1. Họ và tên nghiên cứu sinh: Tô Văn Hạnh 2. Giới tính: Nam
3. Ngày sinh: 16/06/1986 4. Nơi sinh: Thanh Hóa
5. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh: Quyết định số 4055/2022/QĐ-XHNV ngày 28 tháng 12 năm 2022 của Hiệu trưởng Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - ĐHQG Hà Nội về việc công nhận nghiên cứu sinh năm 2022.
6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo: Quyết định số 3934/QĐ-XHNV ngày 06/8/2024 của Hiệu trưởng trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn về việc thay đổi/điều chỉnh tên đề tài luận án của NCS.
7. Tên đề tài luận án: “Trải nghiệm du lịch học tập của sinh viên Việt Nam”
8. Chuyên ngành: Du lịch 9. Mã số: 9810101.01
10. Cán bộ hướng dẫn
Người hướng dẫn 1: PGS.TS. Trương Đức Thao
Người hướng dẫn 2: PGS.TS. Trần Đức Thanh
11. Tóm tắt các kết quả mới của luận án
11.1. Về mặt lý luận
- Xây dựng khung lý thuyết liên ngành: Luận án tích hợp thành công mô hình Kinh tế trải nghiệm (4Es) với các học thuyết giáo dục hiện đại (Học tập trải nghiệm, Tính tự chủ học tập, Thuyết tự quyết, Học tập tự định hướng), xác lập vị thế của sinh viên là “chủ thể đồng kiến tạo” giá trị thay vì đối tượng thụ hưởng dịch vụ thuần túy.
- Xác lập khái niệm và mô hình hóa: Luận án đề xuất khái niệm chuyên biệt về “Trải nghiệm du lịch học tập” (ETE) và kiểm định mô hình cấu trúc (SEM) để làm rõ cơ chế tác động của ETE đến Hiệu quả học tập (LE). Kết quả khẳng định Sự hài lòng (SAT) đóng vai trò trung gian bắt buộc, minh chứng rằng giá trị giáo dục tại thực địa chỉ được chuyển hóa khi người học đạt ngưỡng hài lòng về cảm xúc và thẩm mỹ.
- Phát hiện mới về cơ chế điều tiết: Luận án làm rõ vai trò “bộ lọc” của Tính tự chủ học tập (SRL). Việc chứng minh SRL điều tiết đa chiều (tác động dương, âm hoặc không điều tiết) mối quan hệ giữa các thành phần trải nghiệm với Sự hài lòng đã cung cấp cách hiểu sâu sắc về tâm lý học hành vi của phân khúc du khách sinh viên.
11.2. Về mặt thực tiễn
- Chiến lược thiết kế sản phẩm: Nghiên cứu đề xuất mô hình phân tầng trải nghiệm theo lộ trình phát triển của người học, chuyển dịch từ kích hoạt cảm xúc (Thẩm mỹ, Giải trí) ở giai đoạn đầu sang chú trọng chuyên sâu (Giáo dục, Thoát ly) ở giai đoạn chuyên ngành. Đây là căn cứ khoa học để thiết kế các chương trình “Giáo dục giải trí” cân bằng giữa hàm lượng tri thức và tính hấp dẫn.
- Mô hình liên kết “3 nhà”: Luận án làm rõ vai trò cộng sinh giữa Nhà trường - Doanh nghiệp - Cộng đồng địa phương. Các sáng kiến như xây dựng “Bản đồ số trải nghiệm”, “Khung năng lực hướng dẫn viên du lịch học tập” và “Gói tín dụng học tập thực địa” được đề xuất nhằm tối ưu hóa nguồn lực và đảm bảo tính bền vững cho loại hình du lịch này.
- Công cụ đo lường: Luận án xây dựng và chuẩn hóa bộ thang đo chuyên biệt phù hợp với bối cảnh giáo dục Việt Nam, cung cấp công cụ định lượng tin cậy để các đơn vị đào tạo và doanh nghiệp du lịch đánh giá, tinh chỉnh chương trình thực địa định kỳ.
12. Các hướng nghiên cứu tiếp theo
Trên cơ sở những kết quả đã đạt được, nghiên cứu mở ra các hướng tiếp cận chuyên sâu trong tương lai nhằm hoàn thiện hệ sinh thái trải nghiệm du lịch học tập:
- Mở rộng biên độ nghiên cứu: Thực hiện các nghiên cứu so sánh liên văn hóa (giữa sinh viên Việt Nam và quốc tế) hoặc đối chứng giữa các phân khúc khách du lịch học thuật khác nhau (chuyên gia, nhà nghiên cứu) để kiểm chứng tính phổ quát của mô hình 4Es.
- Tích hợp các yếu tố hiện đại: Làm giàu khung lý thuyết bằng cách tích hợp các nhân tố thời đại như: trải nghiệm số hóa, đồng tạo lập giá trị với cộng đồng, trách nhiệm xã hội và các đặc điểm tâm lý cá nhân khác (EQ, năng lực số, phong cách học tập).
- Chuyển dịch phương pháp đo lường: Hướng tới việc thay thế hoặc bổ trợ dữ liệu tự báo cáo bằng các phép đo khách quan (điểm số thực tế, đánh giá năng lực từ chuyên gia, bài kiểm tra trước/sau hành trình) và triển khai các nghiên cứu dọc để theo dõi sự chuyển biến năng lực người học qua thời gian.
- Thực nghiệm ứng dụng: Tăng cường các nghiên cứu triển khai thông qua việc thiết kế và đo lường hiệu quả các mô hình du lịch học tập cụ thể tại các điểm đến, nhằm hiện thực hóa các giải pháp quản trị vào thực tiễn kinh doanh và giáo dục.
13. Các công trình công bố liên quan
13.1. Tô Văn Hạnh, Phạm Thị Chi, Phạm Thị Minh Chính (2022), “Sự hài lòng của sinh viên tham gia hoạt động du lịch học tập cộng đồng tại xã Hòa Bắc, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Thái Nguyên 227 (09), tr. 14-23, NXB Đại học Thái Nguyên, ISSN: 1859-2171 (bản in) / e-ISSN: 2815-5629, DOI: 10.34238/tnu-jst.5378.
13.2. Tô Văn Hạnh, Phạm Thị Minh Chính, Phạm Thị Chi (2022), “Phát triển du lịch học tập cộng đồng tại xã Hòa Bắc, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng”, Tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ 58 (2), tr. 292-304, NXB Đại học Cần Thơ, ISSN: 1859-2333 (bản in) / e-ISSN: 2815-5599, DOI: 10.22144/ctu.jvn.2022.058.
13.3. Tô Văn Hạnh, Trần Đức Thanh, Phạm Thị Chi (2025), “Lý thuyết về trải nghiệm du lịch học tập của sinh viên: Nghiên cứu trường hợp ở huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi”, Tạp chí Nghiên cứu Địa lý Nhân văn 1 (46), tr. 50-58, NXB Viện Địa lý nhân văn (trực thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam), ISSN: 2354-0648
13.4. Tô Văn Hạnh, Phạm Thị Chi, Trần Đức Thanh (2025), “Yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng trải nghiệm du lịch học tập của sinh viên Đà Nẵng tại huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Thái Nguyên, 230 (08), tr. 232-240, NXB Đại học Thái Nguyên, ISSN: 1859-2171 (bản in) / e-ISSN: 2815-5629, DOI: 10.34238/tnu-jst.12259.
13.5. To Van Hanh, Tran Duc Thanh, Pham Thi Chi (2024), “Experiential learning tourism, cultural experiences of students in Binh Son district, Quang Ngai province”, Proceedings of the International Scientific Conference: Training and using cultural tourism human resources in the context of international integration, Ninh Binh City, Ninh Binh Province, tr. 776-796, Hanoi National University Publishing House, Hanoi.
13.6. To Van Hanh, Tran Duc Thanh, Pham Thi Chi (2025a), “Bibliometric and content analysis research on tourism experiences”, The Third International Conference on the Issues of Social Sciences and Humanities (ICISH 2025) 1, tr. 744-770, Hanoi National University Publishing House, Hanoi.
13.7. To Van Hanh, Tran Duc Thanh, Pham Thi Chi (2025b), “Developing Experiential Educational Tourism in the Contemporary Context”, The 3rd Phenikaa Universitys business and economics conference: Managing operation and supply chain in the new era (PUBEC 2025), Hanoi City, tr. 783-800, Phenikaa University Publishing House, Hanoi, ISBN: 978-632-604-760-8.
13.8. To Van Hanh, Tran Duc Thanh, Pham Thi Chi (2025), “Sustainable development of student educational tourism experiences: a swot-based analysis”, International conference Effective tourism development in the context of global integration, tr. 627-637, Social Sciences Publishing House, Hanoi, ISBN: 978-632-607-407-9, tr.627-637.
INFORMATION ON DOCTORAL THESIS
1. Full name: To Van Hanh 2. Sex: Male
3. Date of birth: 16/06/1986 4. Place of birth: Thanh Hóa
5. Admission decision number: Decision No. 4055/2022/QĐ-XHNV 28th December 2022 by the Rector of VNU University of Social Sciences and Humanities.
6. Changes in the academic process: Decision No. 3934/QD-XHNV 6th August 2024, of the Rector of the University of Social Sciences and Humanities regarding the change/adjustment of the dissertation title of the doctoral candidate.
7. Official Thesis title: “Educational Tourism Experiences of Vietnamese Students”
8. Major: Tourism 9. Code: 9810101.01
10. Supervisors: Ass.Prof. PhD. Truong Đuc Thao and Ass.Prof. PhD. Tran Đuc Thanh.
11. Summary of the new findings of the thesis:
11.1. Theoretical Contributions
Interdisciplinary Theoretical Framework Development: The dissertation successfully integrates the Experience Economy model (4Es) with contemporary educational theories, including Experiential Learning, Self-Regulated Learning, Self Determination Theory, and Self-Directed Learning, thereby establishing students as co-creators of value rather than passive recipients of services.
Conceptualization and Model Development: The dissertation proposes a specialized concept of Educational Tourism Experience (ETE) and employs Structural Equation Modeling (SEM) to clarify the mechanism through which ETE influences Learning Effectiveness (LE). The results confirm that Satisfaction (SAT) serves as an essential mediating factor, demonstrating that educational value in field-based contexts is translated into learning effectiveness only when learners reach a threshold of emotional and aesthetic satisfaction.
Novel Insights into the Moderating Mechanism: The dissertation elucidates the filtering role of Self-Regulated Learning (SRL). By demonstrating that SRL exerts multidimensional moderation, with positive, negative, or non-significant effects on the relationships between experiential components and Satisfaction (SAT), the study provides deeper insights into the behavioral psychology of the student tourist segment.
11.2. Practical Implications
Product Design Strategy: The study proposes a staged experiential design model aligned with learner development pathways, shifting from emotional engagement (Aesthetics and Entertainment) in the early stages to in depth focus (Education and Escapism) at the specialization stage. This provides a scientific basis for designing edutainment-oriented programs that balance knowledge content and experiential appeal.
Tripartite Collaboration Model: The dissertation clarifies the symbiotic roles of universities, enterprises, and local communities. Initiatives such as the development of digital experience maps, a competency framework for educational tourism guides, and field-based learning credit schemes are proposed to optimize resources and ensure the sustainability of this tourism form.
Measurement Instrument: The dissertation develops and standardizes a specialized measurement scale tailored to the Vietnamese educational context, providing a reliable quantitative tool for educational institutions and tourism enterprises to evaluate and periodically refine field based programs.
12. Future Research Directions
Future Research Directions: Building on the achieved results, the study opens up in depth research avenues to further advance the educational tourism experience ecosystem:
Expanding the research scope: Conduct cross cultural comparative studies between Vietnamese and international students, or comparative analyses across different academic tourism segments, such as experts and researchers, in order to validate the generalizability of the 4Es model.
Integrating contemporary factors: Enrich the theoretical framework by incorporating emerging elements such as digitalized experiences, value co creation with communities, social responsibility, and individual psychological characteristics, including emotional intelligence, digital competence, and learning styles.
Advancing measurement approaches: Move toward replacing or complementing self-reported data with objective measures, such as actual academic performance, expert-based competency assessments, and pre and post experience testing, while implementing longitudinal studies to track changes in learner competence over time.
Applied experimentation: Strengthen implementation-oriented research by designing and evaluating the effectiveness of specific educational tourism models at destinations, thereby translating managerial solutions into practical applications in both business and education contexts.
13. Thesis-related publications
13.1. Tô Văn Hạnh, Phạm Thị Chi, Phạm Thị Minh Chính (2022), “Sự hài lòng của sinh viên tham gia hoạt động du lịch học tập cộng đồng tại xã Hòa Bắc, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Thái Nguyên 227 (09), tr. 14-23, NXB Đại học Thái Nguyên, ISSN: 1859-2171 (bản in) / e-ISSN: 2815-5629, DOI: 10.34238/tnu-jst.5378.
13.2. Tô Văn Hạnh, Phạm Thị Minh Chính, Phạm Thị Chi (2022), “Phát triển du lịch học tập cộng đồng tại xã Hòa Bắc, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng”, Tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ 58 (2), tr. 292-304, NXB Đại học Cần Thơ, ISSN: 1859-2333 (bản in) / e-ISSN: 2815-5599, DOI: 10.22144/ctu.jvn.2022.058.
13.3. Tô Văn Hạnh, Trần Đức Thanh, Phạm Thị Chi (2025), “Lý thuyết về trải nghiệm du lịch học tập của sinh viên: Nghiên cứu trường hợp ở huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi”, Tạp chí Nghiên cứu Địa lý Nhân văn 1 (46), tr. 50-58, NXB Viện Địa lý nhân văn (trực thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam), ISSN: 2354-0648
13.4. Tô Văn Hạnh, Phạm Thị Chi, Trần Đức Thanh (2025), “Yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng trải nghiệm du lịch học tập của sinh viên Đà Nẵng tại huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Thái Nguyên, 230 (08), tr. 232-240, NXB Đại học Thái Nguyên, ISSN: 1859-2171 (bản in) / e-ISSN: 2815-5629, DOI: 10.34238/tnu-jst.12259.
13.5. To Van Hanh, Tran Duc Thanh, Pham Thi Chi (2024), “Experiential learning tourism, cultural experiences of students in Binh Son district, Quang Ngai province”, Proceedings of the International Scientific Conference: Training and using cultural tourism human resources in the context of international integration, Ninh Binh City, Ninh Binh Province, tr. 776-796, Hanoi National University Publishing House, Hanoi.
13.6. To Van Hanh, Tran Duc Thanh, Pham Thi Chi (2025a), “Bibliometric and content analysis research on tourism experiences”, The Third International Conference on the Issues of Social Sciences and Humanities (ICISH 2025) 1, tr. 744-770, Hanoi National University Publishing House, Hanoi.
13.7. To Van Hanh, Tran Duc Thanh, Pham Thi Chi (2025b), “Developing Experiential Educational Tourism in the Contemporary Context”, The 3rd Phenikaa Universitys business and economics conference: Managing operation and supply chain in the new era (PUBEC 2025), Hanoi City, tr. 783-800, Phenikaa University Publishing House, Hanoi, ISBN: 978-632-604-760-8.
13.8. To Van Hanh, Tran Duc Thanh, Pham Thi Chi (2025), “Sustainable development of student educational tourism experiences: a swot-based analysis”, International conference Effective tourism development in the context of global integration, tr. 627-637, Social Sciences Publishing House, Hanoi, ISBN: 978-632-607-407-9, tr.627-637.
Tác giả: Phòng ĐT&CTNH
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn