Ban hành kèm theo Quyết định số: 1505/QĐ-XHNV ngày 19 tháng 3 năm 2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn.
- Tên chương trình:
+ Tên tiếng Việt: Ngôn ngữ học
+ Tên tiếng Anh: Linguistics
- Tên ngành đào tạo:
+ Tên tiếng Việt: Ngôn ngữ học
+ Tên tiếng Anh: Linguistics
- Mã số ngành đào tạo: 9229020
- Ngôn ngữ đào tạo: Tiếng Việt
- Thời gian đào tạo chuẩn: 03 năm đối với người có bằng thạc sĩ, 04 năm đối với người có bằng tốt nghiệp đại học
- Tên văn bằng tốt nghiệp:
+ Tiếng Việt: Tiến sĩ ngành Ngôn ngữ học
+ Tiếng Anh: Doctor of Philosophy in Linguistics
2.1. Mục tiêu chung
Đào tạo tiến sĩ có trình độ cao về lý thuyết và ứng dụng Ngôn ngữ học, người học có năng lực nghiên cứu độc lập, sáng tạo, phát triển tri thức mới, phát hiện nguyên lý, quy luật tự nhiên – xã hội và giải quyết những vấn đề mới về khoa học, công nghệ, hướng dẫn nghiên cứu khoa học và tổ chức triển khai các hoạt động chuyên môn; đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học – công nghệ, giáo dục và hội nhập quốc tế.
2.2. Các mục tiêu cụ thể
Chương trình được thiết kế để đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao có:
- Mục tiêu cụ thể 1 (O1): Kiến thức chuyên sâu về Ngôn ngữ học, cập nhật với các phương pháp tư duy, cách tiếp cận khoa học hiện đại, phù hợp với thực tiễn chính trị-xã hội của đất nước trong bối cảnh mở cửa, hội nhập khu vực và quốc tế hiện nay.
- Mục tiêu cụ thể 2 (O2): Kỹ năng cứng (kỹ năng quan sát, kỹ năng thu thập và xử lý tư liệu, kỹ năng phân tích và tổng hợp, kỹ năng trình bày và soạn thảo văn bản, v.v) và các kỹ năng mềm (kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng sử dụng ngoại ngữ, công nghệ thông tin) liên quan đến các hoạt động chuyên môn và đáp ứng các yêu cầu của nghiệp vụ.
- Mục tiêu cụ thể 3 (O3): Khả năng độc lập nghiên cứu, giảng dạy, quản lý, tư vấn về ngôn ngữ học ở các cơ sở nghiên cứu đào tạo trong nước và nước ngoài, giúp họ trở thành các chuyên gia về ngôn ngữ học; có kỹ năng làm việc độc lập hoặc theo nhóm trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm với nhóm trong việc hướng dẫn, truyền bá, phổ biến kiến thức về ngôn ngữ học.
3.2.1. Yêu cầu về văn bằng, ngành học, xếp loại tốt nghiệp
Đã tốt nghiệp thạc sĩ hoặc tốt nghiệp đại học chính quy hạng Giỏi trở lên ngành phù hợp, hoặc tốt nghiệp trình độ tương đương bậc 7 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam ở một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù phù hợp với ngành đào tạo tiến sĩ. Trường hợp thí sinh phải học bổ sung kiến thức cần hoàn thành trước khi ra quyết định công nhận nghiên cứu sinh.
Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành.
3.2.2. Yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm nghiên cứu
- Đáp ứng yêu cầu đầu vào theo chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và của chương trình đào tạo tiến sĩ đăng kí dự tuyển.
- Có kinh nghiệm nghiên cứu thể hiện qua luận văn thạc sĩ của chương trình đào tạo định hướng nghiên cứu và các công trình công bố theo quy định đơn vị đào tạo (nếu có). Riêng các thí sinh có bằng thạc sĩ định hướng ứng dụng hoặc có bằng thạc sĩ ngành phù hợp phải học bổ sung kiến thức hoặc thí sinh dự tuyển từ cử nhân thì phải là tác giả hoặc đồng tác giả của tối thiểu 01 công bố khoa học. Công bố khoa học có thể là bài báo thuộc tạp chí khoa học chuyên ngành hoặc báo cáo khoa học đăng tại kỉ yếu của các hội nghị, hội thảo khoa học quốc gia hoặc quốc tế có phản biện, có mã số xuất bản ISBN liên quan đến lĩnh vực hoặc đề tài nghiên cứu, được hội đồng chức danh giáo sư, phó giáo sư của ngành/liên ngành công nhận.
- Có đề cương nghiên cứu, trong đó nêu rõ tên đề tài dự kiến, lĩnh vực nghiêncứu; lý do lựa chọn lĩnhvực, đề tài nghiên cứu; giản lược về tình hình nghiên cứu lĩnh vực đó trong và ngoài nước; mục tiêu nghiên cứu; một số nội dung nghiên cứu chủ yếu; phương pháp nghiên cứu và dự kiến kết quả đạt được; lý do lựa chọn đơn vị đàotạo; kếhoạch thực hiện trong thờigian đàotạo; nhữngkinh nghiệm,kiến thức,sự hiểubiết cũngnhư nhữngchuẩn bị của thí sinh cho việc thực hiện luận án tiến sĩ. Trong đề cương có thể đề xuấtcán bộ nghiên cứu làm người hướng dẫn.
- Có thư giới thiệu của ít nhất 01 nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ đã tham gia hoạt động chuyên môn với người dự tuyển và am hiểu lĩnh vực chuyên môn mà người dự tuyển dự định nghiên cứu. Thư giới thiệu phải có những nhận xét, đánh giá người dự tuyển về:
+ Phẩm chất đạo đức, năng lực và thái độ nghiên cứu khoa học, trình độ chuyên môn của người dự tuyển;
+ Đối với nhà khoa học đáp ứng các tiêu chí của người hướng dẫn nghiên cứu sinh và đồng ý nhận làm cán bộ hướng dẫn luận án, cần bổ sung thêm nhận xét về tính cấp thiết, khả thi của đề tài, nội dung nghiên cứu; và nói rõ khả năng huy động nghiên cứu sinh vào các đề tài, dự án nghiên cứu cũng như nguồn kinh phí có thể chi cho hoạt động nghiên cứu của nghiên cứu sinh (nếu có);
+ Những nhận xét khác và mức độ ủng hộ, giới thiệu thí sinh làm nghiên cứu sinh.
3.2.3. Yêu cầu về ngoại ngữ
Người dự tuyển là công dân Việt Nam phải đạt yêu cầu về năng lực ngoại ngữ (một trong các thứ tiếng: tiếng Anh, tiếng Nga, tiếng Pháp, tiếng Trung, tiếng Đức, tiếng Nhật, tiếng Hàn) phù hợp với chuẩn đầu ra về ngoại ngữ của chương trình đào tạo được minh chứng bằng một trong những loại văn bằng, chứng chỉ sau:
- Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do một cơ sở đào tạo nước ngoài, phân hiệu cơ sở đào tạo nước ngoài ở Việt Nam hoặc cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp cho người học toàn thời gian bằng tiếng nước ngoài;
- Bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài hoặc sư phạm tiếng nước ngoài do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp.
- Có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ tương đương trình độ bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho cho Việt Nam trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày đăng kí dự tuyển được cấp bởi các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo và ĐHQGHN chấp nhận
- Người dự tuyển là người nước ngoài phải có trình độ tiếng Việt tối thiểu từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt và phải đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai theo quy định của chương trình đào tạo (nếu có), trừ trường hợp là người bản ngữ của ngôn ngữ được sử dụng trong chương trình đào tạo tiến sĩ.
3.2.4. Yêu cầu khác
- Lý lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành án hình sự, kỉ luật từ mức cảnh cáo trở lên.
- Có đủ sức khỏe để học tập.
- Cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính trong quá trình đào tạo theo quy định của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn.
- Ngôn ngữ học, Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam, Ngôn ngữ Việt Nam, Ngôn ngữ học so sánh – đối chiếu; Ngôn ngữ học ứng dụng
- Ngành được quy định trong chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
- Đối với các trường hợp chưa có chuẩn chương trình đào tạo của lĩnh vực, nhóm ngành tương ứng, đơn vị chuyên môn cần có căn cứ khoa học và thực tiễn được Hội đồng Khoa học và Đào tạo của đơn vị chuyên môn và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn xác định là ngành có nền tảng chuyên môn gần nhất đối với ngành đào tạo và xác định các học phần bổ sung tương ứng (nếu cần); báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội trước khi tuyển sinh và chịu trách nhiệm về việc đánh giá chuyên môn này.
- Theo chỉ tiêu được ĐHQGHN cấp hàng năm (dự kiến 3-5 NCS/1 năm).
- Kế hoạch tuyển sinh chi tiết được thực hiện theo Quy chế tuyển sinh, hướng dẫn tuyến sinh sau đại học hàng năm của ĐHQGHN, và đề án tuyển sinh của đơn vị được ĐHQGHN phê duyệt (nếu có)
- Luận án phải là công trình nghiên cứu khoa học độc lập, có đóng góp mới cho việc giải quyết vấn đề khoa học, lí luận hoặc thực tiễn đang đặt ra, góp phần xây dựng, hình thành lý thuyết mới, lý luận mới phù hợp với chuyên ngành Ngôn ngữ học;
- Đề tài luận án phải được tiểu ban chuyên môn thông qua trong quy trình xét tuyển đào tạo trình độ tiến sĩ, được thủ trưởng đơn vị đào tạo ra quyết định giao đề tài và người hướng dẫn. Nghiên cứu sinh phải trình bày nội dung, kế hoạch nghiên cứu trước đơn vị chuyên môn chậm nhất 3 tháng sau khi nhận đề tài luận án và báo cáo kết quả nghiên cứu 6 tháng 1 lần trong thời gian thực hiện luận án. Kết quả đánh giá báo cáo là điều kiện để xem xét việc đề nghị cho bảo vệ luận án;
- Kết quả nghiên cứu trong luận án phải là kết quả lao động của chính tác giả thu được chủ yếu trong thời gian đào tạo. Nếu sử dụng kết quả, tài liệu của người khác (bảng, biểu, công thức, đồ thị ...cùng những tài liệu khác) thì phải được tác giả đồng ý và trích dẫn tường minh. Nếu luận án là công trình khoa học hoặc một phần công trình khoa học của một tập thể trong đó tác giả đóng góp phần chính thì phải xuất trình các văn bản thể hiện sự nhất trí của các thành viên trong tập thể đó cho tác giả sử dụng kết quả chung của tập thể để viết luận án;
- Luận án phải là một công trình nghiên cứu khoa học sáng tạo của chính nghiên cứu sinh, có đóng góp về mặt lí luận và thực tiễn trong lĩnh vực nghiên cứu hoặc giải pháp mới có giá trị trong việc phát triển, gia tăng tri thức khoa học của lĩnh vực Ngôn ngữ học, giải quyết sáng tạo các vấn đề của ngành Ngôn ngữ học hay thực tiễn kinh tế - xã hội;
- Luận án có khối lượng không quá 300 trang A4, không kể phụ lục, trong đó có cam đoan của nghiên cứu sinh về nội dung luận án, ít nhất 50% số trang trình bày kết quả nghiên cứu và biện luận của riêng nghiên cứu sinh theo cấu trúc: Phần mở đầu, Tổng quan về vấn đề nghiên cứu, nội dung, kết quả nghiên cứu, kết luận và khuyến nghị, danh mục các công trình công bố kết quả nghiên cứu của đề tài, luận án, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục (nếu có). Bản tóm tắt luận án có khối lượng không quá 24 trang A5 phản ánh trung thực kết cấu, bố cục và nội dung của luận án, phải ghi đầy đủ toàn văn kết luận của luận án. Bản thông tin luận án khoảng 3 đến 5 trang (300 đến 500 chữ) bằng tiếng Việt và tiếng Anh trình bày những nội dung cơ bản, những nội dung mới và những đóng góp quan trọng nhất của luận án;
- Thể hiện được hiểu biết sâu sắc về kiến thức và phương pháp nghiên cứu chuyên ngành trong việc giải quyết đề tài nghiên cứu cụ thể;
- Kết quả luận án có giá trị đối với lĩnh vực Ngôn ngữ học, về lý thuyết khoa học cũng như thực tiễn quản lí, tạo dựng các giá trị bền vững thông qua hoạt động của người học.
- Nghiên cứu sinh công bố kết quả nghiên cứu của luận án trên tạp chí khoa học chuyên ngành với vai trò là tác giả chính (tác giả tên đầu/tác giả liên hệ), có tổng điểm từ 2,0 điểm trở lên tính theo điểm tối đa do Hội đồng Giáo sư nhà nước quy định cho mỗi loại công trình (không chia điểm khi có đồng tác giả). Các công bố quốc tế phải được viết bằng tiếng nước ngoài, các bài báo đăng trên các tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước thuộc danh mục được Hội đồng Giáo sư nhà nước quy định khung điểm đánh giá tối thiểu 0,75 điểm và phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
+ Có tối thiểu 01 bài đăng trên tạp chí khoa học thuộc danh mục Web of Science hoặc Scopus (sau đây gọi chung là danh mục WoS/Scopus);
+ Có 01 bằng phát minh sáng chế/giải pháp hữu ích đã được cấp và tối thiểu 01 bài báo/báo cáo quốc tế thuộc một trong các ấn phẩm sau: (i) chương sách tham khảo do các nhà xuất bản quốc tế có uy tín phát hành, hoặc (ii) sách chuyên khảo do các nhà xuất bản có uy tín quốc tế phát hành, hoặc (iii) báo cáo trong kỉ yếu hội thảo quốc tế có phản biện, có mã số ISBN, hoặc (iv) bài báo đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành có uy tín của nước ngoài có phản biện, có mã số ISSN.
+ Có 02 bài báo/báo cáo quốc tế thuộc một trong các ấn phẩm sau: (i) chương sách tham khảo do các nhà xuất bản quốc tế có uy tín phát hành, hoặc (ii) sách chuyên khảo do các nhà xuất bản có uy tín quốc tế phát hành, hoặc (iii) báo cáo trong kỉ yếu hội thảo quốc tế có phản biện, có mã số ISBN, hoặc (iv) bài báo đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành có uy tín của nước ngoài có phản biện, có mã số ISSN.
3. Chuẩn đầu ra về kiến thức:
3.1. Kiến thức học phần bổ sung (đối với NCS chưa có bằng thạc sĩ)
- PLO1: Hệ thống hoá và làm chủ các tri thức nền tảng, chuyên sâu và liên ngành của Ngôn ngữ học; hiểu rõ cơ sở lí luận, phương pháp luận và các hướng tiếp cận nghiên cứu hiện đại trong lĩnh vực.
- PLO2: Xác định và phân tích được các vấn đề cốt lõi và xu hướng nghiên cứu đương đại của ngôn ngữ học và các hướng chuyên sâu, những vấn đề về quan hệ giữa ngôn ngữ với các lĩnh vực khác.
3.2 Kiến thức học phần tiến sĩ, chuyên đề tiến sĩ và tiểu luận tổng quan.
- PLO3: Đánh giá một cách khách quan về một số vấn đề nghiên cứu của ngôn ngữ học nói chung và của hướng nghiên cứu chuyên sâu liên quan đến luận án.
4. Chuẩn đầu ra về kĩ năng:
- PLO4: Thiết kế, xây dựng các dự án, kế hoạch nghiên cứu một cách thành thục phù hợp với các chuẩn mực xã hội và nghiên cứu khoa học nhằm giải quyết các vấn đề thực tiễn cũng như lý luận của ngôn ngữ học, bao gồm: ngôn ngữ học, ngôn ngữ Việt Nam, ngôn ngữ học so sánh – đối chiếu, ngôn ngữ và văn hóa các dân tộc Việt Nam và Đông Nam Á, những vấn đề về quan hệ giữa ngôn ngữ với các lĩnh vực khác.
- PLO5: Tổng hợp các nhận định có tính chuyên môn sâu một cách chủ động trên cơ sở tổng hợp các kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn các vấn đề liên quan đến ngôn ngữ học, ngôn ngữ Việt Nam, ngôn ngữ học so sánh – đối chiếu, ngôn ngữ và văn hóa các dân tộc Việt Nam và Đông Nam Á, những vấn đề về quan hệ giữa ngôn ngữ với các lĩnh vực khác...trong các hoạt động công bố khoa học, trao đổi học thuật, giảng dạy, tư vấn chính sách.
5. Về mức độ tự chủ và trách nhiệm
- PLO6: Có khả năng chủ động đề xuất, tổ chức và triển khai hiệu quả các đề tài, dự án nghiên cứu chuyên sâu mang tính lý luận hoặc ứng dụng liên quan đến các vấn đề ngôn ngữ học, ngôn ngữ Việt Nam, ngôn ngữ học so sánh – đối chiếu, ngôn ngữ và văn hóa các dân tộc Việt Nam và Đông Nam Á, những vấn đề về quan hệ giữa ngôn ngữ với các lĩnh vực khác... chịu trách nhiệm về kết quả, chuẩn mực học thuật và đạo đức nghiên cứu.
- PLO7: Đưa ra các kết luận, đánh giá, các quyết định một cách chủ động với tư cách một chuyên gia trong lĩnh vực của ngôn ngữ học nói chung, góp phần định hướngtri thức và tư vấn chính sách trong lĩnh vực liên quan.
NCS tốt nghiệp chương trình đào tạo Tiến sĩ Ngôn ngữ học có thể làm việc ở các vị trí sau đây:
- Nghiên cứu viên có trình độ caovề ngôn ngữ học lý thuyết, ngôn ngữ học ứng dụng và khả năng nghiên cứu ngôn ngữ tại các viện nghiên cứu ở trong nước và nước ngoài; cán bộ quản lí nghiên cứu khoa học ở các cơ quan này.
- Giảng viên có trình độ cao về Ngôn ngữ học lý thuyết, Ngôn ngữ học ứng dụng và các lĩnh vực liên quan… ở các trường đại học, cao đẳng trong và ngoài nước; giảng viên các môn Tiếng Việt, Ngữ văn hoặc Ngoại ngữ ở các trường phổ thông; cán bộ quản lí ở các cơ quan này.
- Biên tập viên có kinh nghiệm và có trình độ cao tại các nhà xuất bản; biên tập viên và phóng viên ở các cơ quan báo chí truyền thông; chuyên viên văn bản tại các cơ quan trung ương và địa phương; cán bộ quản lí ở các cơ quan này.
- Kỹ thuật viên có trình độ cao về ngôn ngữ học trong các ngành công nghệ thông tin, kĩ thuật cơ yếu, khoa học hình sự, y học phục hồi chức năng ngôn ngữ, v.v.
- Chuyên gia ngôn ngữ học trong các lĩnh vực truyền thông, tiếp thị, biên - phiên dịch; chuyên gia tư vấn chính sách cho các chương trình đào tạo, nghiên cứu về ngôn ngữ và văn hoá; cán bộ quản lí ở các cơ quan này.
Sau khi tốt nghiệp, tiến sĩ chuyên ngành Ngôn ngữ học có khả năng:
- Tham gia một cách tích cực, có hiệu quả các hoạt động nghiên cứu, giảng dạy;
- Tham gia hoạt động thực tiễn chính trị - xã hội ở trình độ chuyên gia về ngôn ngữ học.
- Có đầy đủ năng lực theo học tiếp các chương trình Post doctor, tiến sỹ khoa học ở các cơ sở đào tạo Ngôn ngữ học nước ngoài.
- Có đầy đủ năng lực, khả năng để theo học những chương trình tương đương thuộc nhóm ngành gần, khác.
PHẦN III: NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo
Tổng số tín chỉ phải tích lũy: 100 tín chỉ, trong đó:
Các khối kiến thức | Số tín chỉ | CĐR CTĐT |
| Các học phần Tiến sĩ | 12 tín chỉ | PLO3; PLO4; PLO5 |
| + Bắt buộc | 6 tín chỉ | PLO3; PLO4; PLO5 |
| + Tự chọn | 6 tín chỉ/ 12 tín chỉ | PLO3; PLO4; PLO5 |
| Các chuyên đề tiến sĩ, tiểu luận tổng quan và NCKH | 8 tín chỉ | PLO3; PLO4; PLO5; PLO6 |
| + Chuyên đề tiến sĩ | 6 tín chỉ | PLO3; PLO4; PLO5; PLO6 |
| + Tiểu luận tổng quan | 2 tín chỉ | PLO3; PLO4; PLO5; PLO6 |
| + Nghiên cứu khoa học | Không tính số tín chỉ nhưng là yêu cầu bắt buộc trong CTĐT | |
| + Sinh hoạt chuyên môn, công tác trợ giảng và hỗ trợ đào tạo | Không tính số tín chỉ nhưng là yêu cầu bắt buộc trong CTĐT | |
| Luận án Tiến sĩ | 80 tín chỉ | PLO3; PLO4; PLO5; PLO6; PLO7 |
Tổng số tín chỉ phải tích lũy: 134 tín chỉ, trong đó:
Các khối kiến thức | Số tín chỉ | CĐR CTĐT |
| Các học phần bổ sung | 34 tín chỉ | PLO1; PLO2; PLO3 |
| + Bắt buộc | 22 tín chỉ | PLO1; PLO2; PLO3 |
| + Tự chọn | 12 tín chỉ/ 30 tín chỉ | PLO1; PLO2; PLO3 |
| Các học phần Tiến sĩ | 12 tín chỉ | PLO3; PLO4; PLO5 |
| + Bắt buộc | 6 tín chỉ | PLO3; PLO4; PLO5 |
| + Tự chọn | 6 tín chỉ/ 12 tín chỉ | PLO3; PLO4; PLO5 |
| Các chuyên đề tiến sĩ, tiểu luận tổng quan và NCKH | 8 tín chỉ | PLO3; PLO4; PLO5; PLO6; PLO7 |
| + Chuyên đề tiến sĩ | 6 tín chỉ | PLO3; PLO4; PLO5; PLO6 |
| + Tiểu luận tổng quan | 2 tín chỉ | PLO3; PLO4; PLO5; PLO6 |
| + Nghiên cứu khoa học | Không tính số tín chỉ nhưng là yêu cầu bắt buộc trong CTĐT | |
| + Sinh hoạt chuyên môn, công tác trợ giảng và hỗ trợ đào tạo | Không tính số tín chỉ nhưng là yêu cầu bắt buộc trong CTĐT | |
| Luận án Tiến sĩ | 80 tín chỉ | PLO4; PLO5; PLO6; PLO7 |
STT | Mã học phần | Tên học phần | Số tín chỉ | Số giờ học tập | Mã học phần tiên quyết | ||
| Lý thuyết1 | Thực hành2 | Tự học3 | |||||
| I | Các học phần tiến sĩ | 12 | |||||
| I.1 | Các học phần bắt buộc | 6 | |||||
| 1 | LIN8045 | Những vấn đề của ngôn ngữ học lý thuyết Issues of theoretical Linguisticss | 3 | 30 | 30 | 90 | |
| 2 | LIN8046 | Những vấn đề của ngôn ngữ học ứng dụng Issues of applied Linguisticss | 3 | 30 | 30 | 90 | |
| I.2 | Các học phần tự chọn | 6/36 | |||||
| I.2.1 | Các học phần tự chọn cho hướng chuyên sâu Ngôn ngữ học | 6/12 | |||||
| 3 | LIN8047 | Ngôn ngữ học Đông phương và Việt ngữ học Oriental Linguisticss and Vietnamese Linguisticss | 3 | 30 | 30 | 90 | |
| 4 | LIN8048 | Các vấn đề ngữ pháp tiếng Việt Topics on Vietnamese grammar | 3 | 30 | 30 | 90 | |
| 5 | LIN8049 | Những vấn đề lí luận và phương pháp của ngôn ngữ học đối chiếu Theoeitical issues and method of contrastive Linguisticss | 3 | 30 | 30 | 90 | |
| 6 | LIN8050 | Các vấn đề ngữ nghĩa - ngữ dụng tiếng Việt Topics on Vietnamese grammar, semantics and pragmatics | 3 | 30 | 30 | 90 | |
| I.2.2 | Các học phần tự chọn cho hướng chuyên sâu Ngôn ngữ học so sánh - đối chiếu | 6/12 | |||||
| 7 | LIN8049 | Những vấn đề lí luận và phương pháp của ngôn ngữ học đối chiếu Theoeitical issues and method of contrastive Linguisticss | 3 | 30 | 30 | 90 | |
| 8 | LIN8051 | Những vấn đề đối chiếu liên ngữ giao văn hóa Topics of cross-Linguistics and cross-cultural contrastive analysis | 3 | 30 | 30 | 90 | |
| 9 | LIN8052 | Lý thuyết dịch thuật và nghiên cứu đối chiếu dịch thuật Translation theory and contrastive analysis in translation study | 3 | 30 | 30 | 90 | |
| 10 | LIN8047 | Ngôn ngữ học Đông phương và Việt ngữ học Oriental Linguisticss and Vietnamese Linguisticss | 3 | 30 | 30 | 90 | |
| I.2.3 | Các học phần tự chọn hướng chuyên sâu Ngôn ngữ Việt Nam | 6/12 | |||||
| 11 | LIN8053 | Những vấn đề về ngữ âm và phương ngữ tiếng Việt Topics on Vietnamese phonetics and Vietnamese dialectology | 3 | 30 | 30 | 90 | |
| 12 | LIN8048 | Các vấn đề ngữ pháp tiếng Việt Topics on Vietnamese grammar | 3 | 30 | 30 | 90 | |
| 13 | LIN8050 | Các vấn đề ngữ nghĩa - ngữ dụng tiếng Việt Topics on Vietnamese semantics and pragmatics | 3 | 30 | 30 | 90 | |
| 14 | LIN8054 | Các vấn đề của ngôn ngữ nghệ thuật Topics on language of Vietnam arts | 3 | 30 | 30 | 90 | |
| I.2.4 | Các học phần tự chọn hướng chuyên sâu Ngôn ngữ các dân tộc thiểu số Việt Nam | 6/12 | |||||
| 15 | LIN8055 | Những vấn đề lí luận về ngôn ngữ khu vực và khu vực Đông Nam Á Theoretical issues of areal Linguisticss and Southeast Asia languages | 3 | 30 | 30 | 90 | |
| 16 | LIN8056 | Vấn đề tiếp xúc ngôn ngữ ở Việt Nam và Đông Nam Á Language contact in Vietnam and Southeast Asia | 3 | 30 | 30 | 90 | |
| 17 | LIN8057 | Những vấn đề về chính sách ngôn ngữ ở Việt Nam và Đông Nam Á Language policies in Vietnam and Southeast Asia | 3 | 30 | 30 | 90 | |
| 18 | LIN8058 | Lịch sử tiếng Việt và văn hóa Việt Nam History of the Vietnamese language and Vietnamese culture | 3 | 30 | 30 | 90 | |
| II | Chuyên đề tiến sĩ, tiểu luận tổng quan và NCKH | 8 | |||||
| II.1 | Chuyên đề tiến sĩ | 6 | |||||
| 19 | LIN8028 | Chuyên đề 1 Special Topics 1 | 2 | 0 | 0 | 100 | |
| 20 | LIN8029 | Chuyên đề 2 Special Topics 2 | 2 | 0 | 0 | 100 | |
| 21 | LIN8030 | Chuyên đề 3 Special Topics 3 | 2 | 0 | 0 | 100 | |
| II.2 | Tiểu luận tổng quan | 2 | |||||
| 22 | LIN8026 | Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án Overview of Literature | 2 | 0 | 0 | 100 | |
| II.3 | Nghiên cứu khoa học NCS xây dựng kế hoạch nghiên cứu, tổ chức triển khai và công bố các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án trên các tạp chí chuyên ngành dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn. | ||||||
| III | Sinh hoạt chuyên môn, trợ giảng và hỗ trợ đào tạo Đơn vị chuyên môn lên lịch sinh hoạt chuyên môn và lịch cho từng NCS báo cáo, trình bày kết quả hoạt động chuyên môn của mình tại seminar do đơn vị chuyên môn tổ chức trong từng năm học. NCS phải tham gia đầy đủ các seminar khoa học hoặc các hội nghị, hội thảo do đơn vị chuyên môn tổ chức, quy định. | ||||||
| IV | Luận án | 80 | |||||
| 23 | LIN9005 | Luận án tiến sĩ PhD Master | 80 | 0 | 0 | 4000 | |
| Tổng cộng | 100 | ||||||
STT | Mã học phần | Tên học phần | Số tín chỉ | Số giờ học tập | Mã học phần tiên quyết | ||
| Lý thuyết1 | Thực hành2 | Tự học3 | |||||
| I | Học phần bổ sung | 34 | |||||
| I.1 | Các học phần bắt buộc | 22 | |||||
| 1 | PHI5002 | Triết học Philosophy | 4 | 40 | 40 | 120 | |
| 2 | LIN6057 | Ngôn ngữ và tư duy Language and mind | 3 | 30 | 30 | 90 | |
| 3 | LIN6058 | Các vấn đề cơ bản trong ngữ âm học và từ vựng học Fundamental issues in Phonetics and Lexicology | 3 | 30 | 30 | 90 | |
| 4 | LIN6059 | Các vấn đề thời sự trong ngữ pháp học Current issues in grammar | 3 | 30 | 30 | 90 | |
| 5 | LIN6060 | Các vấn đề thời sự của Ngữ nghĩa học và Ngữ dụng học Current Issues in Semantics and Pragmatics | 3 | 30 | 30 | 90 | |
| 6 | LIN6061 | Một số vấn đề ngôn ngữ học xã hội Topics of socioLinguisticss | 3 | 30 | 30 | 90 | |
| 7 | LIN6062 | Một số vấn đề ngôn ngữ học ứng dụng Topics of applied Linguisticss | 3 | 30 | 30 | 90 | |
| I.2 | Các học phần tự chọn | 12/30 | |||||
| 8 | LIN6063 | Một số vấn đề về loại hình học ngôn ngữ Topics of Linguistics typology | 3 | 30 | 30 | 90 | |
| 9 | LIN6064 | Ngôn ngữ và văn hoá các dân tộc ở Việt Nam và Đông Nam Á Languages and cultures of ethnic communities in Vietnam and Southeast Asia | 3 | 30 | 30 | 90 | |
| 10 | LIN6065 | Một số vấn đề ngữ pháp – ngữ nghĩa của câu Topics of the grammar and semantics of sentences | 3 | 30 | 30 | 90 | |
| 11 | LIN6066 | Các bình diện phân tích diễn ngôn Aspects of Discourse Analysis | 3 | 30 | 30 | 90 | |
| 12 | LIN6067 | Một số vấn đề ngôn ngữ học tri nhận Topics of cognitive Linguisticss | 3 | 30 | 30 | 90 | |
| 13 | LIN6068 | Lịch sử từ vựng và ngữ pháp tiếng Việt Historical lexicology and historical grammar of the Vietnamese language | 3 | 30 | 30 | 90 | |
| 14 | LIN6069 | Các vấn đề phương ngữ học xã hội Topics of social dialectology | 3 | 30 | 30 | 90 | |
| 15 | LIN6070 | Những vấn đề cơ bản của ngôn ngữ học ngữ liệu Topics of Corpus Linguisticss | 3 | 30 | 30 | 90 | |
| 16 | LIN6071 | Các vấn đề ngữ pháp chức năng Topics of functional grammar | 3 | 30 | 30 | 90 | |
| 17 | LIN6072 | Ngôn ngữ văn học Việt Nam The language in Vietnamese literature | 3 | 30 | 30 | 90 | |
| II | Các học phần tiến sĩ | 12 | |||||
| II.1 | Các học phần bắt buộc | 6 | |||||
| 18 | LIN8045 | Những vấn đề của ngôn ngữ học lý thuyết Issues of theoretical Linguisticss | 3 | 30 | 30 | 90 | |
| 19 | LIN8046 | Những vấn đề của ngôn ngữ học ứng dụng Issues of applied Linguisticss | 3 | 30 | 30 | 90 | |
| II.2 | Các học phần tự chọn | 6/36 | |||||
| II.2.1 | Các học phần tự chọn cho hướng chuyên sâu Ngôn ngữ học | 6/12 | |||||
| 20 | LIN8047 | Ngôn ngữ học Đông phương và Việt ngữ học Oriental Linguisticss and Vietnamese Linguisticss | 3 | 30 | 30 | 90 | |
| 21 | LIN8048 | Các vấn đề ngữ pháp tiếng Việt Topics on Vietnamese grammar | 3 | 30 | 30 | 90 | |
| 22 | LIN8049 | Những vấn đề lí luận và phương pháp của ngôn ngữ học đối chiếu Theoeitical issues and method of contrastive Linguisticss | 3 | 30 | 30 | 90 | |
| 23 | LIN8050 | Các vấn đề ngữ nghĩa - ngữ dụng tiếng Việt Topics on Vietnamese grammar, semantics and pragmatics | 3 | 30 | 30 | 90 | |
| II.2.2 | Các học phần tự chọn cho hướng chuyên sâu Ngôn ngữ học so sánh - đối chiếu | 6/12 | |||||
| 24 | LIN8049 | Những vấn đề lí luận và phương pháp của ngôn ngữ học đối chiếu Theoeitical issues and method of contrastive Linguisticss | 3 | 30 | 30 | 90 | |
| 25 | LIN8051 | Những vấn đề đối chiếu liên ngữ giao văn hóa Topics of cross-Linguistics and cross-cultural contrastive analysis | 3 | 30 | 30 | 90 | |
| 26 | LIN8052 | Lý thuyết dịch thuật và nghiên cứu đối chiếu dịch thuật Translation theory and contrastive analysis in translation study | 3 | 30 | 30 | 90 | |
| 27 | LIN8047 | Ngôn ngữ học Đông phương và Việt ngữ học Oriental Linguisticss and Vietnamese Linguisticss | 3 | 30 | 30 | 90 | |
| II.2.3 | Các học phần tự chọn hướng chuyên sâu Ngôn ngữ Việt Nam | 6/12 | |||||
| 28 | LIN8053 | Những vấn đề về ngữ âm và phương ngữ tiếng Việt Topics on Vietnamese phonetics and Vietnamese dialectology | 3 | 30 | 30 | 90 | |
| 29 | LIN8048 | Các vấn đề ngữ pháp tiếng Việt Topics on Vietnamese grammar | 3 | 30 | 30 | 90 | |
| 30 | LIN8050 | Các vấn đề ngữ nghĩa - ngữ dụng tiếng Việt Topics on Vietnamese semantics and pragmatics | 3 | 30 | 30 | 90 | |
| 31 | LIN8054 | Các vấn đề của ngôn ngữ nghệ thuật Topics on language of Vietnam arts | 3 | 30 | 30 | 90 | |
| II.2.4 | Các học phần tự chọn hướng chuyên sâu Ngôn ngữ các dân tộc thiểu số Việt Nam | 6/12 | |||||
| 32 | LIN8055 | Những vấn đề lí luận về ngôn ngữ khu vực và khu vực Đông Nam Á Theoretical issues of areal Linguisticss and Southeast Asia languages | 3 | 30 | 30 | 90 | |
| 33 | LIN8056 | Vấn đề tiếp xúc ngôn ngữ ở Việt Nam và Đông Nam Á Language contact in Vietnam and Southeast Asia | 3 | 30 | 30 | 90 | |
| 34 | LIN8057 | Những vấn đề về chính sách ngôn ngữ ở Việt Nam và Đông Nam Á Language policies in Vietnam and Southeast Asia | 3 | 30 | 30 | 90 | |
| 35 | LIN8058 | Lịch sử tiếng Việt và văn hóa Việt Nam History of the Vietnamese language and Vietnamese culture | 3 | 30 | 30 | 90 | |
| III | Chuyên đề tiến sĩ, tiểu luận tổng quan và NCKH | 8 | |||||
| III.1 | Chuyên đề tiến sĩ | 6 | |||||
| 36 | LIN8028 | Chuyên đề 1 Special Topics 1 | 2 | 0 | 0 | 100 | |
| 37 | LIN8029 | Chuyên đề 2 Special Topics 2 | 2 | 0 | 0 | 100 | |
| 38 | LIN8030 | Chuyên đề 3 Special Topics 3 | 2 | 0 | 0 | 100 | |
| III.2 | Tiểu luận tổng quan | 2 | |||||
| 39 | LIN8026 | Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án Overview of Literature | 2 | 0 | 0 | 100 | |
| III.3 | Nghiên cứu khoa học NCS xây dựng kế hoạch nghiên cứu, tổ chức triển khai và công bố các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án trên các tạp chí chuyên ngành theo quy định dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn. | ||||||
| IV | Sinh hoạt chuyên môn, trợ giảng, hỗ trợ đào tạo Đơn vị chuyên môn lên lịch sinh hoạt chuyên môn và lịch cho từng NCS báo cáo, trình bày kết quả hoạt động chuyên môn của mình tại seminar do đơn vị chuyên môn tổ chức trong từng năm học. NCS phải tham gia đầy đủ các seminar khoa học hoặc các hội nghị, hội thảo do đơn vị chuyên môn tổ chức, quy định. | ||||||
| V | Luận án | 80 | |||||
| 40 | LIN9005 | Luận án Tiến sĩ PhD Master | 80 | 0 | 0 | 4000 | |
| Tổng cộng | 134 | ||||||
Lưu ý: Một tín chỉ được tính tương đương 50 giờ học tập định mức của người học, bao gồm cả thời gian dự giờ giảng, giờ học có hướng dẫn, tự học, nghiên cứu, trải nghiệm và dự kiểm tra, đánh giá; đối với hoạt động dạy trên lớp, một tín chỉ yêu cầu thực hiện tối thiểu 15 giờ giảng hoặc 30 giờ thực hành, thí nghiệm, thảo luận trong đó một giờ trên lớp được tính bằng 50 phút.
(1): Lí thuyết
(2): Thực hành, Thí nghiệm, Thảo luận
(3): Thực tập, Nghiên cứu, Tự học có kiểm tra đánh giá
Tác giả: Phòng Đào tạo và Công tác người học
Những tin cũ hơn