy vật biện chứng”, Kỷ yếu quốc tế “Trần Đức Thảo một số vấn đề triết học và lịch sử”, tr 72. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2024.
[3] Kinh nghiệm cầm quyền của chính Đảng theo chủ nghĩa Mác lần thứ VI (Một số vấn đề lý luận và thực tiễn ở Việt Nam), kỷ yếu hội thảo quốc tế “马列主义哲学在越南当前革新事业中的作用”,tr.307, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2025.
[4] 30 năm Đông phương học Việt Nam: Nhìn lại và hướng tới, kỷ yếu hội thảo quốc tế “Some issues of ecological ethics in Vietnam”, Tr. 261, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội, 2025.
[5] Sự hình thành chủ nghĩa Mác trước 1848 một số vấn đề lý luận và thực tiễn, kỷ yếu hội thảo quốc tê: C. Mác bàn về tôn giáo trường hợp nghiên cứu tác phẩm lời nói đầu “Góp phần phê phán triết học pháp quyền của Hegel”, Tr.234, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2026.
10. Bằng sở hữu trí tuệ đã được cấp:
11. Sản phẩm được ứng dụng, chuyển giao:
11.1 Số luợng sản phẩm KH&CN ứng dụng ở nước ngoài:
11.2 Số lượng sản phẩm KH&CN ứng dụng trong nước:
11.3 Liệt kê chi tiết các sản phẩm theo bảng sau:
12. Nhiệm vụ KH&CN các cấp đã chủ trì hoặc tham gia
12.1 Nhiệm vụ KH&CN đã và đang chủ nhiệm
Tên nhiệm vụ/Mã số | Thời gian | Cơ quản quản lý nhiệm vụ, thuộc Chương trình | Tình trạng nhiệm vụ |
| Đề tài cơ sở: Đánh giá về bảo vệ và phát huy các giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể đối với sự phát triển kinh tế xã hội tại huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang; Mã số:5493/QĐ - UBND; | 2017 - 2018 | UBND Huyện Việt Yên, Bắc Giang | Đã nghiệm thu |
| Đề tài cơ sở: Thực trạng về phát huy giá trị của hương ước đối với ý thức bảo vệ môi trường của học sinh sinh viên Hà Nội hiện nay. Mã số: CS.2023.34 | 2023 - 2024 | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - ĐHQGHN | Đã nghiệm thu |
| Đề tài cấp Đại học Quốc gia Hà Nội: Phát triển sinh thái nhân văn dưới góc độ triết học Mác; Mã số: QG.26.76 | 2026 - 2028 | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - ĐHQGHN | Đang thực hiện |
12.2 Nhiệm vụ KH&CN đã và đang tham gia với tư cách thành viên
13. Quá trình tham gia đào tạo sau đại học (trong 5 năm gần đây)
13.1 Số lượng tiến sĩ đã đào tạo: 01
13.2 Số lượng NCS đang hướng dẫn: 01
13.3 Số lượng thạc sĩ đã đào tạo: 01