Đào tạo

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ NGÀNH VĂN HỌC

Thứ sáu - 27/03/2026 14:02
Ban hành kèm theo Quyết định số: 1506/QĐ-XHNV ngày 19 tháng 3 năm 2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn

PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Một số thông tin về chương trình  đào tạo

- Tên chương trình:

          + Tên tiếng Việt: Văn học

          + Tên tiếng Anh: Literature

- Tên ngành đào tạo:

+ Tên tiếng Việt: Văn học

+ Tên tiếng Anh: Literature

- Mã số ngành đào tạo: 9229030

- Ngôn ngữ đào tạo: Tiếng Việt

- Thời gian đào tạo chuẩn: 03 năm đối với người có bằng thạc sĩ, 04 năm đối với người có bằng tốt nghiệp đại học

 - Tên văn bằng sau khi tốt nghiệp:

          + Tên tiếng Việt: Tiến sĩ ngành Văn học 

+ Tên tiếng Anh: The Degree of Doctor of Phisolophy in Literature

2. Mục tiêu của chương trình đào tạo

2.1. Mục tiêu chung

Chương trình đào tạo có định hướng nghiên cứu, nhằm đào tạo đội ngũ chuyên gia có trình độ cao ở bậc tiến sĩ về văn học, phát triển ở người học năng lực nghiên cứu độc lập từ nền tảng kiến thức chuyên sâu, cập nhật và phương pháp nghiên cứu tiên tiến, liên ngành gắn với các hướng nghiên cứu về văn học Việt Nam, văn học nước ngoài, lý luận văn học, văn học dân gian. Người tốt nghiệp trình độ tiến sĩ ngành Văn học có khả năng làm chủ, cập nhật các lý thuyết khoa học, phương pháp nghiên cứu với tư duy khoa học xã hội hiện đại, phù hợp với thực tiễn phát triển của văn học trong nước và thế giới; có năng lực nghiên cứu độc lập và sáng tạo tri thức mới; có khả năng hướng dẫn nghiên cứu khoa học và tổ chức nghiên cứu trong địa hạt chuyên môn của mình; có khả năng tham gia thảo luận trong nước và quốc tế thuộc lĩnh vực nghiên cứu văn học và đáp ứng được yêu cầu công việc tại các trường phổ thông, cao đẳng, đại học, các viện nghiên cứu, các nhà xuất bản, các cơ quan báo chí - truyền thông, các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, dự án trong lĩnh vực văn hóa, văn học, nghệ thuật.

2.2. Mục tiêu cụ thể 

- Mục tiêu cụ thể 1 (O1): Chương trình đào tạo giúp người học hệ thống hóa kiến thức chuyên sâu về văn học Việt Nam và các nền văn học tiêu biểu trên thế giới (bao gồm cả văn học dân gian và văn học bác học) cùng các lý thuyết văn học; tiếp cận được với những vấn đề khoa học mang tính cập nhật, hiện đại liên quan đến văn học và những phương pháp luận nghiên cứu đặc thù, tiên tiến có thể áp dụng trong lĩnh vực nghiên cứu văn học.

- Mục tiêu cụ thể 2 (O2): Chương trình đào tạo phát triển ở người học năng lực làm chủ nền tảng phương pháp luận và những phương pháp nghiên cứu vừa có tính chuyên sâu, vừa có tính đặc thù ở bậc cao để từ đó phát hiện, phân tích và giải quyết các vấn đề khoa học một cách sáng tạo, độc đáo; có năng lực tham gia thảo luận chuyên môn trong nước và quốc tế thuộc lĩnh vực nghiên cứu văn học.

- Mục tiêu cụ thể 3 (O3): Chương trình đào tạo hình thành ở người học các phẩm chất của một chuyên gia như năng lực tự chủ trong học thuật, có khả năng chủ động xác lập và triển khai nghiên cứu độc lập các hướng nghiên cứu có tính liên ngành, xuyên ngành về văn học; có đạo đức nghề nghiệp và ý thức trách nhiệm xã hội cao; có khả năng dẫn dắt và định hướng học thuật, phát triển nghiên cứu mới để tham gia giải quyết các vấn đề trong thực tiễn.

3. Thông tin tuyển sinh

3.1. Hình thức tuyển sinh: 

Xét tuyển thông qua đánh giá hồ sơ chuyên môn theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN). 

3.2. Đối tượng tuyển sinh: 

3.2.1. Yêu cầu về văn bằng

- Đã tốt nghiệp thạc sĩ hoặc tốt nghiệp đại học chính quy hạng Giỏi trở lên ngành phù hợp, hoặc tốt nghiệp trình độ tương đương bậc 7 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam ở một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù phù hợp với ngành đào tạo tiến sĩ. Trường hợp thí sinh phải học bổ sung kiến thức thì cần hoàn thành trước khi ra quyết định công nhận nghiên cứu sinh. 

- Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành.

3.2.2. Yêu cầu về năng lực nghiên cứu

- Đáp ứng yêu cầu đầu vào theo chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và của chương trình đào tạo tiến sĩ đăng ký dự tuyển.

- Có kinh nghiệm nghiên cứu thể hiện qua luận văn thạc sĩ của chương trình đào tạo định hướng nghiên cứu và các công trình công bố theo quy định đơn vị đào tạo (nếu có). Riêng các thí sinh có bằng thạc sĩ định hướng ứng dụng hoặc có bằng thạc sĩ ngành phù hợp phải học bổ sung kiến thức hoặc thí sinh dự tuyển từ cử nhân thì phải là tác giả hoặc đồng tác giả của tối thiểu 01 công bố khoa học. Công bố khoa học có thể là bài báo thuộc tạp chí khoa học chuyên ngành hoặc báo cáo khoa học đăng tại kỷ yếu của các hội nghị, hội thảo khoa học quốc gia hoặc quốc tế có phản biện, có mã số xuất bản ISBN liên quan đến lĩnh vực hoặc đề tài nghiên cứu, được hội đồng chức danh giáo sư, phó giáo sư của ngành/liên ngành công nhận.

- Có đề cương nghiên cứu, trong đó nêu rõ tên đề tài dự kiến, lĩnh vực nghiên cứu; lý do lựa chọn lĩnh vực, đề tài nghiên cứu; giản lược về tình hình nghiên cứu lĩnh vực đó trong và ngoài nước; mục tiêu nghiên cứu; một số nội dung nghiên cứu chủ yếu; phương pháp nghiên cứu và dự kiến kết quả đạt được; lý do lựa chọn đơn vị đào tạo; kế hoạch thực hiện trong thời gian đào tạo; những kinh nghiệm, kiến thức, sự hiểu biết cũng như những chuẩn bị của thí sinh cho việc thực hiện luận án tiến sĩ. Trong đề cương có thể đề xuất cán bộ hướng dẫn.

- Có thư giới thiệu của ít nhất 01 nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ đã tham gia hoạt động chuyên môn với người dự tuyển và am hiểu lĩnh vực chuyên môn mà người dự tuyển dự định nghiên cứu. Thư giới thiệu phải có những nhận xét, đánh giá người dự tuyển về:

+ Phẩm chất đạo đức, năng lực và thái độ nghiên cứu khoa học, trình độ chuyên môn của người dự tuyển;

+ Đối với nhà khoa học đáp ứng các tiêu chí của người hướng dẫn nghiên cứu sinh và đồng ý nhận làm cán bộ hướng dẫn luận án, cần bổ sung thêm nhận xét về tính cấp thiết, khả thi của đề tài, nội dung nghiên cứu; và nói rõ khả năng huy động nghiên cứu sinh vào các đề tài, dự án nghiên cứu cũng như nguồn kinh phí có thể chi cho hoạt động nghiên cứu của nghiên cứu sinh (nếu có); 

+ Những nhận xét khác và mức độ ủng hộ, giới thiệu thí sinh làm nghiên cứu sinh.

3.2.3. Yêu cầu về ngoại ngữ

- Người dự tuyển là công dân Việt Nam phải đạt yêu cầu về năng lực ngoại ngữ (một trong các thứ tiếng: tiếng Anh, tiếng Nga, tiếng Đức, tiếng Pháp, tiếng Trung, tiếng Nhật, tiếng Hàn) phù hợp với chuẩn đầu ra về ngoại ngữ của chương trình đào tạo được minh chứng bằng một trong những văn bằng, chứng chỉ sau: 

+ Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do một cơ sở đào tạo nước ngoài, phân hiệu của cơ sở đào tạo nước ngoài ở Việt Nam hoặc cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp cho người học toàn thời gian bằng tiếng nước ngoài;

+ Bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài hoặc sư phạm tiếng nước ngoài do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp;

+ Có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ tương đương trình độ bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày đăng ký dự tuyển được cấp bởi các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo và ĐHQGHN chấp nhận;

- Người dự tuyển là công dân nước ngoài nếu đăng ký theo học các chương trình đào tạo tiến sĩ bằng tiếng Việt phải có chứng chỉ tiếng Việt tối thiểu từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt.

3.2.4. Yêu cầu khác

- Lý lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành án hình sự, kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên. 

- Có đủ sức khỏe để học tập.

- Cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính trong quá trình đào tạo theo quy định của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn.

3.3. Danh mục ngành phù hợp

- Văn học, Văn học Việt Nam, Văn học dân gian, Văn học nước ngoài, Lý luận văn học, Văn học so sánh;

- Ngành được quy định trong chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

- Đối với các trường hợp chưa có chuẩn chương trình đào tạo của lĩnh vực, nhóm ngành tương ứng, đơn vị chuyên môn cần có căn cứ khoa học và thực tiễn được Hội đồng Khoa học và Đào tạo của đơn vị chuyên môn và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn xác định là ngành có nền tảng chuyên môn gần nhất đối với ngành đào tạo và xác định các học phần bổ sung tương ứng (nếu cần); báo cáo ĐHQGHN trước khi tuyển sinh và chịu trách nhiệm về việc đánh giá chuyên môn này.

3.4. Dự kiến quy mô tuyển sinh:

- Theo chỉ tiêu được ĐHQGHN cấp hàng năm (dự kiến từ 3 - 5 NCS/1 năm);

- Kế hoạch tuyển sinh chi tiết được thực hiện theo Quy chế tuyển sinh, hướng dẫn tuyển sinh sau đại học hàng năm của ĐHQGHN và đề án tuyển sinh của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn được ĐHQGHN phê duyệt (nếu có).

PHẦN II: CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Yêu cầu về luận án

- Luận án là công trình nghiên cứu khoa học độc lập, có hệ thống, chuyên sâu của nghiên cứu sinh, trong đó chứa đựng những đóng góp mới về lý luận và thực tiễn trong lĩnh vực văn học, có giá trị trong việc phát triển, gia tăng tri thức khoa học và giải quyết trọn vẹn các vấn đề thuộc nhiệm vụ nghiên cứu của luận án, các luận điểm và kết quả nghiên cứu cần bảo vệ.

- Kết quả nghiên cứu trong luận án phải là sản phẩm nghiên cứu của chính tác giả thu được chủ yếu trong thời gian học, chưa được công bố trong các công trình nghiên cứu nào của người khác, bảo đảm liêm chính học thuật và các quy định hiện hành của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Nếu sử dụng kết quả, tài liệu của người khác thì phải trích dẫn tường minh. Nếu luận án là công trình khoa học hoặc một phần công trình khoa học của tập thể trong đó tác giả có đóng góp phần chính thì phải xuất trình các văn bản thể hiện sự nhất trí của các thành viên trong tập thể cho phép tác giả sử dụng kết quả chung để viết luận án.

- Luận án được viết bằng tiếng Việt, sử dụng chữ thuộc mã Unicode, loại chữ Times New Roman, cỡ chữ 13, độ dài không quá 300 trang A4, không kể phụ lục, trong đó có cam đoan của nghiên cứu sinh về nội dung luận án, ít nhất 50% số trang trình bày kết quả nghiên cứu và biện luận của riêng nghiên cứu sinh. Bản tóm tắt luận án phản ánh trung thực kết cấu, bố cục và nội dung của luận án, phải ghi đầy đủ toàn văn kết luận của luận án. Bản thông tin luận án khoảng 3 đến 5 trang (300 đến 500 chữ) bằng tiếng Việt và tiếng Anh trình bày tóm tắt những nội dung cơ bản, những nội dung mới và những kết quả nghiên cứu, đóng góp quan trọng nhất của luận án.

2. Yêu cầu về năng lực nghiên cứu

- Nghiên cứu sinh công bố kết quả nghiên cứu của luận án trên tạp chí khoa học chuyên ngành với vai trò là tác giả chính (tác giả tên đầu/tác giả liên hệ), có tổng điểm đạt từ 2,0 điểm trở lên tính theo điểm tối đa do Hội đồng Giáo sư nhà nước quy định cho mỗi loại công trình (không chia điểm khi có đồng tác giả). Các công bố quốc tế phải được viết bằng tiếng nước ngoài, các bài báo đăng trên các tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước thuộc danh mục được Hội đồng Giáo sư nhà nước quy định khung điểm đánh giá tối thiểu 0,75 điểm và phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

+ Có tối thiểu 01 bài đăng trên tạp chí khoa học thuộc danh mục Web of Science hoặc Scopus (sau đây gọi chung là danh mục WoS/Scopus);

+ Có 01 bằng phát minh sáng chế/giải pháp hữu ích đã được cấp và tối thiểu 01 bài báo/báo cáo quốc tế thuộc một trong các ấn phẩm sau: (i) chương sách tham khảo do các nhà xuất bản quốc tế có uy tín phát hành, hoặc (ii) sách chuyên khảo do các nhà xuất bản có uy tín quốc tế phát hành, hoặc (iii) báo cáo trong kỷ yếu hội thảo quốc tế có phản biện, có mã số ISBN, hoặc (iv) bài báo đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành có uy tín của nước ngoài có phản biện, có mã số ISSN; 

+ Có tối thiểu 02 bài báo/báo cáo quốc tế thuộc một trong các ấn phẩm sau: (i) chương sách tham khảo do các nhà xuất bản quốc tế có uy tín phát hành, hoặc (ii) sách chuyên khảo do các nhà xuất bản có uy tín quốc tế phát hành, hoặc (iii) báo cáo trong kỷ yếu hội thảo quốc tế có phản biện, có mã số ISBN, hoặc (iv) bài báo đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành có uy tín của nước ngoài có phản biện, có mã số ISSN. 

3. Chuẩn đầu ra về kiến thức

3.1. Kiến thức học phần bổ sung (đối với NCS chưa có bằng thạc sĩ)

- PLO1: Phân tích các vấn đề lý luận và thực tiễn trong lĩnh vực chuyên môn trên cơ sở kiến thức về thế giới quan và phương pháp luận triết học.

- PLO2: Hệ thống hóa được các kiến thức nền tảng trong nghiên cứu văn học theo các hệ vấn đề về tiếp cận văn hóa của văn học Việt Nam, lịch sử phát triển của hệ thống lý luận phê bình văn học trên thế giới.

- PLO3: Kết nối hệ thống kiến thức giữa các hướng chuyên sâu trong nghiên cứu văn học bao gồm các bình diện thẩm mỹ và các vấn đề đương đại của văn học Việt Nam, đặc trưng mỹ học, thi pháp thể loại trong một số nền văn học thế giới, phương pháp nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu so sánh trong văn học, những vấn đề hiện đại, đương đại của folklore cũng như mối quan hệ của folklore với văn học.

- PLO4: Hệ thống hóa được những nội dung nghiên cứu thuộc các hướng nghiên cứu chuyên sâu, bao gồm: 

+ Hướng chuyên sâu Văn học Việt Nam: Xác định được các nội dung nghiên cứu thuộc hướng nghiên cứu chuyên sâu văn học Việt Nam như phân tích được các hiện tượng của văn học Việt Nam từ trung đại, hiện đại đến đương đại, bao gồm vấn đề chuyên sâu về các thể loại, loại hình tác giả, thi pháp, đặc trưng thẩm mỹ của văn học Việt Nam… theo các quy luật vận động ở từng giai đoạn trong lịch sử văn học; hệ thống hoá được các phương pháp nghiên cứu có tính đặc thù trong nghiên cứu văn học Việt Nam.

+ Hướng chuyên sâu Văn học nước ngoài: Xác định được các nội dung nghiên cứu thuộc hướng nghiên cứu chuyên sâu văn học nước ngoài như phân tích được các hiện tượng của văn học thế giới (bao gồm các tác giả, nhóm tác giả, khuynh hướng, trào lưu, trường phái, các vấn đề liên quan tới thế giới nghệ thuật của tác phẩm...) trong quá khứ cũng như trong hiện tại; khảo sát và lý giải được những hiện tượng, vấn đề trong các nền văn học nước ngoài khác nhau; so sánh được các nền văn học của các quốc gia, dân tộc trên thế giới với văn học Việt Nam theo các tiêu chí l‎ý luận của quy luật vận động văn học.

+ Hướng chuyên sâu Lý luận văn học: Xác định được các nội dung nghiên cứu thuộc hướng nghiên cứu chuyên sâu lý luận văn học như cập nhật và vận dụng những tri thức, phương pháp, cách tiếp cận và lý thuyết hiện đại để khảo sát tác phẩm và các hiện tượng văn học; chỉ ra quy luật vận động đặc thù của văn học trong các hệ quy chiếu văn bản, thể loại, văn hoá và các vấn đề liên ngành. 

+ Hướng chuyên sâu Văn học dân gian: Xác định được các nội dung nghiên cứu thuộc hướng nghiên cứu chuyên sâu văn học dân gian như phân tích được các hệ vấn đề cơ bản của văn học dân gian Việt Nam như vấn đề chuyên sâu về thể loại, thi pháp, các hướng nghiên cứu có tính liên ngành, khả năng ứng dụng trong đời sống …; khảo sát và lý giải được những thể loại, hiện tượng, vấn đề của nền văn học dân gian Việt Nam trong mối quan hệ so sánh với văn học dân gian của các nền văn học trên thế giới; hệ thống hoá được các phương pháp nghiên cứu có tính đặc thù trong nghiên cứu văn học dân gian Việt Nam.

3.2. Kiến thức học phần tiến sĩ, chuyên đề tiến sĩ và tiểu luận tổng quan.

- PLO5: Tổng hợp được về các vấn đề chuyên môn mang tính nền tảng liên quan tới hệ thống tri thức về thể loại và hệ thống thể loại tồn tại trong lịch sử văn học Việt Nam; các vấn đề toàn cảnh về lý thuyết phê bình văn học phương Tây hiện đại; hệ thống các khuynh hướng, xu hướng lớn trong bức tranh lý luận đương đại và ứng dụng vào nghiên cứu văn học; các vấn đề lý thuyết và thực tiễn của khoa nghiên cứu folklore, về văn học dân gian trên thế giới và ở Việt Nam.

- PLO6: Hình thành được quan điểm chuyên môn về các vấn đề chuyên sâu theo các hướng: 

+ Hướng nghiên cứu chuyên sâu về văn học Việt Nam: Tổng hợp được những kiến thức chuyên sâu về tư tưởng lý luận, phê bình văn học Việt Nam trung đại; nhận diện được sự vận động của lý luận và lý thuyết văn học ở Việt Nam trong quan hệ giao lưu và tiếp biến với các hệ thống lý luận và lý thuyết văn học lớn trên thể giới; tổng hợp được những tri thức mang tính hệ thống về tam giáo, đặc biệt đánh giá được bộ phận lý luận của tam giáo đã tác động, chi phối mạnh mẽ đến lịch sử văn học khu vực Đông Á nói chung và văn học Việt Nam nói riêng; đánh giá được vai trò quan trọng của Tự lực văn đoàn trong quá trình hiện đại hóa văn học Việt Nam; nhận diện được đặc trưng của văn luận Đông Tây và đánh giá được những tác động đối với văn luận Việt Nam.

+ Hướng chuyên sâu Văn học nước ngoài: Tổng hợp được những kiến thức chuyên sâu về các đặc điểm chủ yếu trong thi pháp của một số tác gia văn học cổ điển Nga gắn với quan niệm Kyto giáo chính thống về thế giới và con người; đánh giá được về mối quan hệ giữa văn học phương Tây và văn học Trung Quốc từ các phương diện lịch sử giao lưu văn hóa, các tác động ảnh hưởng trong quá trình phát triển và cội nguồn tạo ra những đổi mới văn học; đánh giá được vai trò của tôn giáo trong văn học phương Đông thể hiện ở việc kiến tạo nền tảng tư tưởng, ảnh hưởng đến sự hình thành các thể loại cũng như tiến trình phát triển và thành tựu văn học; tổng hợp được các kiến thức cốt lõi về lịch sử phát triển và kiến thức chuyên sâu về các đặc trưng thể loại, đặc trưng thi pháp học của thơ Trung Quốc

+ Hướng chuyên sâu Lý luận văn học: Tổng hợp đượcnhững kiến thức chuyên sâu về các khuynh hướng phê bình văn học; đánh giá được những đổi mới trong nghiên cứu lý luận văn học và thực tế ứng dụng lý luận văn học ở Việt Nam hiện nay; tổng hợp được những kiến thức lý luận về thể loại và sự hiện diện, biến đổi của các thể loại trong lịch sử văn học Việt Nam; đánh giá sự thay đổi của môi trường văn hóa đa phương tiện và vị trí của văn học - nghệ thuật hiện nay cũng như đưa ra ý kiến dự báo về mối quan hệ, tác động của truyền thông đối với các lĩnh vực nghệ thuật; đồng thời bàn luận được về mối quan hệ giữa văn học và văn hoá cũng như tiếp cận hiện tượng văn chương từ góc độ văn hóa.

+ Hướng chuyên sâu Văn học dân gian: Tổng hợp được những kiến thức chuyên sâu về những vấn đề lý luận và thực tiễn về thể loại văn học dân gian, về sự tồn tại của folklore trong xã hội đương đại cũng như sự ứng xử của con người đương đại với văn hóa dân gian, về những vấn đề lý luận về phương pháp sưu tầm, biên soạn và chỉnh lý văn học dân gian để ứng dụng vào việc sưu tầm, biên soạn và chỉnh lý văn học dân gian của một địa phương cụ thể; đánh giá tổng quan và hệ thống về nền văn hóa dân gian các dân tộc ít người ở Việt Nam dựa trên các tư liệu văn hóa dân gian dân tộc; tổng hợp được khung lý thuyết về vấn đề nghiên cứu lễ hội trong xã hội đương đại, xây dựng phương pháp tiếp cận và thể nghiệm trên một số đề tài cụ thể nhằm tạo dựng một hướng đi vững chắc và có cơ sở khoa học trong nghiên cứu lễ hội dân gian.

- PLO7: Xây dựng được các sản phẩm nghiên cứu thể hiện quan điểm cá nhân xung quanh các luận điểm, các mối liên hệ, các nguyên tắc cấu trúc của vấn đề nghiên cứu; đề xuất được các ý tưởng mới, sáng tạo liên quan đến các vấn đề lý luận và thực tiễn văn học gắn với các hướng chuyên sâu văn học Việt Nam, văn học nước ngoài, lý luận văn học, văn học dân gian. 

4. Chuẩn đầu ra về kỹ năng

- PLO8: Làm chủ các lý thuyết khoa học, phương pháp nghiên cứu ứng dụng trong nghiên cứu văn học gắn với các hướng chuyên sâu văn học Việt Nam, văn học nước ngoài, lý luận văn học, văn học dân gian để làm giàu và bổ sung tri thức văn học.

- PLO9: Đề xuất các quan điểm cá nhân góp phần giải quyết một cách sáng tạo, độc đáo các vấn đề khoa học về văn học gắn với các hướng chuyên sâu văn học Việt Nam, văn học nước ngoài, lý luận văn học, văn học dân gian.

- PLO10: Quản lý, điều hành chuyên môn trong lĩnh vực nghiên cứu văn học; thảo luận về các chủ đề chuyên môn tại các diễn đàn trong nước và quốc tế để trao đổi, làm giàu tri thức và phổ biến các ý tưởng, phát hiện mới trong nghiên cứu về văn học gắn với các hướng chuyên sâu văn học Việt Nam, văn học nước ngoài, lý luận văn học, văn học dân gian. 

5. Chuẩn đầu ra về mức độ tự chủ và trách nhiệm 

- PLO11: Tổ chức các hoạt động trao đổi chuyên môn, nghiên cứu văn học gắn với các hướng chuyên sâu văn học Việt Nam, văn học nước ngoài, lý luận văn học, văn học dân gian ở cấp độ làm việc cá nhân độc lập hoặc làm việc theo nhóm.

- PLO12: Đưa ra các phán quyết, quyết định mang tính chuyên gia và dẫn dắt những người khác.

- PLO13: Quản lý các hoạt động nghiên cứu chuyên môn đáp ứng các yêu cầu đạo đức, liêm chính học thuật, tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ trong nghiên cứu khoa học.

6. Vị trí làm việc của nghiên cứu sinh sau khi tốt nghiệp 

          Sau khi tốt nghiệp trình độ tiến sĩ ngành văn học, người tốt nghiệp có khả năng và trình độ nghiên cứu khoa học độc lập, có thể nghiên cứu ở các viện nghiên cứu, có thể trở thành giảng viên ở các trường đại học, cao đẳng; giáo viên các trường chuyên bậc phổ thông trung học; hoạt động trong các lĩnh vực báo chí - truyền thông, xuất bản, quản lý văn hóa, văn học, nghệ thuật và các lĩnh vực khác của khoa học xã hội và nhân văn.

7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

          Với những kiến thức, kỹ năng và phẩm chất đã đạt được, người tốt nghiệp có thể tự rèn luyện thêm về ngoại ngữ, chuyên môn để thực hiện một cách độc lập các đề tài nghiên cứu lớn hơn hoặc đăng ký các chương trình nghiên cứu sau tiến sĩ trong và ngoài nước; tự nâng cao trình độ, năng lực nghiên cứu trong công việc mỉnh đảm nhiệm hoặc quản lý, dẫn dắt, thực hiện các dự án nghiên cứu khác về văn học, liên quan đến văn học.

PHẦN III: PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ ĐÁNH GIÁ

1. Phương pháp giảng dạy:

Phương pháp giảng dạy chủ yếu là thuyết giảng; tổ chức thảo luận, làm việc nhóm, thuyết trình, tự học có hướng dẫn.

2. Phương pháp đánh giá: 

Phương pháp đánh giá chủ yếu là:

- Đánh giá chuyên cần: Điểm danh, thảo luận, phát biểu, bài tập

- Đánh giá giữa kỳ: Thuyết trình cá nhân/nhóm; thi giữa kỳ hoặc tiểu luận giữa kỳ

- Đánh giá cuối kỳ: Thi cuối kỳ hoặc Tiểu luận cuối kỳ 

PHẦN IV: NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo

1.1. Đối với NCS có bằng thạc sĩ 

Tổng số tín chỉ phải tích luỹ: 120 tín chỉ, trong đó:

Các khối kiến thứcSố tín chỉCĐR CTĐT
- Các học phần tiến sĩ16 tín chỉPLO 05, PLO 06, PLO 07, PLO 08, PLO 09, PLO 10, PLO 11, PLO 12, PLO 13
+ Bắt buộc8 tín chỉPLO 05, PLO 08, PLO 09, PLO 10, PLO 11, PLO 12, PLO 13
+ Tự chọn8 tín chỉPLO 06, PLO 08, PLO 09, PLO 10, PLO 11, PLO 12, PLO 13
- Chuyên đề tiến sĩ, tiểu luận tổng quan và NCKH 8 tín chỉPLO 07, PLO 08, PLO 09, PLO 10, PLO 11, PLO 12, PLO 13
- Sinh hoạt chuyên môn, trợ giảng, hỗ trợ đào tạoKhông tính số  tín chỉPLO 08, PLO 09, PLO 10, PLO 11, PLO 12, PLO 13
- Luận án tiến sĩ96 tín chỉPLO 07, PLO 08, PLO 09, PLO 10, PLO 11, PLO 12, PLO 13

1.2. Đối với NCS chưa có bằng thạc sĩ

Tổng số tín chỉ phải tích luỹ: 157 tín chỉ, trong đó:

Các khối kiến thứcSố tín chỉCĐR CTĐT
- Học phần bổ sung 37 tín chỉPLO 01, PLO 02, PLO 03, PLO 04
+ Bắt buộc16 tín chỉPLO 01, PLO 02
+ Tự chọn chung12 tín chỉPLO 03
+ Tự chọn hướng chuyên sâu9 tín chỉPLO 04
- Các học phần tiến sĩ16 tín chỉPLO 05, PLO 06, PLO 07, PLO 08, PLO 09, PLO 10, PLO 11, PLO 12, PLO 13
+ Bắt buộc8 tín chỉPLO 05, PLO 08, PLO 09, PLO 10, PLO 11, PLO 12, PLO 13
+ Tự chọn8 tín chỉPLO 06, PLO 08, PLO 09, PLO 10, PLO 11, PLO 12, PLO 13
- Chuyên đề tiến sĩ, tiểu luận tổng quan và NCKH 8 tín chỉPLO 07, PLO 08, PLO 09, PLO 10, PLO 11, PLO 12, PLO 13
- Sinh hoạt chuyên môn, trợ giảng, hỗ trợ đào tạo Không tính số  tín chỉPLO 08, PLO 09, PLO 10, PLO 11, PLO 12, PLO 13
- Luận án tiến sĩ96 tín chỉPLO 07, PLO 08, PLO 09, PLO 10, PLO 11, PLO 12, PLO 13

2. Khung chương trình đào tạo

2.1. Đối với NCS có bằng thạc sĩ 

STTMã học phầnHọc phầnSố tín chỉSố giờ học tậpMã số học phần tiên quyết
Lý thuyết1Thực hành2Tự học3
I Các học phần tiến sĩ16    
I.1 Các học phần bắt buộc8    
  1. 1
LIT8062

Hệ thống thể loại trong văn học Việt Nam 

Genre System in Vietnamese Literature

230070 
  1. 2
LIT8083

Phê bình văn học phương Tây hiện đại - lý thuyết và ứng dụng

Western Literary Criticism - Theory and Practice

230070 
  1. 3
LIT8084

Các lý thuyết đương đại trong nghiên cứu văn học

Contemporary Literary Theories

230070 
  1. 4
LIT8077

Vấn đề hiện tại của khoa nghiên cứu folklore

Current Issues in Folklore Studies

230070 
I.2 Các học phần tự chọn (chọn một trong các hướng chuyên sâu sau)8    
I.2.1Hướng chuyên sâu Văn học Việt Nam8/20    
  1.  
LIT8085

Triết học phương Đông và văn học trung đại Việt Nam

Oriental Philosophy and Vietnamese Medieval Literature

4600140 
  1. 5
LIT8086

Tư tưởng lý luận, phê bình văn học Việt Nam trung đại

Medival Vietnamese Literary Theory and Criticism

4600140 
  1. 6
LIT8087

Các hệ thống lý thuyết trong nghiên cứu văn học Việt Nam hiện đại

The Theoretical Systems in Vietnamese Modern Literary Studies

4600140 
  1. 7
LIT8088

Tự lực văn đoàn trong tiến trình văn học Việt Nam

Self-Reliant Literary Group in the History of Vietnamese Literature

4600140 
  1.  
LIT8103

Văn luận Đông – Tây và văn học Việt Nam

Eastern and Western Literary Theories and Vietnamese Literature

4600140 
I.2.2Hướng chuyên sâu Văn học nước ngoài8/16    
  1. 9
LIT8089

Motif Kyto giáo trong văn học cổ điển Nga

Christian Motifs in Classical Russian Literature

4600140 
  1. 10
LIT8090

Văn học phương Tây và văn học Trung Quốc đương đại: lịch sử, ảnh hưởng và đổi mới văn học

Western Literature and Contemporary Chinese Literature: History, Influence, and Literary Innovation

4600140 
  1. 11
LIT8091

Vai trò tôn giáo trong văn học phương Đông

The Role of Religion in Oriental Literature

4600140 
  1. 12
LIT8092

Thơ Trung Quốc - Lịch sử và lý luận

Chinese Poem - History and Theory

4600140 
I.2.3Hướng chuyên sâu Lý luận văn học8/20    
  1. 1
LIT8093

Lý luận văn học - nghiên cứu và ứng dụng 

Literary Theory - Research and Applications

4600140 
  1.  
LIT8094

Các khuynh hướng phê bình văn học 

Literary Criticism Trends

4600140 
  1.  
LIT8095

Lý luận về thể loại và nghiên cứu văn học Việt Nam 

Genre Theory and Vietnamese Literary Studies

4600140 
  1.  
LIT8096

Truyền thông nghệ thuật trong môi trường văn hóa đa phương tiện

Art Communication Multimedia Culture

4600140 
  1.  
LIT8097

Tiếp cận văn hóa hiện tượng văn chương

Cultural Approaches to Literary Phenomenon

4600140 
I.2.4Hướng chuyên sâu Văn học Dân gian8/20    
  1.  
LIT8098

Những vấn đề thể loại văn học dân gian 

Genre Issues in Folk Literature

4600140 
  1.  
LIT8099

Folklore trong xã hội đương đại

Folklore in Contemporary Society

4600140 
  1.  
LIT8100

Phương pháp điền dã folklore

Fieldwork in Folklore 

4600140 
  1.  
LIT8101

Folklore tộc người ở Việt Nam

Folklore of Ethnic Groups in Vietnam

4600140 
  1.  
LIT8102

Lễ hội trong đời sống xã hội đương đại

Festivals in Contemporary Society

4600140 
IIChuyên đề tiến sĩ, tiểu luận tổng quan và NCKH8    
II.1Chuyên đề tiến sĩ6    
 LIT8044

Chuyên đề 1 

Special Topic 1

25095 
  1.  
LIT8045

Chuyên đề 2 

Special Topic 2

25095 
  1.  
LIT8046

Chuyên đề 3

Special Topic 3

25095 
II.2Tiểu luận tổng quan2    
 LIT8036

Tiểu luận tổng quan

Overview of Literature

25095 
II.3

Nghiên cứu khoa học

NCS xây dựng kế hoạch nghiên cứu, tổ chức triển khai và công bố các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án trên các tạp chí chuyên ngành theo quy định của ĐHQGHN dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn

III

Sinh hoạt chuyên môn, trợ giảng và hỗ trợ đào tạo

NCS phải tham gia đầy đủ các sinh hoạt chuyên môn, các hội nghị, hội thảo, toạ đàm, sinh hoạt khoa học do đơn vị chuyên môn tổ chức. NCS cần tham gia các hoạt động sau:  trợ giảng bậc đại học, thạc sĩ; hoặc hướng dẫn sinh viên, học viên cao học thực hành, thực tập; hoặc hướng dẫn tối thiểu 01 khoá luận tốt nghiệp đại học; hoặc tham gia giảng dạy, trợ giảng các khoá đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn do đơn vị tổ chức.

IVLuận án 96    
  1.  
LIT9009

Luận án tiến sĩ

PhD Thesis

96004800 
Tổng cộng120    

2.2. Khung chương trình dành cho NCS chưa có bằng thạc sĩ 

STTMã học phầnHọc phầnSố tín chỉSố giờ tín chỉMã số học phần tiên quyết
Lý thuyết1Thực hành2Tự học3
I Học phần bổ sung 37    
I.1Các học phần bắt buộc16    
  1.  
PHI5002

Triết học

Philosophy

45510135 
  1.  
LIT6205

Văn học Việt Nam - tiếp cận từ góc nhìn văn hoá

Cultural Approach to Vietnamese Literature

3450105 
  1.  
LIT6206

Nghiên cứu văn học dân gian từ góc nhìn văn hóa 

Researching Folk Literature from Cultural Perspectives

3450105 
  1.  
LIT6207

Lịch sử phê bình văn học phương Tây 

History of Western Literary Criticism

3450105 
  1.  
LIT6208

Một số vấn đề lý luận của văn học hiện đại, hậu hiện đại 

Theoretical Issues of Modern and Postmodern Literature

3450105 
I.2Các học phần tự chọn 21    
I.2.1Các học phần tự chọn chung12/27    
  1. 5
LIT6209

Các bình diện thẩm mỹ của văn học trung đại Việt Nam 

Aesthetic Aspects of Medieval Literature

3450105 
  1.  
LIT6210

Các vấn đề đương đại của văn học Việt Nam 

Contemporary Issues in Vietnamese Literature

3450105 
  1.  
LIT6211

Tiểu thuyết Trung Quốc thời kỳ đổi mới 

Chinese Novels in the Reform Era

3450105 
  1.  
LIT6212

Mỹ học cổ điển Ấn Độ và ảnh hưởng đối với văn học Việt Nam 

 Classical Indian Aesthetics and Influence to Vietnamese Literature

3450105 
  1.  
LIT6213

Tiểu thuyết cổ điển Nga- những vấn đề thi pháp thể loại 

Russian Classical Novel - A Study in the Poetics of Genre

3450105 
  1.  
LIT6214

Phương pháp luận nghiên cứu văn học 

Methodology of Literary Studies

3450105 
  1.  
LIT6215Lý luận văn học so sánh Comparative Literary Theory3450105 
  1.  
LIT6216

Mối quan hệ giữa Folklore và văn học 

The Relationship between Folklore and Literature

3450105 
  1.  
LIT6217

Các vấn đề hiện đại và đương đại của Folklore

Modern and Contemporary Issues in Folklore

3450105 
I.2.2

Các học phần tự chọn hướng chuyên sâu 

(Chọn một trong các hướng chuyên sâu)

9/27    
I.2.2.1Hướng chuyên sâu Văn học Việt Nam9/27    
  1.  
LIT6218

Loại hình học tác giả văn học trong văn học trung đại Việt Nam

 Typology of Writer in Vietnamese Medieval Literature

3450105 
  1.  
LIT6219

Sự vận động của văn xuôi tự sự Việt Nam trung đại

The Evolution of Narative Prose in Vietnamese Medieval Literature

3450105 
  1.  
LIT6220

Sự chuyển đổi hệ hình trong văn học Việt Nam đầu thế kỷ XX

 Literary Paradigm Shift in Early 20th-Century Vietnamese Literature

3450105 
  1.  
LIT6221

Các khuynh hướng thẩm mỹ của thơ Việt Nam hiện đại

Aesthetic Tendencies in Modern Vietnamese Poetry

3450105 
  1.  
LIT6222

Trần thuật Việt Nam hiện đại và đương đại 

Modern and Contemporary Vietnamese Narratives

3450105 
  1.  
LIT6223

Kịch Việt Nam hiện đại 

Modern Vietnamese Drama

3450105 
  1.  
LIT6225

Thể loại phê bình văn học trong văn học Việt Nam hiện đại

Genre of Literary Criticism in the Modern Vietnamese Literature

3450105 
  1.  
LIT6226

Tiếp cận liên ngành trong nghiên cứu văn học Việt Nam - lý thuyết và ứng dụng

Interdisciplinary Approaches in Vietnamese Literary Studies - Theory and Application

3450105 
  1.  
LIT6227

Bản sắc Việt Nam qua giao lưu văn học 

Vietnamese Identity through Literary Exchanges

3450105 
I.2.2.2Hướng chuyên sâu Văn học nước ngoài9/27    
  1.  
LIT6228

Văn học nữ Trung Quốc từ thế kỷ XX đến nay 

Female Writers’ Literature from the 20th Century to the Present

3450105 
  1.  
LIT6229

Tiếp nhận văn học hiện đại và đương đại Trung Quốc ở Việt Nam 

Reception of Modern and Contemporary Chinese Literature in Vietnam

3450105 
  1.  
LIT6230

Văn học Nga với vấn đề phương Đông 

Russian Literature on the Eastern Question

3450105 
  1.  
LIT6231

Kịch phương Đông - Một số vấn đề lý thuyết và thực tiễn thể loại 

Oriental Drama - Some Theoretical and Practical Issues of the Genre

3450105 
  1.  
LIT6232

Kịch phương Tây- Một số vấn đề lý thuyết và thực tiễn thể loại 

Western Drama: Theoretical and Practical Issues in the Genre

3450105 
  1.  
LIT6233

Khuynh hướng hiện sinh và phi lý trong văn học phương Tây

Existentialist and Absurdist Tendencies in Western Literature

3450105 
  1.  
LIT6234

Lý luận phê bình văn học cổ Trung Quốc

Premodern Chinese Literary Theories and Criticism

3450105 
  1.  
LIT6235

Bản địa hoá văn học cổ điển Trung Quốc ở Việt Nam 

Localization of Classical Chinese Literature in Vietnam

3450105 
  1.  
LIT6236

Văn học di dân của các nhà văn Âu Mỹ gốc Á 

Diasporic Literature by Asian American and European Writers

3450105 
I.2.2.3Hướng chuyên sâu Lý luận văn học9/27    
  1.  
LIT6237

Đặc điểm thi pháp thể loại tiểu thuyết huyền thoại

Genre Poetics of the Mythical Novel

3450105 
  1.  
LIT6238

Những vấn đề thi pháp học 

Issues in Poetics

3450105 
  1.  
LIT6239

Lý thuyết tự sự học

Narrative and Narratology  

3450105 
  1.  
LIT6240

Lý thuyết nhân học trong nghiên cứu văn học 

Anthropology in Literary Studies

3450105 
  1.  
LIT6241

Lý thuyết liên văn bản

Intertextuality Theory

3450105 
  1.  
LIT6242

Lý thuyết ký hiệu học

Semiotics Theory

3450105 
  1.  
LIT6243

Lý thuyết địa văn hoá trong nghiên cứu văn học 

Geocritical Theory in Literary Studies

3450105 
  1.  
LIT6244

Không gian đô thị trong văn học

Urban Space in Literature

3450105 
  1.  
LIT6245

Lý thuyết sinh thái học trong nghiên cứu văn học

Ecocriticism in Literary Studies

3450105 
I.2.2.4Hướng chuyên sâu Văn học dân gian9/27    
  1.  
LIT6246

Các lý thuyết nghiên cứu văn học dân gian

Folklore Theories

3450105 
  1.  
LIT6247

Nghiên cứu văn học dân gian theo loại hình học 

Typological Studies of Folk Literature

3450105 
  1.  
LIT6248

Nghiên cứu so sánh văn học dân gian 

Comparative Studies of Folk Literature

3450105 
  1.  
LIT6249

Nghiên cứu Folklore Việt Nam theo tiến trình lịch sử

Historical  Studies of Folklore

3450105 
  1.  
LIT6250

Đa dạng tộc người và Folklore Việt Nam

Ethnic Diversity and Vietnamese Folklore

3450105 
  1.  
LIT6251

Các vấn đề Folklore và tôn giáo 

Folklore and Religion Issues

3450105 
  1.  
LIT6252

Nghiên cứu diễn xướng dân gian: lý thuyết và thực tiễn

Studies of Folk Performances: Theory and Practice

3450105 
  1.  
LIT6253

Ứng dụng Folklore trong đời sống văn hóa, nghệ thuật đương đại

Applying Folklore in Contemporary Culture and Art

3450105 
  1.  
LIT6254

Một số vấn đề thể loại văn học dân gian

Some Issues of Folk Literature Genres

3450105 
II Các học phần tiến sĩ16    
II.1 Các học phần bắt buộc8    
  1.  
LIT8062

Hệ thống thể loại trong văn học Việt Nam 

Genre System in Vietnamese Literature

230070 
  1.  
LIT8083

Phê bình văn học phương Tây hiện đại - lý thuyết và ứng dụng

Western Literary Criticism - Theory and Practice

230070 
  1.  
LIT8084

Các lý thuyết đương đại trong nghiên cứu văn học

Contemporary Literary Theories

230070 
  1.  
LIT8077

Vấn đề hiện tại của khoa nghiên cứu folklore

Current Issues in Folklore Studies

230070 
II.2Các học phần tự chọn (Chọn một trong các hướng chuyên sâu sau)8    
II.2.1Hướng chuyên sâu Văn học Việt Nam8/20    
  1.  
LIT8085

Triết học phương Đông và văn học trung đại Việt Nam

Oriental Philosophy and Vietnamese Medieval Literature

4600140 
  1.  
LIT8086

Tư tưởng lý luận, phê bình văn học Việt Nam trung đại

Medival Vietnamese Literary Theory and Criticism

4600140 
  1.  
LIT8087

Các hệ thống lý thuyết trong nghiên cứu văn học Việt Nam hiện đại

The Theoretical Systems in Vietnamese Modern Literary Studies

4600140 
  1.  
LIT8088

Tự lực văn đoàn trong tiến trình văn học Việt Nam

Self-Reliant Literary Group in the History of Vietnamese Literature

4600140 
  1.  
LIT8103

Văn luận Đông – Tây và văn học Việt Nam

Eastern and Western Literary Theories and Vietnamese Literature 

4600140 
II.2.2Hướng chuyên sâu Văn học nước  ngoài8/16    
  1.  
LIT8089

Motif Kyto giáo trong văn học cổ điển Nga

Christian Motifs in Classical Russian Literature

4600140 
  1.  
LIT8090

Văn học phương Tây và văn học Trung Quốc đương đại: lịch sử, ảnh hưởng và đổi mới văn học

Western Literature and Contemporary Chinese Literature: History, Influence, and Literary Innovation

4600140 
  1.  
LIT8091

Vai trò tôn giáo trong văn học phương Đông

The Role of Religion in Oriental Literature

4600140 
  1.  
LIT8092

Thơ Trung Quốc - Lịch sử và lý luận

Chinese Poem - History and Theory

4600140 
II.2.3Hướng chuyên sâu Lý luận văn học8/20    
  1.  
LIT8093

Lý luận văn học - nghiên cứu và ứng dụng 

Literary Theory - Research and Applications

4600140 
  1.  
LIT8094

Các khuynh hướng phê bình văn học 

Literary Criticism Trends

4600140 
  1.  
LIT8095

Lý luận về thể loại và nghiên cứu văn học Việt Nam 

Genre Theory and Vietnamese Literary Studies

4600140 
  1.  
LIT8096

Truyền thông nghệ thuật trong môi trường văn hóa đa phương tiện

Art Communication Multimedia Culture

4600140 
  1.  
LIT8097

Tiếp cận văn hóa hiện tượng văn chương

Cultural  Approaches to Literary Phenomenon

4600140 
II.2.4Hướng chuyên sâu Văn học dân gian8/20    
  1.  
LIT8098

Những vấn đề thể loại văn học dân gian 

Genre Issues in Folk Literature

4600140 
  1.  
LIT8099

Folklore trong xã hội đương đại

Folklore in Contemporary Society

4600140 
  1.  
LIT8100

Phương pháp điền dã folklore

Fieldwork in Folklore 

4600140 
  1.  
LIT8101

Folklore tộc người ở Việt Nam

Folklore of Ethnic Groups in Vietnam

4600140 
  1.  
LIT8102

Lễ hội trong đời sống xã hội đương đại

Festivals in Contemporary Society

4600140 
IIIChuyên đề tiến sĩ, tiểu luận tổng quan và NCKH8    
III.1 Chuyên đề tiến sĩ6    
  1.  
LIT8044

Chuyên đề 1 

Special Topic 1

25095 
  1.  
LIT8045

Chuyên đề 2 

Special Topic 2

25095 
  1.  
LIT8046

Chuyên đề 3

Special Topic 3

25095 
III.2 Tiểu luận tổng quan2    
  1.  
LIT8036

Tiểu luận tổng quan

Overview of Literature

25095 
III.3

Nghiên cứu khoa học

NCS xây dựng kế hoạch nghiên cứu, tổ chức triển khai và công bố các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án trên các tạp chí chuyên ngành theo quy định của ĐHQGHN dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn

IV

Sinh hoạt chuyên môn, trợ giảng và hỗ trợ đào tạo 

NCS phải tham gia đầy đủ các sinh hoạt chuyên môn, các hội nghị, hội thảo, toạ đàm, sinh hoạt khoa học do đơn vị chuyên môn tổ chức. NCS cần tham gia các hoạt động sau:   trợ giảng bậc đại học, thạc sĩ; hoặc hướng dẫn sinh viên, học viên cao học thực hành, thực tập; hoặc hướng dẫn tối thiểu 01 khoá luận tốt nghiệp đại học; hoặc tham gia giảng dạy, trợ giảng các khoá đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn do đơn vị tổ chức.

VLuận án96    
  1.  
LIT9009

Luận án tiến sĩ

PhD Thesis

96004800 
Tổng cộng157    

Lưu ý: Một tín chỉ được tính tương đương 50 giờ học tập định mức của người học, bao gồm cả thời gian dự giờ giảng, giờ học có hướng dẫn, tự học, nghiên cứu, trải nghiệm và dự kiểm tra, đánh giá; đối với hoạt động dạy trên lớp, một tín chỉ yêu cầu thực hiện tối thiểu 15 giờ giảng hoặc 30 giờ thực hành, thí nghiệm, thảo luận trong đó một giờ trên lớp được tính bằng 50 phút. 

(1): Lý thuyết

(2): Thực hành, Thí nghiệm, Thảo luận

(3): Thực tập, Nghiên cứu, Tự học có kiểm tra đánh giá

Tác giả: Phòng Đào tạo và Công tác người học

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây