PHẦN I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1. Một số thông tin về chương trình đào tạo
- Tên chương trình:
+ Tên tiếng Việt: Chính trị học
+ Tên tiếng Anh: Political Science
- Tên ngành đào tạo:
+ Tên tiếng Việt: Chính trị học
+ Tên tiếng Anh: Political Science
- Mã số ngành đào tạo: 9310201
- Ngôn ngữ đào tạo: Tiếng Việt
- Thời gian đào tạo chuẩn: 3 năm đối với người có bằng thạc sĩ, 4 năm đối với người có bằng tốt nghiệp đại học.
- Tên văn bằng sau tốt nghiệp:
+ Tên tiếng Việt: Tiến sĩ ngành Chính trị học
+ Tên tiếng Anh: Doctor of Philosophy in Political Science
2. Mục tiêu của chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo tiến sĩ Chính trị học nhằm cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao ở trình độ chuyên gia về Chính trị học, có năng lực nghiên cứu độc lập, đáp ứng nhu cầu làm việc trong các cơ quan hoạch định đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước; các cơ quan thuộc hệ thống chính trị; các tổ chức kinh tế - xã hội và doanh nghiệp; các cơ sở giáo dục, nghiên cứu; cũng như các đơn vị sự nghiệp của trung ương và địa phương. Sau khi hoàn thành chương trình, người học đạt được các năng lực cốt lõi sau: Tư duy và phương pháp tiếp cận liên ngành, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề; Khả năng quản trị các chương trình, dự án nghiên cứu hoặc ứng dụng liên quan đến Chính trị học; Tư duy phản biện, khả năng sáng tạo tri thức mới; Năng lực thiết kế, tham mưu tư vấn và thực hiện xây dựng chính sách về chính trị - xã hội.
- Mục tiêu cụ thể 1 (O1): Cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao về chính trị học có kiến thức chuyên môn chuyên sâu, tiến tiến và tư duy liên ngành, phân tích, đánh giá, sáng tạo tri thức để thực hiện các vấn đề nghiên cứu, quản trị, hoạch định, tham mưu, tư vấn chính sách.
- Mục tiêu cụ thể 3 (O2): Cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao về chính trị học, có năng lực nghiên cứu độc lập, có kỹ năng suy luận, phân tích các kiến thức liên ngành, chuyên ngành để phát hiện và giải quyết những vấn đề có liên quan đến chính trị - xã hội; Kỹ năng kết nối các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến triển khai các chương trình, dự án nghiên cứu liên quan đến chính trị học.
- Mục tiêu cụ thể 3 (O3): Cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao về chính trị học có mức tự chủ và trách nhiệm: Tuân thủ pháp luật, quy định; cống hiến cho cộng đồng; làm việc chuyên nghiệp, có trách nhiệm, có thái độ liêm chính học thuật và tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ.
3. Thông tin tuyển sinh
3.1. Phương thức tuyển sinh
Xét tuyển thông qua việc đánh giá hồ sơ chuyên môn theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN).
3.2. Đối tượng tuyển sinh
3.2.1. Yêu cầu về văn bằng, ngành học, loại tốt nghiệp
Đã tốt nghiệp thạc sĩ hoặc tốt nghiệp đại học chính quy hạng Giỏi trở lên ngành phù hợp, hoặc tốt nghiệp trình độ tương đương bậc 7 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam ở một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù phù hợp với ngành Chính trị học. Trường hợp thí sinh phải học bổ sung kiến thức thì cần hoàn thành trước khi ra quyết định công nhận nghiên cứu sinh (NCS).
Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
3.2.2. Yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm nghiên cứu
Đáp ứng yêu cầu đầu vào theo chuẩn chương trình đào tạo do Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành và của chương trình đào tạo tiến sĩ đăng kí dự tuyển.
- Có kinh nghiệm nghiên cứu thể hiện qua luận văn thạc sĩ của chương trình đào tạo định hướng nghiên cứu và các công trình công bố theo quy định đơn vị đào tạo (nếu có). Riêng các thí sinh có bằng thạc sĩ định hướng ứng dụng hoặc có bằng thạc sĩ ngành phù hợp phải học bổ sung kiến thức hoặc thí sinh dự tuyển từ cử nhân thì phải là tác giả hoặc đồng tác giả của tối thiểu 01 công bố khoa học. Công bố khoa học có thể là bài báo thuộc tạp chí khoa học chuyên ngành hoặc báo cáo khoa học đăng tại kỉ yếu của hội nghị, hội thảo khoa học quốc gia hoặc quốc tế có phản biện, có mã số xuất bản ISBN liên quan đến lĩnh vực hoặc đề tài nghiên cứu, được hội đồng chức danh giáo sư, phó giáo sư của ngành/liên ngành công nhận.
- Có đề cương nghiên cứu, trong đó nêu rõ tên đề tài dự kiến, lĩnh vực nghiên cứu; lí do lựa chọn lĩnh vực, đề tài nghiên cứu; giản lược về tình hình nghiên cứu lĩnh vực đó trong và ngoài nước; mục tiêu nghiên cứu; một số nội dung nghiên cứu chủ yếu; phương pháp nghiên cứu và dự kiến kết quả đạt được; lí do lựa chọn đơn vị đào tạo; kế hoạch thực hiện trong thời gian đào tạo; những kinh nghiệm, kiến thức, sự hiểu biết cũng như những chuẩn bị của thí sinh cho việc thực hiện luận án tiến sĩ. Trong đề cương có đề xuất cán bộ hướng dẫn.
- Có thư giới thiệu của ít nhất 01 nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ đã tham gia hoạt động chuyên môn với người dự tuyển và am hiểu lĩnh vực chuyên môn mà người dự tuyển dự định nghiên cứu. Thư giới thiệu phải có những nhận xét, đánh giá người dự tuyển về:
+ Phẩm chất đạo đức, năng lực và thái độ nghiên cứu khoa học, trình độ chuyên môn của người dự tuyển;
+ Đối với nhà khoa học đáp ứng các tiêu chí của người hướng dẫn nghiên cứu sinh và đồng ý nhận làm cán bộ hướng dẫn luận án, cần bổ sung thêm nhận xét về tính cấp thiết, khả thi của đề tài, nội dung nghiên cứu; và nói rõ khả năng huy động nghiên cứu sinh vào các đề tài, dự án nghiên cứu cũng như nguồn kinh phí có thể chi cho hoạt động nghiên cứu của nghiên cứu sinh (nếu có);
+ Những nhận xét khác và mức độ ủng hộ, giới thiệu thí sinh làm nghiên cứu sinh.
3.2.3. Yêu cầu về ngoại ngữ
- Người dự tuyển là công dân Việt Nam phải đạt yêu cầu năng lực ngoại ngữ (một trong các thứ tiếng: tiếng Anh, tiếng Nga, tiếng Trung, tiếng Pháp, tiếng Đức) phù hợp với chuẩn đầu ra về ngoại ngữ của chương trình đào tạo. Năng lực ngoai ngữ cần được minh chứng bằng một trong số những loại văn bằng, chứng chỉ sau:
+ Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do một cơ sở đào tạo nước ngoài, phân hiệu của cơ sở đào tạo nước ngoài ở Việt Nam hoặc cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp cho người học toàn thời gian bằng tiếng nước ngoài;
+ Bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài hoặc sư phạm tiếng nước ngoài do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp;
+ Có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ tương đương trình độ bậc 4 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày đăng ký dự tuyển được cấp bởi các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo và ĐHQGHN chấp nhận;
- Người dự tuyển là công dân nước ngoài nếu đăng ký theo học chương trình đào tạo tiến sĩ bằng tiếng Việt phải có chứng chỉ tiếng Việt tối thiểu từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt và phải đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai theo quy định của chương trình đào tạo (nếu có), trừ trường hợp là người bản ngữ của ngôn ngữ được sử dụng trong chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ.
3.2.4. Yêu cầu khác
- Có lý lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành án hình sự, kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên.
- Có đủ sức khỏe để học tập.
- Cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính trong quá trình đào tạo theo quy định của đơn vị đào tạo.
3.3. Danh mục ngành
- Ngành cùng nhóm ngành với ngành Chính trị học.
- Ngành được quy định trong chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
- Đối với các trường hợp chưa có chuẩn chương trình đào tạo của lĩnh vực, nhóm ngành tương ứng, đơn vị chuyên môn cần có căn cứ khoa học và thực tiễn được Hội đồng Khoa học và Đào tạo của đơn vị chuyên môn và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn xác định là ngành có nền tảng chuyên môn gần nhất đối với ngành đào tạo và xác định các học phần bổ sung tương ứng (nếu cần); báo cáo ĐHQGHN trước khi tuyển sinh và chịu trách nhiệm về việc đánh giá chuyên môn này.
3.4. Dự kiến quy mô tuyển sinh:
- Theo chỉ tiêu được ĐHQGHN cấp hàng năm (dự kiến từ 5-10 NCS/năm).
- Kế hoạch tuyển sinh theo Quy chế tuyển sinh, hướng dẫn tuyển sinh sau đại học hàng năm của ĐHQGHN, và đề án tuyển sinh của đơn vị được ĐHQGHN phê duyệt (nếu có).
PHẦN II. CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1. Yêu cầu đối với luận án
- Luận án phải là công trình nghiên cứu khoa học độc lập, có đóng góp mới cho việc giải quyết vấn đề khoa học, lí luận hoặc thực tiễn đang đặt ra, có giá trị trong việc phát triển, gia tăng tri thức khoa học và giải quyết trọn vẹn vấn đề đặt ra của đề tài luận án.
- Kết quả nghiên cứu trong luận án phải là sản phẩm nghiên cứu của chính tác giả thu được chủ yếu trong thời gian đào tạo, chưa được công bố trong các công trình nghiên cứu nào của người khác, bảo đảm liêm chính học thuật và các quy định hiện hành của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Nếu sử dụng kết quả, tài liệu của người khác (bảng, biểu, công thức, đồ thị cùng những tài liệu khác) thì phải được tác giả đồng ý và trích dẫn tường minh. Nếu luận án là công trình khoa học hoặc một phần công trình khoa học của một tập thể trong đó tác giả đóng góp phần chính thì phải xuất trình các văn bản thể hiện sự nhất trí của các thành viên trong tập thể đó cho tác giả sử dụng kết quả chung của tập thể để viết luận án.
- Luận án được viết bằng tiếng Việt, sử dụng chữ thuộc mã Unicode, loại chữ Times New Roman, cỡ chữ 13, có đội dài không quá 300 trang A4, không kể phụ lục, trong đó có cam đoan của nghiên cứu sinh về nội dung luận án và có ít nhất 50% số trang trình bày kết quả nghiên cứu và biện luận của riêng nghiên cứu sinh theo cấu trúc: Phần mở đầu, Tổng quan về vấn đề nghiên cứu, nội dung, kết quả nghiên cứu, kết luận và khuyến nghị, danh mục các công trình công bố kết quả nghiên cứu của đề tài, luận án, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục (nếu có). Bản tóm tắt luận án có khối lượng không quá 24 trang A5 phản ánh trung thực kết cấu, bố cục và nội dung của luận án, phải ghi đầy đủ toàn văn kết luận của luận án. Bản thông tin luận án khoảng 03 đến 05 trang (300 đến 500 chữ) bằng tiếng Việt và tiếng Anh trình bày những nội dung cơ bản, những nội dung mới và những đóng góp quan trọng nhất của luận án.
2. Yêu cầu về năng lực nghiên cứu
- Trong thời gian theo học chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ,nghiên cứu sinh công bố kết quả nghiên cứu của luận án trên tạp chí khoa học chuyên ngành với vai trò là tác giả chính (tác giả tên đầu/tác giả liên hệ), có tổng điểm đạt từ 2,0 trở lên tính theo điểm tối đa do Hội đồng Giáo sư nhà nước quy định cho mỗi loại công trình (là tác giả chính, không chia điểm khi có đồng tác giả). Các công bố quốc tế phải được viết bằng tiếng nước ngoài, các bài báo đăng trên các tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước phải thuộc danh mục được Hội đồng Giáo sư nhà nước quy định khung điểm đánh giá tối thiểu 0,75 điểm và phải đáp ứng một trong các tiêu chí dưới đây:
+ Có tối thiểu 01 bài đăng trên tạp chí khoa học thuộc danh mục Web of Science hoặc Scopus;
+ Có 01 bằng phát minh sáng chế/giải pháp hữu ích đã được cấp và tối thiểu 01 bài báo/báo cáo quốc tế thuộc một trong các ấn phẩm sau: (i) chương sách tham khảo do các nhà xuất bản quốc tế có uy tín phát hành, hoặc (ii) sách chuyên khảo do các nhà xuất bản có uy tín quốc tế phát hành, hoặc (iii) báo cáo trong kỷ yếu hội thảo quốc tế có phản biện, có mã số ISBN, hoặc (iv) bài báo đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành có uy tín của nước ngoài có phản biện, có mã số ISSN;
+ Có tối thiểu 02 bài báo/ báo cáo quốc tế thuộc một trong các ấn phảm sau: (i) chương sách tham khảo do các nhà xuất bản quốc tế có uy tín phát hành, hoặc (ii) sách chuyên khảo do các nhà xuất bản có uy tín quốc tế phát hành, hoặc (iii) báo cáo trong kỷ yếu hội thảo quốc tế có phản biện, có mã số ISBN, hoặc (iv) bài báo đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành có uy tín của nước ngoài có phản biện, có mã số ISSN.
3. Chuẩn đầu ra về kiến thức
3.1. Kiến thức chung (đối với NCS chưa có bằng Thạc sĩ)
PLO 1: Phân tích các vấn đền lý luận và thực tiễn trong lĩnh vực chuyên môn trên cơ sở kiến thức về thế giới quan và phương pháp luận triết học.
PLO 2: Phân tích được bản chất quyền lực, nhà nước, các trường phái chính trị đương đại, vấn đề về quản trị quốc gia, chính sách công và quản lý phát triển bền vững, nhằm vận dụng vào giải quyết các vấn đề vĩ mô trong hệ thống chính trị Việt Nam và bối cảnh quốc tế.
3.2. Kiến thức học phần tiến sĩ, chuyên đề tiến sĩ và tiểu luận tổng quan
PLO 3: Đánh giá được các tri thức cốt lõi, nền tảng thuộc lĩnh vực chính trị học.
PLO 4: Sáng tạo, phát triển các lí thuyết và tri thức mới liên quan đến ngành Chính trị học.
4. Chuẩn đầu ra về kĩ năng
PLO 5: Làm chủ các lý thuyết khoa học, phương pháp, công cụ phục vụ nghiên cứu trong nghiên cứu chính trị học.
PLO 6: Tổng hợp và bổ sung tri thức chuyên môn trong Chính trị học.
PLO 7: Suy luận, phân tích các vấn đề chính trị và đưa ra những xử lý một cách sáng tạo, độc đáo.
PLO 8: Tham gia thảo luận trong nước và quốc tế thuộc ngành Chính trị học hoặc lĩnh vực nghiên cứu liên quan và công bố kết quả nghiên cứu trên các tạp chí chuyên ngành trong nước và quốc tế.
5. Chuẩn đầu ra về mức độ tự chủ và trách nhiệm
PLO 9: Thích ứng, tự định hướng và dẫn dắt những người khác.
PLO 10: Quản lý nghiên cứu, có trách nhiệm cao trong việc học tập để phát triển tri thức chuyên nghiệp, kinh nghiệm và sáng tạo ra ý tưởng mới, quá trình mới.
PLO 11: Độc lập trong nghiên cứu, sáng tạo tri thức mới.
PLO 12: Đánh giá và đưa ra quyết định mang tính chuyên gia
- Làm công tác tham mưu, tư vấn trong các cơ quan hoạch định đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.
- Làm việc trong các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống chính trị, các tổ chức kinh tế - xã hội và doanh nghiệp
- Làm công tác nghiên cứu viên, chuyên gia tại các cơ quan lý luận chính trị, các viện nghiên cứu.
- Làm công tác nghiên cứu và giảng dạy Chính trị học trong hệ thống trường Đảng, các trường đại học, cao đẳng và các trường trung học chuyên nghiệp, dạy nghề.
- Làm phóng viên bình luận thời sự, chính trị tại các báo, đài trung ương và địa phương.
- Biên tập, chỉ đạo biên tập sách chính trị tại các nhà xuất bản.
- Tham gia các đề tài, dự án nghiên cứu của các cơ quan, tổ chức trong nước và nước ngoài để phát huy những kiến thức chuyên môn đã được trang bị, cung cấp trong quá trình học.
- Nghiên cứu nâng cao và chuyên sâu các vấn đề chuyên môn ở quy mô khu vực và quốc tế.
- Kết nối mạng lưới nghiên cứu, giảng dạy quốc tế để trao đổi tri thức và giải quyết các vấn đề liên quan đến khoa học chính trị.
- Tham gia nghiên cứu và học tập các chương trình sau tiến sĩ.
PHẦN III: PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ ĐÁNH GIÁ
1. Phương pháp giảng dạy
Phương pháp giảng dạy được tổ chức chủ yếu dưới dạng trao đổi, thảo luận, trong đó NCS phải đọc trước tài liệu, chuẩn bị báo cáo, trình bày và phản biện xen kẽ, còn giảng viên đóng vai trò định hướng và chuẩn hóa kiến thức. Mỗi buổi học xoay quanh một vấn đề lý luận hoặc trường hợp ngiên cứu cụ thể liên quan tới học phần và gắn với chuẩn đầu ra PLO về kiến thức, kỹ năng phân tích, tư duy phản biện và mức độ tự chủ và trách nhiệm.
2. Phương pháp đánh giá:
5.2.1. Thi, kiểm tra, đánh giá học phần
- Việc tổ chức kiểm tra, đánh giá bộ phận và kết thúc học phần do giảng viên phụ trách học phần đảm nhiệm theo quy định của đơn vị đào tạo. Việc đánh giá và tính điểm học phần trong chương trình đào tạo tiến sĩ được áp dụng quy định về đánh giá và tính điểm học phần theo quy chế đào tạo trình độ đại học. Học phần ở trình độ tiến sĩ đạt yêu cầu (học phần tích lũy) khi đạt từ điểm C trở lên.
- Việc tổ chức kiểm tra, đánh giá, thang điểm, điểm đạt yêu cầu đối tối thiểu, tính điểm trung bình chung tích lũy đối với các học phần bổ sung được thực hiện theo Quy chế đào tạo thạc sĩ ở ĐHQGHN.
5.2.2. Đánh giá chuyên đề tiến sĩ và tiểu luận tổng quan
- Việc đánh giá chuyên đề tiến sĩ và tiểu luận tổng quan được thực hiện bằng cách chấm điểm bài trình bày của nghiên cứu sinh trước tiểu bàn đánh giá.
- Điểm đánh giá chuyên đề tiến sĩ và tiểu luận tổng quan là trung bình cộng điểm chấm của các thành viên tiểu ban đánh giá được làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ theo quy chế đào tạo trình độ đại học. Điểm đạt yêu cầu của chuyên đề tiến sĩ và tiểu luận tổng quan là điểm C+ trở lên.
PHẦN IV: NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1. Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo
1.1. Đối với NCS có bằng thạc sĩ:
Tổng số tín chỉ phải tích lũy: 90 tín chỉ, trong đó:
| Các khối kiến thức | Số tín chỉ | CĐR CTĐT |
| - Các học phần tiến sĩ | 10 tín chỉ | |
| + Bắt buộc | 05 tín chỉ | PLO3,PLO4, PLO5, PLO6, PLO7, PLO8, PLO9, PLO10, PLO11, PLO12 |
| + Tự chọn | 05 tín chỉ | PLO3, PLO4, PLO5, PLO6, PLO7, PLO8, PLO9, PLO10, PLO11, PLO12 |
| - Chuyên đề tiến sĩ, tiểu luận tổng quan và NCKH | 08 tín chỉ | PLO 3, PLO4, PLO7, PLO8, PLO11, PLO12 |
| - Sinh hoạt chuyên môn, trợ giảng, hỗ trợ đào tạo: | 0 tín chỉ | |
| - Luận án tiến sĩ: | 72 tín chỉ | PLO 1, PLO 2, PLO3, PLO4, PLO5, PLO6, PLO7, PLO8, PLO9, PLO10, PLO11, PLO12 |
1.2. Đối với NCS chưa có bằng thạc sĩ:
Tổng số tín chỉ phải tích lũy: 121 tín chỉ, trong đó:
| Các khối kiến thức | Số tín chỉ | CĐR CTĐT |
| - Học phần bổ sung | 31 tín chỉ | |
| + Bắt buộc | 19 tín chỉ | PLO 1, PLO2 |
| + Tự chọn | 12 tín chỉ | PLO2 |
| - Các học phần tiến sĩ: | 10 tín chỉ | |
| + Bắt buộc | 05 tín chỉ | PLO3,PLO4, PLO5, PLO6, PLO7, PLO8, PLO9, PLO10, PLO11, PLO12 |
| + Tự chọn | 05 tín chỉ | PLO3, PLO4, PLO5, PLO6, PLO7, PLO8, PLO9, PLO10, PLO11, PLO12 |
| - Chuyên đề tiến sĩ, tiểu luận tổng quan và NCKH | 08 tín chỉ | PLO 3, PLO4, PLO7, PLO8, PLO11, PLO12 |
| - Sinh hoạt chuyên môn, trợ giảng, hỗ trợ đào tạo: | 0 tín chỉ | |
| - Luận án tiến sĩ: | 72 tín chỉ | PLO 1, PLO 2, PLO3, PLO4, PLO5, PLO6, PLO7, PLO8, PLO9, PLO10, PLO11, PLO12 |
2. Khung chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ
2.1. Đối với NCS có bằng thạc sĩ
| STT | Mã học phần | Học phần
| Số tín chỉ | Số giờ học tập | Mã số học phần tiên quyết | ||
| Lí thuyết1 | Thực hành2 | Tự học3 | |||||
| I | Các học phần tiến sĩ | 10 | |||||
| I.1 | Các học phần bắt buộc | 5 | |||||
| 1 | POL8026 | Đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam Renovation Guideline of the Vietnamese Communist Party | 5 | 70 | 10 | 170 | |
| I.2 | Các học phần tự chọn (chọn một trong các định hướng chuyên sâu sau) | 5/75 | |||||
| I.2.1 | Hướng chuyên sâu Chính trị học | 5/15 | |||||
| 1 | POL8049 | Phương pháp luận trong nghiên cứu chính trị học Methodology in Political Studies | 5 | 70 | 10 | 170 | |
| 2 | POL8028 | Các lý thuyết chính trị hiện đại Modern Political Theories | 5 | 70 | 10 | 170 | |
| 3 | POL8050 | Hệ thống chính trị Việt Nam và quản trị quốc gia Political System of Vietnam and National Governance | 5 | 70 | 10 | 170 | |
| I.2.2 | Hướng chuyên sâu Hồ Chí Minh học | 5/15 | |||||
| 5 | POL8049 | Phương pháp luận trong nghiên cứu chính trị học Methodology in Political Studies | 5 | 70 | 10 | 170 | |
| 6 | POL8030 | Biện chứng Hồ Chí Minh Ho Chi Minh’s Dialectics | 5 | 70 | 10 | 170 | |
| 7 | POL8031 | Chủ nghĩa nhân văn Hồ Chí Minh Ho Chi Minh’s Humanism | 5 | 70 | 10 | 170 | |
| I.2.3 | Hướng Xây dựng Đảng và chính quyền Nhà nước | 5/15 | |||||
| 8 | POL8049 | Phương pháp luận trong nghiên cứu chính trị học Methodology in Political Studies | 5 | 70 | 10 | 170 | |
| 9 | POL8032 | Công tác kiểm tra, giám sát của Đảng giai đoạn hiện nay Party’s inspection and supervision work at present | 5 | 70 | 10 | 170 | |
| 10 | POL8033 | Đảng Cộng sản Việt Nam trong tiến trình đổi mới và hoàn thiện thể chế chính trị The Vietnamese Communist Party in the process of innovation and perfection of political institution | 5 | 70 | 10 | 170 | |
| I.2.4 | Hướng Chính trị và Truyền thông quốc tế | 5/15 | |||||
| 8 | POL8049 | Phương pháp luận trong nghiên cứu chính trị học Methodology in Political Studies | 5 | 70 | 10 | 170 | |
| 12 | POL8051 | Truyền thông đại chúng và văn hóa đại chúng - Tiếp cận chính trị học ứng dụng Mass Media and Mass Culture - Experimental Approach to Political Science | 5 | 70 | 10 | 170 | |
| 13 | POL8035 | Những xu thế vận động chủ yếu trong quan hệ quốc tế hiện nay Main transformation tendency in international relations at present |
5 | 70 | 10 | 170 | |
| I.2.5 | Hướng chuyên sâu Chính trị quốc tế | 5/15 | |||||
| 14 | POL8049 | Phương pháp luận trong nghiên cứu chính trị học Methodology in Political Studies | 5 | 70 | 10 | 170 | |
| 15 | POL8036 | Những biến đổi của đời sống chính trị quốc tế trong toàn cầu hóa Major changes of International Political Life in the Globalization | 5 | 70 | 10 | 170 | |
| 16 | POL8037 | Chính trị khu vực Đông Bắc Á và Đông Nam Á: lịch sử, hiện tại, xu hướng Politics of North-East Asia and South-East Asia: History, Contemporary and Tendencies | 5 | 70 | 10 | 170 | |
| I.2.6 | Hướng chuyên sâu Lãnh đạo học | 5/15 | |||||
| 17 | POL8049 | Phương pháp luận trong nghiên cứu chính trị học Methodology in Political Studies | 5 | 70 | 10 | 170 | |
| 18 | POL8038 | Chính trị và phát triển xã hội Politics and Social Developments | 5 | 70 | 10 | 170 | |
| 19 | POL8052 | Hoạch định chiến lược Strategy formulation | 5 | 70 | 10 | 170 | |
| I.2.7 | Hướng Chính trị học so sánh | 5/15 | |||||
| 17 | POL8049 | Phương pháp luận trong nghiên cứu chính trị học Methodology in Political Studies | 5 | 70 | 10 | 170 | |
| 21 | POL8040 | So sánh tư tưởng chính trị Đông - Tây Western and Eastern Political Thoughts in Comparison | 5 | 70 | 10 | 170 | |
| 22 | POL8041 | Địa chính trị Việt Nam và thế giới Vietnam and world geopolitics | 5 | 70 | 10 | 170 | |
| I.2.8 | Hướng Chính trị Việt Nam | 5/15 | |||||
| 23 | POL8049 | Phương pháp luận trong nghiên cứu chính trị học Methodology in Political Studies | 5 | 70 | 10 | 170 | |
| 24 | POL8050 | Hệ thống chính trị Việt Nam và quản trị quốc gia Political System of Vietnam and National Governance |
5
| 70 | 10 | 170 | |
| 25 | POL8054 | Hệ giá trị và triết lý chính trị Việt Nam Vietnamese Political Values and Philosophy | 5 | 70 | 10 | 170 | |
| II | Chuyên đề tiến sĩ, tiểu luận tổng quan và NCKH | 08 | |||||
| II.1 | Chuyên đề tiến sĩ | 06 | |||||
| 26 | POL8044 | Chuyên đề 1 Special Topics 1 | 2 | 0 | 30 | 70 | |
| 27 | POL8045 | Chuyên đề 2 Special Topics 2 | 2 | 0 | 30 | 70 | |
| 28 | POL8046 | Chuyên đề 3 Special Topics 3 | 2 | 0 | 30 | 70 | |
| II.2 | Tiểu luận tổng quan | 02 | |||||
| 29 | POL8048 | Tiểu luận tổng quan Overview of Literature | 2 | 0 | 30 | 70 | |
II.3
| Nghiên cứu khoa học NCS xây dựng kế hoạch nghiên cứu, tổ chức triển khai và công bố các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án trên các tạp chí chuyên ngành dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn. | ||||||
III
| Sinh hoạt chuyên môn, trợ giảng và hỗ trợ đào tạo - Đơn vị chuyên môn lên lịch sinh hoạt chuyên môn và lịch cho từng NCS báo cáo, trình bày kết quả hoạt động chuyên môn của mình tại seminar do đơn vị chuyên môn tổ chức trong từng năm học. - NCS phải tham gia đầy đủ các seminar khoa học hoặc các hội nghị, hội thảo do đơn vị chuyên môn tổ chức, quy định. - NCS phải tham gia trợ giảng, hỗ trợ đào tạo cho đơn vị chuyên môn | ||||||
| IV | Luận án tiến sĩ | 72 | |||||
30
| POL9004 | Luận án tiến sĩ PhD Thesis | 72 | 0 | 0 | 3600 | |
| Tổng Cộng | 90 | ||||||
2.2. Đối với NCS chưa có bằng thạc sĩ
| STT | Mã học phần | Học phần
| Số tín chỉ | Số giờ học tập | Mã học phần tiên quyết | ||
| Lí thuyết1 | Thực hành2 | Tự học3 | |||||
| I | Học phần bổ sung | 31 | |||||
| I.1 | Các học phần bắt buộc | 19 | |||||
| 1 | PHI5002 | Triết học Philosophy | 4 | 40 | 40 | 120 | |
| 2 | POL6113 | Khoa học chính trị nâng cao Advanced Political Science | 3 | 40 | 10 | 100 | |
| 3 | POL6114 | Quyền lực chính trị nâng cao Advanced Political Power | 3 | 40 | 10 | 100 | |
| 4 | POL6227 | Triết học chính trị Political Philosophy | 3 | 40 | 10 | 100 | |
| 5 | POL6115 | Các lý thuyết chính trị cổ điển Classical Political Theories | 3 | 40 | 10 | 100 | |
| 6 | POL6116 | Hệ thống chính trị Việt Nam nâng cao Advanced Vietnamese political system | 3 | 40 | 10 | 100 | |
| I.2 | Các học phần tự chọn | 12/36 | |||||
| 1 | POL6117 | Chính trị học so sánh Comparative Politics | 3 | 40 | 10 | 100 | |
| 2 | POL6118 | Chính trị khu vực và chính trị thế giới đương đại Contemporary International and Regional Politics | 3 | 40 | 10 | 100 | |
| 3 | PGM6010 | Quản lý phát triển bền vững Sustainable Development Management | 3 | 40 | 10 | 100 | |
| 4 | POL6119 | An ninh và xung đột chính trị quốc tế Security and International Conflict | 3 | 40 | 10 | 100 | |
| 5 | POL6120 | Quyền lực truyền thông trong thế giới hiện đại Media power in the modern world | 3 | 40 | 10 | 100 | |
| 6 | POL6121 | Phân tích hành vi chính trị Political behavior analysis | 3 | 40 | 10 | 100 | |
| 7 | PGM6008 | Quan hệ công chúng của chính phủ Government Public Relations | 3 | 40 | 10 | 100 | |
| 8 | POL6122 | Truyền thông chính sách Policy Communication | 3 | 40 | 10 | 100 | |
| 9 | POL6123 | Phân tích và đánh giá chính sách Policy Analysis and Evaluation | 3 | 40 | 10 | 100 | |
| 10 | PGM6007 | Quản lý và phát triển dịch vụ công Management and Development of Public Services | 3 | 40 | 10 | 100 | |
| 11 | PGM6011 | Chính sách phòng chống tham nhũng Anti-corruption Policy | 3 | 40 | 10 | 100 | |
| 12 | POL6124 | Nhận diện, xử lý xung đột chính trị - xã hội Identifying and handling political and social conflicts | 3 | 40 | 10 | 100 | |
| II | Các học phần tiến sĩ | 10 | |||||
| II.1 | Các học phần bắt buộc | 5 | |||||
| 1 | POL8026 | Đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam Renovation Guideline of the Vietnamese Communist Party | 5 | 70 | 10 | 170 | |
| II.2 | Các học phần tự chọn (chọn một trong các định hướng chuyên sâu sau) | 5/75 | |||||
| I.2.1 | Hướng chuyên sâu Chính trị học | 5/15 | |||||
| 2 | POL8049 | Phương pháp luận trong nghiên cứu chính trị học Methodology in Political Studies | 5 | 70 | 10 | 170 | |
| 3 | POL8028 | Các lý thuyết chính trị hiện đại Modern Political Theories | 5 | 70 | 10 | 170 | |
| 4 | POL8050 | Hệ thống chính trị Việt Nam và quản trị quốc gia Political System of Vietnam and National Governance | 5 | 70 | 10 | 170 | |
| II.2.2 | Hướng chuyên sâu Hồ Chí Minh học | 5/15 | |||||
| 5 | POL8049 | Phương pháp luận trong nghiên cứu chính trị học Methodology in Political Studies | 5 | 70 | 10 | 170 | |
| 6 | POL8030 | Biện chứng Hồ Chí Minh Ho Chi Minh’s Dialectics | 5 | 70 | 10 | 170 | |
| 7 | POL8031 | Chủ nghĩa nhân văn Hồ Chí Minh Ho Chi Minh’s Humanism | 5 | 70 | 10 | 170 | |
| II.2.3 | Hướng Xây dựng Đảng và chính quyền Nhà nước | 5/15 | |||||
| 8 | POL8049 | Phương pháp luận trong nghiên cứu chính trị học Methodology in Political Studies | 5 | 70 | 10 | 170 | |
| 9 | POL8032 | Công tác kiểm tra, giám sát của Đảng giai đoạn hiện nay Party’s inspection and supervision work at present | 5 | 70 | 10 | 170 | |
| 10 | POL8033 | Đảng Cộng sản Việt Nam trong tiến trình đổi mới và hoàn thiện thể chế chính trị The Vietnamese Communist Party in the process of innovation and perfection of political institution | 5 | 70 | 10 | 170 | |
| II.2.4 | Hướng Chính trị và Truyền thông quốc tế | 5/15 | |||||
| 11 | POL8049 | Phương pháp luận trong nghiên cứu chính trị học Methodology in Political Studies | 5 | 70 | 10 | 170 | |
| 12 | POL8051 | Truyền thông đại chúng và văn hóa đại chúng - Tiếp cận chính trị học ứng dụng Mass Media and Mass Culture - Experimental Approach to Political Science | 5 | 70 | 10 | 170 | |
| 13 | POL8035 | Những xu thế vận động chủ yếu trong quan hệ quốc tế hiện nay Main transformation tendency in international relations at present | 5 | 70 | 10 | 170 | |
| II.2.5 | Hướng chuyên sâu Chính trị quốc tế | 5/15 | |||||
| 14 | POL8049 | Phương pháp luận trong nghiên cứu chính trị học Methodology in Political Studies | 5 | 70 | 10 | 170 | |
| 15 | POL8036 | Những biến đổi của đời sống chính trị quốc tế trong toàn cầu hóa Major changes of International Political Life in the Globalization | 5 | 70 | 10 | 170 | |
| 16 | POL8037 | Chính trị khu vực Đông Bắc Á và Đông Nam Á: lịch sử, hiện tại, xu hướng Politics of North-East Asia and South-East Asia: History, Contemporary and Tendencies | 5 | 70 | 10 | 170 | |
| II.2.6 | Hướng chuyên sâu Lãnh đạo học | 5/15 | |||||
| 17 | POL8049 | Phương pháp luận trong nghiên cứu chính trị học Methodology in Political Studies | 5 | 70 | 10 | 170 | |
| 18 | POL8038 | Chính trị và phát triển xã hội Politics and Social Developments | 5 | 70 | 10 | 170 | |
| 19 | POL8052 | Hoạch định chiến lược Strategy formulation | 5 | 70 | 10 | 170 | |
| II.2.7 | Hướng Chính trị học so sánh | 5/15 | |||||
| 20 | POL8049 | Phương pháp luận trong nghiên cứu chính trị học Methodology in Political Studies | 5 | 70 | 10 | 170 | |
| 21 | POL8040 | So sánh tư tưởng chính trị Đông - Tây Western and Eastern Political Thoughts in Comparison |
5 | 70 | 10 | 170 | |
| 22 | POL8041 | Địa chính trị Việt Nam và thế giới Vietnam and world geopolitics | 5 | 70 | 10 | 170 | |
| II.2.8 | Hướng Chính trị Việt Nam | 5/15 | |||||
| 23 | POL8049 | Phương pháp luận trong nghiên cứu chính trị học Methodology in Political Studies | 5 | 70 | 10 | 170 | |
| 24 | POL8050 | Hệ thống chính trị Việt Nam và quản trị quốc gia Political System of Vietnam and National Governance |
5 | 70 | 10 | 170 | |
| 25 | POL8054 | Hệ giá trị và triết lý chính trị Việt Nam Vietnamese Political Values and Philosophy | 5 | 70 | 10 | 170 | |
| III | Chuyên đề tiến sĩ, tiểu luận tổng quan và NCKH | 08 | |||||
| III.1 | Chuyên đề tiến sĩ | 06 | |||||
| 26 | POL8044 | Chuyên đề 1 Special Topics 1 | 2 | 0 | 30 | 70 | |
| 27 | POL8045 | Chuyên đề 2 Special Topics 2 | 2 | 0 | 30 | 70 | |
| 28 | POL8046 | Chuyên đề 3 Special Topics 3 | 2 | 0 | 30 | 70 | |
| III.2 | Tiểu luận tổng quan | 02 | |||||
| 29 | POL8048 | Tiểu luận tổng quan Overview of Literature | 2 | 0 | 30 | 70 | |
III.3
| Nghiên cứu khoa học NCS xây dựng kế hoạch nghiên cứu, tổ chức triển khai và công bố các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án trên các tạp chí chuyên ngành dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn. | ||||||
IV
| Sinh hoạt chuyên môn, trợ giảng và hỗ trợ đào tạo - Đơn vị chuyên môn lên lịch sinh hoạt chuyên môn và lịch cho từng NCS báo cáo, trình bày kết quả hoạt động chuyên môn của mình tại seminar do đơn vị chuyên môn tổ chức trong từng năm học. - NCS phải tham gia đầy đủ các seminar khoa học hoặc các hội nghị, hội thảo do đơn vị chuyên môn tổ chức, quy định. - NCS phải tham gia trợ giảng, hỗ trợ đào tạo cho đơn vị chuyên môn | ||||||
| V | Luận án tiến sĩ | 72 | |||||
30
| POL9004 | Luận án tiến sĩ PhD Thesis | 72 | 0 | 0 | 3600 | |
| Tổng Cộng | 121 | ||||||
Lưu ý: Một tín chỉ được tính tương đương 50 giờ học tập định mức của người học, bao gồm cả thời gian dự giờ giảng, giờ học có hướng dẫn, tự học, nghiên cứu, trải nghiệm và dự kiểm tra, đánh giá; đối với hoạt động dạy trên lớp, một tín chỉ yêu cầu thực hiện tối thiểu 15 giờ giảng hoặc 30 giờ thực hành, thí nghiệm, thảo luận trong đó một giờ trên lớp được tính bằng 50 phút.
(1): Lí thuyết
(2): Thực hành, Thí nghiệm, Thảo luận
(3): Thực tập, Nghiên cứu, Tự học có kiểm tra đánh giá
Tác giả: Phòng Đào tạo và Công tác người học
Những tin cũ hơn