Đào tạo

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH KHOA HỌC THÔNG TIN – THƯ VIỆN

Thứ sáu - 27/03/2026 13:18
Ban hành kèm theo Quyết định số: 2134/QĐ-XHNV ngày 21 tháng 4 năm 2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn

PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Một số thông tin về chương trình đào tạo

- Tên chuyên ngành đào tạo: 

          + Tên tiếng Việt: Khoa học Thông tin - Thư viện

          + Tên tiếng Anh: Library and Information Science

- Tên ngành đào tạo: 

          + Tên tiếng Việt: Thông tin học

          + Tên tiếng Anh: Information Science

- Mã số ngành đào tạo: 9320202

- Ngôn ngữ đào tạo:  Tiếng Việt

- Thời gian đào tạo chuẩn: 3 năm đối với người có bằng thạc sĩ, 4 năm đối với người có bằng tốt nghiệp đại học.

- Tên văn bằng tốt nghiệp: 

          + Tên tiếng Việt: Tiến sĩ ngành Thông tin học

          + Tên tiếng Anh: Doctor of Philosophy in Information Science

2. Mục tiêu của chương trình đào tạo

2.1. Mục tiêu chung

  Chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ chuyên ngành Khoa học Thông tin - Thư viện nhằm đào tạo các nhà nghiên cứu có năng lực dẫn dắt học thuật và sáng tạo tri thức mới ở trình độ cao nhất của lĩnh vực. Người học được trang bị hệ thống kiến thức chuyên sâu, nền tảng lý luận vững chắc, phương pháp nghiên cứu hiện đại và năng lực phân tích, đánh giá khoa học có tính độc lập, sáng tạo, qua đó phát triển năng lực nghiên cứu độc lập, tạo lập tri thức mới và giải quyết các vấn đề thực tiễn. Chương trình hướng tới việc hình thành các học giả có khả năng giải quyết các vấn đề phức tạp của ngành thông tin - thư viện trong bối cảnh chuyển đổi số; có năng lực tổ chức, quản trị nghiên cứu; chủ trì hoạt động học thuật; công bố quốc tế; và đóng góp hiệu quả cho sự phát triển của hệ thống thông tin - thư viện, của giáo dục và xã hội.

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Mục tiêu cụ thể 1 (O01): Chương trình đào tạo giúp người học làm chủ hệ thống kiến thức tiên tiến và chuyên sâu của chuyên ngành Khoa học Thông tin - Thư viện, kết hợp lý thuyết nền tảng, phương pháp nghiên cứu hiện đại và các vấn đề pháp lý - đạo đức để phục vụ nghiên cứu lý luận và thực tiễn. Người học có khả năng phân tích, đánh giá các công trình khoa học, xác định khoảng trống tri thức và phát triển các hướng nghiên cứu mới của ngành.

- Mục tiêu cụ thể 2  (O02): Chương trình đào tạo giúp người học phát triển năng lực nghiên cứu độc lập và sáng tạo, làm chủ các phương pháp và công cụ nghiên cứu hiện đại để thiết kế, triển khai và đánh giá các đề tài khoa học phức tạp trong lĩnh vực thông tin - thư viện. Người học có khả năng xây dựng mô hình, giải pháp mới; công bố kết quả nghiên cứu trên các tạp chí uy tín; và tham gia hiệu quả vào các hoạt động trao đổi, phản biện học thuật trong nước và quốc tế.

- Mục tiêu cụ thể 3  (O03): Chương trình đào tạo giúp người học hình thành năng lực tự chủ học thuật, khả năng đề xuất và dẫn dắt nghiên cứu ở trình độ cao, chủ trì nhóm nghiên cứu và tổ chức hoạt động học thuật. Đồng thời, người học thể hiện đạo đức nghề nghiệp, tuân thủ chuẩn mực khoa học, có ý thức trách nhiệm xã hội và cam kết học tập suốt đời nhằm đóng góp cho sự phát triển của lĩnh vực Khoa học Thông tin - Thư viện.

3. Thông tin tuyển sinh

3.1. Hình thức tuyển sinh: Xét tuyển thông qua việc đánh giá hồ sơ chuyên môn theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN);

3.2. Đối tượng dự tuyển: 

3.2.1. Yêu cầu về văn bằng, ngành học, xếp loại tốt nghiệp

          - Đã tốt nghiệp thạc sĩ hoặc tốt nghiệp đại học chính quy loại Giỏi trở lên ngành phù hợp, hoặc tốt nghiệp trình độ tương đương bậc 7 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam ở một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù phù hợp với ngành Thông tin học. Trường hợp thí sinh phải học bổ sung kiến thức thì cần hoàn thành trước khi ra quyết định công nhận nghiên cứu sinh.

          - Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và ĐHQGHN.

3.2.2. Yên cầu về năng lực và kinh nghiệm nghiên cứu

           Đáp ứng yêu cầu đầu vào theo chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và của chương trình đào tạo tiến sĩ đăng ký dự tuyển.

          Có kinh nghiệm nghiên cứu thể hiện qua luận văn thạc sĩ của chương trình đào tạo định hướng nghiên cứu. Riêng các thí sinh có bằng thạc sĩ định hướng ứng dụng hoặc có bằng thạc sĩ ngành phù hợp phải học bổ sung kiến thức hoặc thí sinh dự tuyển từ cử nhân thì phải là tác giả hoặc đồng tác giả của tối thiểu 01 công bố khoa học. Công bố khoa học có thể là bài báo thuộc tạp chí khoa học chuyên ngành hoặc báo cáo khoa học đăng tại kỉ yếu của các hội nghị, hội thảo khoa học quốc gia hoặc quốc tế có phản biện, có chỉ số xuất bản ISSN, ISBN liên quan đến lĩnh vực hoặc đề tài nghiên cứu, được hội đồng chức danh giáo sư, phó giáo sư của ngành/ liên ngành công nhận. 

Có đề cương nghiên cứu, trong đó nêu rõ tên đề tài dự kiến, lĩnh vực nghiên cứu; lý do lựa chọn lĩnh vực, đề tài nghiên cứu; giản lược về tình hình nghiên cứu lĩnh vực đó trong và ngoài nước; mục tiêu nghiên cứu; những nội dung nghiên cứu chủ yếu; phương pháp nghiên cứu và dự kiến kết quả đạt được; lý do lựa chọn đơn vị đào tạo; kế hoạch thực hiện trong  thời gian đào tạo; những kinh nghiệm, kiến thức, sự hiểu biết cũng như những chuẩn bị của thí sinh cho việc thực hiện luận án tiến sĩ. Trong đề cương có thể đề xuất cán bộ hướng dẫn.

           Có thư giới thiệu của ít nhất 01 nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ đã tham gia hoạt động chuyên môn với người dự tuyển và am hiểu lĩnh vực chuyên môn mà người dự tuyển dự định nghiên cứu. Thư giới thiệu phải có những nhận xét, đánh giá người dự tuyển về:

          - Phẩm chất đạo đức, năng lực và thái độ nghiên cứu khoa học, trình độ chuyên môn của người dự tuyển;

          - Đối với nhà khoa học đáp ứng các tiêu chí của người hướng dẫn nghiên cứu sinh và đồng ý nhận làm cán bộ hướng dẫn luận án, cần bổ sung thêm nhận xét về tính cấp thiết, khả thi của đề tài, nội dung nghiên cứu; và nói rõ khả năng huy động nghiên cứu sinh vào các đề tài, dự án nghiên cứu cũng như nguồn kinh phí có thể chi cho hoạt động nghiên cứu của nghiên cứu sinh;

          - Những nhận xét khác và mức độ ủng hộ, giới thiệu thí sinh làm nghiên cứu sinh.

3.2.3. Yêu cầu về ngoại ngữ

          Người dự tuyển là công dân Việt Nam phải đạt yêu cầu về năng lực ngoại ngữ phù hợp với chuẩn đầu ra về ngoại ngữ (một trong các ngoại ngữ: tiếng Anh, tiếng Nga, tiếng Trung Quốc, tiếng Pháp, tiếng Đức) của chương trình đào tạo được minh chứng bằng một trong những văn bằng, chứng chỉ sau:

          - Bằng tốt nghiệp đại học trở lên do một cơ sở đào tạo nước ngoài, phân hiệu của cơ sở đào tạo nước ngoài ở Việt Nam hoặc cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp cho người học toàn thời gian bằng tiếng nước ngoài;

          - Bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài hoặc sư phạm tiếng nước ngoài do các cơ sở đào tạo Việt Nam cấp;

          - Có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ tương đương trình độ bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày đăng kí dự tuyển được cấp bởi các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo và ĐHQGHN chấp nhận.

           Người dự tuyển là người nước ngoài nếu đăng ký theo học chương trình đào tạo tiến sĩ bằng tiếng Việt phải có chứng chỉ tiếng Việt tối thiểu từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt danh cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học. (hoặc trình độ tương đương trở lên) mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt và phải đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ 2 theo quy định của chương trình đào tạo (nếu có), trừ trường hợp là người bản ngữ của ngôn ngữ được sử dụng trong chương trình đào tạo tiến sĩ.

3.2.4 Yêu cầu khác

          - Lý lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành án hình sự, kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên.

          - Có đủ sức khỏe để học tập.

          - Cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính trong quá trình đào tạo theo quy định tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn.

3.3. Danh mục ngành phù hợp

- Ngành cùng nhóm ngành với ngành Thông tin học.

- Ngành được quy định trong chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

- Đối với các trường hợp chưa có chuẩn chương trình đào tạo của lĩnh vực, nhóm ngành tương ứng, đơn vị chuyên môn cần có căn cứ khoa học và thực tiễn được Hội đồng Khoa học và Đào tạo của đơn vị chuyên môn và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn xác định là ngành có nền tảng chuyên môn gần nhất đối với ngành đào tạo và xác định các học phần bổ sung tương ứng (nếu cần); báo cáo ĐHQGHN trước khi tuyển sinh và chịu trách nhiệm về việc đánh giá chuyên môn này.

3.4. Dự kiến quy mô tuyển sinh

- Theo chỉ tiêu được ĐHQGHN cấp hàng năm (dự kiến từ 5-10 NCS/ 1 năm)

          - Kế hoạch tuyển sinh theo Quy chế tuyển sinh, hướng dẫn tuyển sinh sau đại học hàng năm của ĐHQGHN, và đề án tuyển sinh của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn được ĐHQGHN phê duyệt (nếu có).

PHẦN II: CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 

1. Yêu cầu về chất lượng luận án

- Luận án tiến sĩ phải là kết quả nghiên cứu khoa học của nghiên cứu sinh, chứa đựng những đóng góp mới về lý luận và thực tiễn ở lĩnh vực chuyên môn, có giá trị trong việc phát triển, gia tăng tri thức khoa học và giải quyết trọn vẹn vấn đề đặt ra của luận văn;  Công trình cần giải quyết được một vấn đề khoa học hoặc thực tiễn có ý nghĩa, được đặt trong bối cảnh lý luận và thực nghiệm rõ ràng, dựa trên hệ phương pháp nghiên cứu phù hợp và được triển khai trên nền tảng đạo đức khoa học nghiêm ngặt. Luận án phải thể hiện năng lực phân tích, tổng hợp và đánh giá của nghiên cứu sinh đối với tri thức hiện có; chứng minh được những phát hiện, mô hình, phương pháp hoặc giải pháp mới có tính sáng tạo và giá trị ứng dụng.

          - Nghiên cứu sinh phải trình bày nội dung, kế hoạch nghiên cứu trước đơn vị chuyên môn chậm nhất 03 tháng sau khi nhận đề tài luận án và báo cáo kết quả nghiên cứu 06 tháng/1 lần trong thời gian thực hiện luận án. Những kết quả đánh giá báo cáo là điều kiện để xem xét cho nghiên cứu sinh bảo vệ luận án.

          - Có cam đoan và chữ ký của nghiên cứu sinh về nội dung luận án.

          - Cấu trúc của luận án tiến sĩ phải đảm bảo tối thiểu có các phần sau:

          + Mở đầu: giới thiệu tóm tắt về công trình nghiên cứu, lý do lựa chọn để tài, mục đích, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa khoa học hoặc thực tiễn của đề tài;

          + Tổng quan về vấn đề nghiên cứu: Phân tích, đánh giá các công trình nghiên cứu liên quan trực tiếp đến đề tài luận án đã được công bố ở trong và ngoài nước, chỉ ra những vấn đề mà luận án sẽ tập trung giải quyết, xác định mục tiêu của đề tài, nội dung và phương pháp nghiên cứu;

          + Cơ sở lý thuyết, lý luận và giả thuyết khoa học; phương pháp nghiên cứu; kết quả nghiên cứu và phân tích đánh giá;

          + Kết luận và kiến nghị: trình bày những phát hiện mới, những kết luận rút ra từ kết quả nghiên cứu; kiến nghị về những nghiên cứu tiếp theo;

          + Danh mục tài liệu tham khảo được trích dẫn và sử dụng trong luận án;

          + Danh mục các công trình/bài báo đã công bố liên quan đến đề tài luận án của nghiên cứu sinh kèm theo văn bản đồng ý của các đồng tác giả (nếu có);

          + Phụ lục (nếu có).

          - Tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ được quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ: Kết quả nghiên cứu trong luận án phải là kết quả lao động của chính nghiên cứu sinh thu được chủ yếu trong thời gian đào tạo. Nếu sử dụng kết quả, tài liệu của người khác thì phải được tác giả đồng ý và trích dẫn tường minh. Nếu luận án là công trình khoa học hoặc một phần công trình khoa học của một tập thể trong đó nghiên cứu sinh đóng góp phần chính thì phải xuất trình các văn bản thể hiện sự nhất trí của các thành viên trong tập thể đó đồng ý cho nghiên cứu sinh sử dụng kết quả chung của tập thể để viết luận án.

          - Luận án và tất cả các công trình nghiên cứu khoa học trước khi gửi xuất bản, công bố hoặc bảo vệ phải được kiểm tra sao chép, trùng lặp.

          - Luận án được viết bằng tiếng Việt, sử dụng chủ thuộc mã Unicode, loại chữ Times New Roman, cỡ chứ 13 và không quá 200 trang A4 đối với lĩnh vực khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ và không quá 300 trang đối với các lĩnh vực còn lại, không kể phụ lục, trong đó cam đoan của nghiên cứu sinh về nội dung luận án, ít nhất 50% số trang trình bày kết quả nghiên cứu và biện luận riêng của nghiên cứu sinh.

          - Bản tóm tắt luận án phản ánh trung thực kết cấu, bố cục và nội dung của luận án, phải ghi đầy đủ toàn văn kết luận của luận án. Bản thông tin luận án khoảng 03 đến 05 trang (300 đến 500 chữ) bằng tiếng Việt và tiếng Anh trình bày tóm tắt những nội dung cơ bản, những nội dung mới và những kết quả nghiên cứu, đóng góp quan trọng nhất của luận án.

  - Khuyến khích nghiên cứu sinh viết luận án và bảo vệ luận án bằng tiếng Anh hoặc tiếng nước ngoài khác.

 2. Yêu cầu về năng lực nghiên cứu 

- Nghiên cứu sinh phải thể hiện năng lực nghiên cứu chuyên sâu, toàn diện và độc lập trong suốt quá trình đào tạo. Người học cần nắm vững cơ sở lý luận của ngành, làm chủ các phương pháp và công cụ nghiên cứu hiện đại, cũng như xác định và triển khai được hướng nghiên cứu phù hợp với vấn đề khoa học đặt ra.

- Nghiên cứu sinh phải có khả năng thu thập, xử lý, phân tích và diễn giải dữ liệu khoa học một cách chính xác; đồng thời đánh giá, tổng hợp tri thức từ các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế để xây dựng nền tảng lý luận vững chắc cho đề tài. Bên cạnh đó, người học cần có khả năng phát hiện khoảng trống nghiên cứu, đề xuất giả thuyết, thiết kế mô hình nghiên cứu và triển khai bằng các phương pháp khoa học minh bạch, có hệ thống.

- Năng lực nghiên cứu còn bao gồm khả năng viết học thuật, công bố kết quả trên các tạp chí chuyên ngành; tham gia các hoạt động trao đổi, phản biện và thảo luận học thuật trong nước và quốc tế; cũng như tuân thủ nghiêm túc các chuẩn mực đạo đức nghiên cứu.

- Công bố kết quả nghiên cứu của luận án trên tạp chí khoa học chuyên ngành với vai trò là tác giả chính (tác giả tên đầu/tác giả liên hệ), có tổng điểm từ 2,0 điểm trở lên tính theo điểm tối đa do Hội đồng Giáo sư nhà nước quy định cho mỗi loại công trình (không chia điểm khi có đồng tác giả). Các công bố quốc tế phải được viết bằng tiếng nước ngoài, các bài báo đăng trên các tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước thuộc danh mục được Hội đồng Giáo sư nhà nước quy định khung điểm đánh giá tối thiểu 0,75 điểm và phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

+ Có tối thiểu 01 bài đăng trên tạp chí khoa học thuộc danh mục Web of Science hoặc Scopus  (sau đây gọi chung là danh mục WoS/Scopus);

+ Có 01 bằng phát minh sáng chế/giải pháp hữu ích đã được cấp và tối thiểu 01 bài báo/báo cáo quốc tế thuộc một trong các ấn phẩm sau: (i) chương sách tham khảo do các nhà xuất bản quốc tế có uy tín phát hành, hoặc (ii) sách chuyên khảo do các nhà xuất bản có uy tín quốc tế phát hành, hoặc (iii) báo cáo trong kỉ yếu hội thảo quốc tế có phản biện, có mã số ISBN, hoặc (iv) bài báo đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành có uy tín của nước ngoài có phản biện, có mã số ISSN;

+ Có 02 bài báo/báo cáo quốc tế thuộc một trong các ấn phẩm sau: (i) chương sách tham khảo do các nhà xuất bản quốc tế có uy tín phát hành, hoặc (ii) sách chuyên khảo do các nhà xuất bản có uy tín quốc tế phát hành, hoặc (iii) báo cáo trong kỉ yếu hội thảo quốc tế có phản biện, có mã số ISBN, hoặc (iv) bài báo đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành có uy tín của nước ngoài có phản biện, có mã số ISSN.

3. Chuẩn đầu ra về kiến thức 

PLO 01. Đánh giá một cách phê phán và có hệ thống nền tảng tri thức tiên tiến của chuyên ngành Khoa học Thông tin - Thư viện thông qua việc xem xét các lý thuyết chủ đạo và các công trình nghiên cứu tiêu biểu trong nước và quốc tế, từ đó xác định khoảng trống tri thức và định hướng các vấn đề nghiên cứu có ý nghĩa khoa học trong bối cảnh chuyển đổi số.

PLO 02. Phát triển các khung lý thuyết, mô hình học thuật hoặc cách tiếp cận nghiên cứu mới dựa trên tích hợp tri thức liên ngành, qua đó mở rộng, làm sâu sắc và nâng cao nền tảng khoa học của lĩnh vực khoa học thông tin - thư viện.

4. Chuẩn đầu ra về kĩ năng 

PLO 03. Thiết kế các nghiên cứu khoa học ở trình độ cao bằng việc lựa chọn và vận dụng các phương pháp nghiên cứu tiên tiến để triển khai và kiểm chứng giả thuyết trong những bối cảnh phức tạp của lĩnh vực Khoa học Thông tin - Thư viện.

  PLO 04. Phân tích sâu dữ liệu, hiện tượng và vấn đề khoa học nhằm xây dựng lập luận và luận cứ chặt chẽ, có giá trị học thuật cao và khả năng đóng góp vào phát triển tri thức của ngành.

PLO 05. Công bố các kết quả nghiên cứu mới có ý nghĩa lý luận hoặc thực tiễn thông qua các ấn phẩm khoa học và hoạt động trao đổi học thuật trong nước và quốc tế, thể hiện tư duy khoa học độc lập và năng lực giao tiếp học thuật chuyên sâu.

5. Chuẩn đầu ra về mức độ tự chủ và trách nhiệm   

PLO 06. Khởi xướng các chương trình, đề tài hoặc hướng nghiên cứu mới có giá trị khoa học và thực tiễn trong lĩnh vực khoa học thông tin - thư viện, thể hiện năng lực xác lập vấn đề, lựa chọn cách tiếp cận và chịu trách nhiệm học thuật đối với các quyết định nghiên cứu trong bối cảnh phức tạp và chưa có tiền lệ.

PLO 07. Chủ trì và chịu trách nhiệm đối với hoạt động nghiên cứu và sinh hoạt học thuật thông qua việc tổ chức, điều phối nhóm nghiên cứu, bảo đảm tuân thủ các chuẩn mực đạo đức khoa học và nghề nghiệp, đồng thời duy trì và lan tỏa cam kết phát triển chuyên môn liên tục và học tập suốt đời trong cộng đồng học thuật.

6. Vị trí việc làm mà người học có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp  

Sau khi tốt nghiệp, nghiên cứu sinh có thể đảm nhiệm các vị trí giảng dạy và nghiên cứu tại các trường đại học, viện nghiên cứu; chuyên gia cao cấp tại thư viện, trung tâm thông tin, cơ quan quản lý nhà nước hoặc doanh nghiệp; chuyên gia tư vấn trong các dự án chuyển đổi số, quản trị tri thức, sở hữu trí tuệ, dữ liệu mở; hoặc giữ vai trò lãnh đạo học thuật và quản lý chuyên môn trong các tổ chức thông tin - thư viện. Những vị trí này đòi hỏi năng lực nghiên cứu độc lập, khả năng phân tích và sáng tạo tri thức mới, tư duy chiến lược, khả năng dẫn dắt học thuật và tuân thủ các chuẩn mực nghề nghiệp.

7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp 

Sau khi tốt nghiệp, người học có thể tiếp tục phát triển năng lực nghiên cứu thông qua các vị trí nghiên cứu sau tiến sĩ ở trong và ngoài nước, tham gia hoặc chủ trì các dự án khoa học liên ngành, mở rộng mạng lưới học thuật quốc tế, tăng cường công bố khoa học chất lượng cao và đảm nhiệm vai trò hướng dẫn nghiên cứu sinh, học viên cao học. Đồng thời, người học có thể tiếp tục học tập suốt đời nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực lãnh đạo khoa học và đóng góp bền vững cho sự phát triển của lĩnh vực thông tin - thư viện và các lĩnh vực liên ngành.

PHẦN III: PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ ĐÁNH GIÁ

1. Phương pháp giảng dạy

- Thuyết giảng: Giảng viên thuyết giảng theo chủ đề, người học nghe giảng, ghi chép và thảo luận theo yêu cầu của giảng viên.

- Tổ chức học tập theo nhóm: Giảng viên chia nhóm học tập trong lớp và giao các nhiệm vụ học tập, các nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập được giao đúng thời hạn.

- Dạy học dựa trên vấn đề: giảng viên cung cấp các vấn đề liên quan đến nội dung học tập, người học được giao giải đáp vấn đề trên cơ sở cá nhân hoặc nhóm.

- Giảng dạy thông qua thảo luận: giảng viên chuẩn bị các chủ đề thảo luận, người học trình bày quan điểm cá nhân và thảo luận với các thành viên trong nhóm hoặc cá lớp, tham gia phân tích, đóng góp cho các ý kiến khác. Giảng viên tổng hợp và chốt lại vấn đề.

- Người học tự đọc tài liệu, tham gia nghe giảng, tìm kiếm và tự nghiên cứu các tài liệu liên quan đến nội dung học phần.

- Người học tham gia các hoạt động trên lớp theo sự tổ chức và hướng dẫn của giảng viên, tham gia các hoạt động nhóm/cá nhân.

- Người học thực hiện các chuyên đề tiến sĩ theo sự hướng dẫn của giảng viên hướng dẫn, nội dung của chuyên đề phục vụ cho luận án tiến sĩ Khoa học Thông tin – thư viện.

2. Phương pháp đánh giá 

- Kiểm tra - đánh giá thường xuyên: Thái độ tham gia các buổi học lý thuyết trên lớp + Thảo luận và làm việc nhóm.

- Kiểm tra - đánh giá giữa kỳ: Bài tập cá nhân hoặc bài tập nhóm, hình thức: thuyết trình hoặc tự luận.

- Kiểm tra - đánh giá cuối kỳ: Tiểu luận (cá nhân hoặc nhóm).

- Đối với tiểu luận tổng quan và các chuyên đề: Được đánh giá bởi tiểu ban chấm, theo yêu cầu của quy chế đào tạo tiến sĩ hiện hành.

- Đối với luận án: Được đánh giá bởi Hội đồng, theo yêu cầu về hình thức, nội dung và chất lượng của luận án, theo quy chế đào tạo tiến sĩ hiện hành.

PHẦN IV: NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo

1.1. Đối với NCS có bằng thạc sĩ 

Tổng số tín chỉ phải tích luỹ: 92  tín chỉ, trong đó:

Các khối kiến thứcSố tín chỉCĐR CTĐT
- Các học phần tiến sĩ:9  tín chỉ 
+ Bắt buộc3 tín chỉPLO 03, PLO 04, PLO 07
+ Tự chọn6 tín chỉPLO 01, PLO 02, PLO 04, PLO 06, PLO 07
- Chuyên đề tiến sĩ, tiểu luận tổng quan và NCKH:8  tín chỉPLO 01, PLO 03, PLO 04, PLO 05
- Sinh hoạt chuyên môn, trợ giảng, hỗ trợ đào tạo:0 tín chỉ 
- Luận án tiến sĩ:75 tín chỉPLO 02, PLO 03, PLO 05, PLO 06

1.2 Đối với NCS chưa có bằng thạc sĩ
Tổng số tín chỉ phải tích luỹ: 123 tín chỉ, trong đó:

Các khối kiến thứcSố tín chỉCĐR CTĐT
Học phần bổ sung 31 tín chỉ 
+ Bắt buộc19 tín chỉPLO 01, PLO 02, PLO 03, PLO 04, PLO 06, PLO 07
+ Tự chọn12 tín chỉPLO 01, PLO 02, PLO 04, PLO 06, PLO 07
- Các học phần tiến sĩ:9 tín chỉ 
+ Bắt buộc3 tín chỉPLO 01, PLO 02, PLO 03, PLO 04, PLO 06, PLO 07
+ Tự chọn6 tín chỉPLO 03, PLO 04, PLO 07
- Chuyên đề tiến sĩ, tiểu luận tổng quan và NCKH:8 tín chỉPLO 01, PLO 02, PLO 04, PLO 06, PLO 07
- Sinh hoạt chuyên môn, trợ giảng, hỗ trợ đào tạo:0 tín chỉ 
- Luận án tiến sĩ:75 tín chỉPLO 07

2. Khung chương trình đào tạo

2.1. Đối với NCS có bằng thạc sĩ 

STTMã học phần

Học phần

(ghi bằng tiếng Việt và tiếng Anh)

Số tín chỉSố giờ học tập

Mã số

học phần

tiên quyết

Lí thuyết1Thực hành2Tự học3
I Các học phần tiến sĩ9    
I.1 Các học phần bắt buộc3    
1LIB8041

Phương pháp nghiên cứu khoa học thông tin - thư viện

Research methods in information and library science

34010100 
I.2 Các học phần tự chọn6/15    
2LIB8035

Sở hữu trí tuệ trong nền kinh tế tri thức

Intellectual Property in the Knowledge Society

3361896 
3LIB8036

Dịch vụ thông tin - thư viện phục vụ người khuyết tật

Library and information services for disabled information users

34304103 
4LIB8037

Luật pháp và đạo đức trong thông tin - thư viện

Legal and Ethical issues in library and information science

3361896 
5LIB8038

Sách điện tử và xuất bản điện tử

E- Book and  E- Publication

3361896 
6LIB8039

Đào tạo nguồn nhân lực thư viện số

Educating human resources for digital libraries

3361896 
II Chuyên đề tiến sĩ, tiểu luận tổng quan và NCKH8    
II.1 Chuyên đề tiến sĩ6    
11LIB8025

Chuyên đề tiến sĩ 1 gắn với hướng nghiên cứu của luận án

Special Topics 1

200100 
12LIB8026

Chuyên đề tiến sĩ 2 gắn với hướng nghiên cứu của luận án

Special Topics 2

200100 
13LIB8027

Chuyên đề tiến sĩ 3 gắn với hướng nghiên cứu của luận án

Special Topics 3

200100 
II.2 Tiểu luận tổng quan2    
14LIB8028

Tổng quan về tình hình nghiên cứu đề tài

Overview of Literature

200100 
II.3

Nghiên cứu khoa học

Nghiên cứu sih xây dựng kế hoạch nghiên cứu, tổ chức triển khai và công bố các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án trên các tạp chí chuyên ngành dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn.

III

Sinh hoạt chuyên môn, trợ giảng và hỗ trợ đào tạo

Đơn vị chuyên môn lên lịch sinh hoạt chuyên môn và lịch cho từng nghiên cứu sinh báo cáo, trình bày kết quả hoạt động chuyên môn của mình tại seminar do đơn vị chuyên môn tổ chức trong từng năm học. Nghiên cứu sinh phải tham gia đầy đủ các seminar khoa học hoặc các hội nghị, hội thảo do đơn vị chuyên môn tổ chức, quy định. Nghiên cứu sinh tham gia các hoạt động trợ giảng và hỗ trợ đào tạo

IVLuận án75    
15LIB9002

Luận án tiến sĩ

PhD Thesis

75003750 
Tổng cộng92    

2.2. Đối với NCS chưa có bằng thạc sĩ 

STTMã học phần

Học phần

(ghi bằng tiếng Việt và 

tiếng Anh)

Số tín chỉSố giờ học tập

Mã số

học phần

tiên quyết

Lí thuyết1Thực hành2Tự học3
I Học phần bổ sung 31    
I.1Các học phần bắt buộc19    
1PHI5002

Triết học

Philosophy

44040120 
2LIB6074

Quyền sở hữu trí tuệ trong môi trường số

Intellectual Property Rights in the Digital Environment

3426102 
3LIB6075

Khoa học lãnh đạo trong lĩnh vực thông tin - thư viện

Leadership science in Information and Librarianship

34010100 
4LIB6076

Chính sách và chiến lược thông tin quốc gia

National Information Policy and Strategy 

3303090 
5LIB6077

Quản trị chất lượng dịch vụ thông tin -thư viện

Quality management in information and library services

3434103 
6LIB6065

Quản trị nguồn tài nguyên số

Digital resource management

3434103 
I.2Các học phần tự chọn12/24    
7LIB6079

Người dùng tin trong môi trường số

Information user in digital age

34010100 
8LIB6081

Chuẩn hóa hoạt động thông tin - thư viện

Standardization of Library and Information Activities

3426102 
9LIB6082

Quản trị tri thức

Knowledge management

3361896 
10LIB6083

Tài nguyên giáo dục mở

Open Educational Resources

3361896 
11LIB6084

Truyền thông đa phương tiện trong thông tin - thư viện

Multimedia Communication in Information and Library Activities

34010100 
12LIB6085

Ứng dụng AI trong dịch vụ thông tin - thư viện

AI Applications in Library and Information Services

3434103 
13LIB6035

Thư viện số và công nghệ nội dung

Digital libraries and Content technology

34010100 
14LIB6086

Đánh giá năng lực số và năng lực AI

Digital and AI Competency assessment

34010100 
II Các học phần tiến sĩ9    
II.1 Các học phần bắt buộc3    
15LIB8041

Phương pháp nghiên cứu khoa học thông tin - thư viện

Research methods in information and library science

34010100 
II.2 Các học phần tự chọn6/15    
16LIB8035

Sở hữu trí tuệ trong nền kinh tế tri thức

Intellectual Property in the Knowledge Society

3361896 
17LIB8036

Dịch vụ thông tin - thư viện phục vụ người khuyết tật

Library and information services for disabled information users

3434103 
18LIB8037

Luật pháp và đạo đức trong thông tin - thư viện

Legal and Ethical issues in library and information science

3361896 
19LIB8038

Sách điện tử và xuất bản điện tử

E- Book and  E- Publication

3361896 
20LIB8039

Đào tạo nguồn nhân lực thư viện số

Educating human resources for digital libraries

3361896 
III Chuyên đề tiến sĩ, tiểu luận tổng quan và NCKH8    
III.1 Chuyên đề tiến sĩ6    
21LIB8025

Chuyên đề tiến sĩ 1 gắn với hướng nghiên cứu của luận án

Special Topics 1

200100 
22LIB8026

Chuyên đề tiến sĩ 2 gắn với hướng nghiên cứu của luận án

Special Topics 2

200100 
23LIB8027

Chuyên đề tiến sĩ 3 gắn với hướng nghiên cứu của luận án

Special Topics 3

200100 
III.2 Tiểu luận tổng quan2    
24LIB8028

Tổng quan về tình hình nghiên cứu đề tài

Overview of Literature

200100 
III.3

Nghiên cứu khoa học

Nghiên cứu sinh xây dựng kế hoạch nghiên cứu, tổ chức triển khai và công bố các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án trên các tạp chí chuyên ngành dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn.

IV

Sinh hoạt chuyên môn, trợ giảng và hỗ trợ đào tạo 

Đơn vị chuyên môn lên lịch sinh hoạt chuyên môn và lịch cho từng nghiên cứu sinh báo cáo, trình bày kết quả hoạt động chuyên môn của mình tại seminar do đơn vị chuyên môn tổ chức trong từng năm học. Nghiên cứu sinh phải tham gia đầy đủ các seminar khoa học hoặc các hội nghị, hội thảo do đơn vị chuyên môn tổ chức, quy định. Nghiên cứu sinh tham gia các hoạt động trợ giảng và hỗ trợ đào tạo

VLuận án75    
25LIB9002

Luận án tiến sĩ

PhD Thesis

75003750 
Tổng cộng123    

Lưu ý: Một tín chỉ được tính tương đương 50 giờ học tập định mức của người học, bao gồm cả thời gian dự giờ giảng, giờ học có hướng dẫn, tự học, nghiên cứu, trải nghiệm và dự kiểm tra, đánh giá; đối với hoạt động dạy trên lớp, một tín chỉ yêu cầu thực hiện tối thiểu 15 giờ giảng hoặc 30 giờ thực hành, thí nghiệm, thảo luận trong đó một giờ trên lớp được tính bằng 50 phút. 

(1): Lí thuyết

(2): Thực hành, Thí nghiệm, Thảo luận

(3): Thực tập, Nghiên cứu, Tự học có kiểm tra đánh giá

Tác giả: Phòng Đào tạo và Công tác người học

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây