PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1. Một số thông tin về chương trình đào tạo
- Tên chương trình:
+ Tiếng Việt: Lưu trữ học
+ Tiếng Anh: Archival Science
- Tên ngành đào tạo:
+ Tiếng Việt: Lưu trữ học
+ Tiếng Anh: Archival Science
- Mã số ngành đào tạo: 9320303
- Ngôn ngữ đào tạo: Tiếng Việt
- Thời gian đào tạo chuẩn: 03 năm đối với người có bằng thạc sĩ, 04 năm đối với người có bằng tốt nghiệp đại học
- Tên văn bằng sau tốt nghiệp:
+ Tiếng Việt: Tiến sĩ ngành Lưu trữ học
+ Tiếng Anh: Doctor of Philosophy in Archival Science
2. Mục tiêu của chương trình đào tạo
2.1. Mục tiêu chung
Chương trình đào tạo tiến sĩ ngành Lưu trữ học hướng tới phát triển đội ngũ nhà nghiên cứu trình độ cao, có năng lực nghiên cứu độc lập, sáng tạo tri thức và đóng góp phát triển hệ thống lý luận - phương pháp của Lưu trữ học, đồng thời có khả năng giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn của lĩnh vực trong bối cảnh phát triển xã hội. Chương trình theo định hướng nghiên cứu, phù hợp với sứ mạng - tầm nhìn - chiến lược của cơ sở đào tạo, đáp ứng mục tiêu giáo dục đại học theo Luật Giáo dục đại học và mô tả trình độ tương ứng trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam, đồng thời gắn với nhu cầu của đơn vị sử dụng lao động và các bên liên quan. Người tốt nghiệp có triển vọng làm nhà nghiên cứu, giảng viên, chuyên gia/tư vấn và có thể tham gia/chủ trì nghiên cứu, đào tạo, hoạch định chính sách và triển khai giải pháp trong lĩnh vực lưu trữ.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu cụ thể 1 (O1): Có khả năng tổ chức nghiên cứu độc lập; thiết kế, tổ chức nghiên cứu các chương trình, đề tài và nhiệm vụ khoa học công nghệ để xây dựng và phát triển hệ thống lý luận/ lý thuyết về khoa học lưu trữ.
- Mục tiêu cụ thể 2 (O2): Có khả năng tổ chức, quản lý, tư vấn và tham gia xây dựng chính sách, biện pháp phát triển ngành Lưu trữ và tổ chức thực hiện quyết định của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp về hoạt động lưu trữ.
- Mục tiêu cụ thể 3 (O3): Đảm nhiệm tốt nhiệm vụ nghiên cứu và truyền bá tri thức về lưu trữ học.
3. Thông tin tuyển sinh
3.1. Hình thức tuyển sinh: Xét hồ sơ chuyên môn theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội.
3. 2. Đối tượng dự tuyển
3.2.1. Yêu cầu về văn bằng, ngành học, xếp loại tốt nghiệp
- Đã tốt nghiệp thạc sĩ hoặc tốt nghiệp đại học chính quy hạng Giỏi trở lên ngành phù hợp, hoặc tốt nghiệp trình độ tương đương bậc 7 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam ở một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù phù hợp với ngành Lưu trữ học. Trường hợp thí sinh phải học bổ sung kiến thức cần hoàn thành trước khi ra quyết định công nhận nghiên cứu sinh và cần có kinh nghiệm làm việc tối thiểu 1 năm trong lĩnh vực liên quan đến lĩnh vực đăng kí dự tuyển.
- Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
3.2.2. Yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm nghiên cứu
- Đáp ứng yêu cầu đầu vào theo chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và của chương trình đào tạo tiến sĩ đăng kí dự tuyển.
- Có kinh nghiệm nghiên cứu thể hiện qua luận văn thạc sĩ của chương trình đào tạo định hướng nghiên cứu và các công trình công bố theo quy định đơn vị đào tạo (nếu có). Riêng các thí sinh có bằng thạc sĩ định hướng ứng dụng hoặc có bằng thạc sĩ phải học bổ sung kiến thức hoặc thí sinh dự tuyển từ cử nhân thì phải là tác giả hoặc đồng tác giả của tối thiểu 01 công bố khoa học. Công bố khoa học có thể là bài báo thuộc tạp chí khoa học chuyên ngành hoặc báo cáo khoa học đăng tại kỉ yếu của các hội nghị, hội thảo khoa học quốc gia hoặc quốc tế có phản biện, có mã số xuất bản ISBN liên quan đến lĩnh vực hoặc đề tài nghiên cứu, được hội đồng chức danh giáo sư, phó giáo sư của ngành/liên ngành công nhận.
- Có đề cương nghiên cứu, trongđó nêu rõ tên đề tài dự kiến, lĩnh vực nghiên cứu; lý dolựa chọnlĩnh vực, đề tài nghiên cứu; giản lược về tình hình nghiên cứu lĩnh vực đó trong và ngoài nước; mục tiêu nghiên cứu; một số nội dung nghiên cứu chủ yếu; phương pháp nghiên cứu và dự kiến kết quả đạt được; lý do lựachọn đơn vị đào tạo; kế hoạch thựchiện trongthời gianđào tạo;những kinh nghiệm, kiến thức,sự hiểubiết cũngnhư nhữngchuẩn bị của thí sinh cho việc thực hiện luận án tiến sĩ. Trong đề cương có thể đề xuấtcán bộ nghiên cứu làm người hướng dẫn.
- Có thư giới thiệu của ít nhất 01 nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ đã tham gia hoạt động chuyên môn với người dự tuyển và am hiểu lĩnh vực chuyên môn mà người dự tuyển dự định nghiên cứu. Thư giới thiệu phải có những nhận xét, đánh giá người dự tuyển về:
+ Phẩm chất đạo đức, năng lực và thái độ nghiên cứu khoa học, trình độ chuyên môn của người dự tuyển;
+ Đối với nhà khoa học đáp ứng các tiêu chí của người hướng dẫn nghiên cứu sinh và đồng ý nhận làm cán bộ hướng dẫn luận án, cần bổ sung thêm nhận xét về tính cấp thiết, khả thi của đề tài, nội dung nghiên cứu; và nói rõ khả năng huy động nghiên cứu sinh vào các đề tài, dự án nghiên cứu cũng như nguồn kinh phí có thể chi cho hoạt động nghiên cứu của nghiên cứu sinh (nếu có);
+ Những nhận xét khác và mức độ ủng hộ, giới thiệu thí sinh làm nghiên cứu sinh.
3.2.3. Yêu cầu về ngoại ngữ
- Người dự tuyển là công dân Việt Nam phải đạt yêu cầu về năng lực ngoại ngữ (một trong các thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung, Đức) phù hợp với chuẩn đầu ra về ngoại ngữ của chương trình đào tạo: Năng lực ngoại ngữ cần được minh chứng bằng một trong những văn bằng, chứng chỉ sau:
+ Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do một cơ sở đào tạo nước ngoài, phân hiệu của cơ sở đào tạo nước ngoài ở Việt Nam hoặc cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp cho người học toàn thời gian bằng tiếng nước ngoài;
+ Bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài hoặc sư phạm tiếng nước ngoài do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp;
+ Có một trong các chứng chỉ ngoại ngữ quy định của ĐHQGHN tương đương trình độ bậc 4/6 (theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày đăng ký dự tuyển được cấp bởi các cơ sở được ĐHQGHN chấp nhận;
- Người dự tuyển là công dân nước ngoài nếu đăng ký theo học các chương trình đào tạo tiến sĩ bằng tiếng Việt phải có chứng chỉ tiếng Việt tối thiểu từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt, và phải đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ, trừ trường hợp là người bản ngữ của ngôn ngữ được sử dụng trong chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ.
3.2.4. Yêu cầu khác
- Lý lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành án hình sự, kỉ luật từ mức cảnh cáo trở lên.
- Có đủ sức khỏe để học tập.
- Cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính trong quá trình đào tạo theo quy định của đơn vị đào tạo.
3. 3. Danh mục ngành phù hợp
- Ngành cùng nhóm ngành với ngành Lưu trữ học;
- Ngành được quy định trong chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
- Đối với các trường hợp chưa có chuẩn chương trình đào tạo của lĩnh vực, nhóm ngành tương ứng, đơn vị chuyên môn cần có căn cứ khoa học và thực tiễn được Hội đồng Khoa học và Đào tạo của đơn vị chuyên môn và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn xác định là ngành có nền tảng chuyên môn gần nhất đối với ngành đào tạo và xác định các học phần bổ sung tương ứng (nếu cần); báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội trước khi tuyển sinh và chịu trách nhiệm về việc đánh giá chuyên môn này.
3.4. Dự kiến quy mô tuyển sinh
- Theo chỉ tiêu được ĐHQGHN cấp hàng năm (dự kiến từ 3-5 nghiên cứu sinh/ 1 năm).
- Kế hoạch tuyển sinh theo Quy chế tuyển sinh, hướng dẫn tuyển sinh sau đại học hàng năm của ĐHGQHN, và đề án tuyển sinh của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn được ĐHQGHN phê duyệt (nếu có).
PHẦN II: CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1. Yêu cầu đối với luận án
- Luận án phải là công trình nghiên cứu khoa học độc lập, có đóng góp mới cho việc giải quyết vấn đề khoa học, lí luận hoặc thực tiễn đang đặt ra, góp phần xây dựng, hình thành khung lí thuyết mới, hệ tư tưởng mới phù hợp với ngành Lưu trữ học.
- Đề tài luận án phải được tiểu ban chuyên môn thông qua trong quy trình xét tuyển đào tạo trình độ tiến sĩ, được thủ trưởng đơn vị đào tạo ra quyết định giao đề tài và người hướng dẫn. Nghiên cứu sinh phải trình bày nội dung, kế hoạch nghiên cứu trước đơn vị chuyên môn chậm nhất 3 tháng sau khi nhận đề tài luận án và báo cáo kết quả nghiên cứu 6 tháng 1 lần trong thời gian thực hiện luận án. Kết quả đánh giá báo cáo là điều kiện để xem xét việc đề nghị cho bảo vệ luận án;
- Kết quả nghiên cứu trong luận án phải là kết quả lao động của chính tác giả thu được chủ yếu trong thời gian đào tạo. Nếu sử dụng kết quả, tài liệu của người khác (bảng, biểu, công thức, đồ thị cùng những tài liệu khác) thì phải được tác giả đồng ý và trích dẫn tường minh. Nếu luận án là công trình khoa học hoặc một phần công trình khoa học của một tập thể trong đó tác giả đóng góp phần chính thì phải xuất trình các văn bản thể hiện sự nhất trí của các thành viên trong tập thể đó cho tác giả sử dụng kết quả chung của tập thể để viết luận án;
- Luận án phải là một công trình nghiên cứu khoa học sáng tạo của chính nghiên cứu sinh, có đóng góp về mặt lí luận và thực tiễn trong lĩnh vực nghiên cứu hoặc giải pháp mới có giá trị trong việc phát triển, gia tăng tri thức khoa học của lĩnh vực Lưu trữ học, giải quyết sáng tạo các vấn đề của ngành Lưu trữ học hay thực tiễn kinh tế - xã hội;
- Luận án được viết bằng tiếng Việt, sử dụng chữ thuộc mã Unicode, loại chữ Times New Roman, cỡ chữ 13 và không quá 300 trang, không kể phụ lục, trong đó có cam đoan của nghiên cứu sinh về nội dung luận án, ít nhất 50% số trang trình bày kết quả nghiên cứu và phản biện của riêng nghiên cứu sinh,
- Bản tóm tắt luận án phản ánh trung thực kết cấu, bố cục và nội dung của luận án, phải ghi đầy đủ toàn văn kết luận của luận án. Bản thông tin luận án khoảng 03 đến 05 trang (300 đến 500 chữ) bằng tiếng Việt và tiếng Anh trình bày tóm tắt những nội dung cơ bản, những nội dung mới và những kết quả nghiên cứu, đóng góp quan trọng nhất của luận án.
- Nghiên cứu sinh công bố kết quả nghiên cứu của luận án: trên tạp chí khoa học chuyên ngành với vai trò là tác giả chính (tác giả tên đầu/ tác giả liên hệ) có tổng điểm đạt từ 2,0 trở lên tính theo điểm tối đa do Hội đồng Giáo sư nhà nước quy định cho mỗi loại công trình (là tác giả chính, không chia điểm khi có đồng tác giả). Các công bố quốc tế phải được viết bằng tiếng nước ngoài, các bài báo đăng trên các tạo chí khoa học chuyên ngành trong nước phải thuộc danh mục được Hội đồng Giáo sư nhà nước quy định khung điểm đánh giá tối thiểu 0,75 điểm và phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
+ Có tối thiểu 01 bài đăng trên tạp chí khoa học thuộc danh mục Web of Science hoặc Scopus.
+ Có 01 bằng phát minh sáng chế/ giải pháp hữu ích đã được cấp và tối thiểu 01 bài báo/ báo cáo quốc tế thuộc một trong các ấn phẩm sau: chương sách tham khảo do các nhà xuất bản quốc tế có uy tín phát hành, hoặc sách chuyên khảo do các nhà xuất bản có uy tín quốc tế phát hành hoăc báo cáo trong kỷ yếu hội thảo quốc tế có phản biện, có mã số ISBN hoặc bài báo đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành có uy tín của nước ngoài có phản biện, có mã số ISSN;
+ Có tối thiểu 02 bài báo/ báo cáo quốc tế thuộc một trong số các ấn phẩm sau: chương sách tham khảo do các nhà xuất bản quốc tế có uy tín phát hành, hoặc sách chuyên khảo do các nhà xuất bản có uy tín quốc tế phát hành, hoặc báo cáo trong kỷ yếu hội thảo quốc tế có phản biện, có mã ISBN, hoặc bài báo đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành có uy tín của nước ngoài có phản biện, có mã số ISSN.
- Khuyến khích nghiên cứu sinh viết luận án và bảo vệ luận án bằng tiếng Anh hoặc tiếng nước ngoài khác.
2. Yêu cầu về năng lực nghiên cứu
- Người học có khả năng nghiên cứu độc lập các vấn đề thuộc lĩnh vực lưu trữ học như nghiên cứu những lí luận mới về lưu trữ học; Cơ sở khoa học và thực tiễn về công tác văn thư, lưu trữ để tham mưu cho Đảng và Nhà nước đề ra những chủ trương, chính sách phù hợp với xu thế phát triển hiện nay; Những tác động của sự thay đổi trong xã hội hiện đại đến công tác lưu trữ; Biện pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác lưu trữ trong các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp.
- Nghiên cứu sinh công bố kết quả nghiên cứu của luận án: trên tạp chí khoa học chuyên ngành với vai trò là tác giả chính (tác giả tên đầu/ tác giả liên hệ) có tổng điểm đạt từ 2,0 trở lên tính theo điểm tối đa do Hội đồng Giáo sư nhà nước quy định cho mỗi loại công trình (là tác giả chính, không chia điểm khi có đồng tác giả). Các công bố quốc tế phải được viết bằng tiếng nước ngoài, các bài báo đăng trên các tạo chí khoa học chuyên ngành trong nước phải thuộc danh mục được Hội đồng Giáo sư nhà nước quy định khung điểm đánh giá tối thiểu 0,75 điểm và phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
+ Có tối thiểu 01 bài đăng trên tạp chí khoa học thuộc danh mục Web of Science hoặc Scopus;
+ Có 01 bằng phát minh sáng chế/ giải pháp hữu ích đã được cấp và tối thiểu 01 bài báo/ báo cáo quốc tế thuộc một trong các ấn phẩm sau: chương sách tham khảo do các nhà xuất bản quốc tế có uy tín phát hành, hoặc sách chuyên khảo do các nhà xuất bản có uy tín quốc tế phát hành hoăc báo cáo trong kỷ yếu hội thảo quốc tế có phản biện, có mã số ISBN hoặc bài báo đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành có uy tín của nước ngoài có phản biện, có mã số ISSN;
+ Có tối thiểu 02 bài báo/ báo cáo quốc tế thuộc một trong số các ấn phẩm sau: chương sách tham khảo do các nhà xuất bản quốc tế có uy tín phát hành, hoặc sách chuyên khảo do các nhà xuất bản có uy tín quốc tế phát hành, hoặc báo cáo trong kỷ yếu hội thảo quốc tế có phản biện, có mã ISBN, hoặc bài báo đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành có uy tín của nước ngoài có phản biện, có mã số ISN.
3. Chuẩn đầu ra về kiến thức
3.1. Kiến thức Học phần bổ sung (đối với NCS chưa có bằng thạc sĩ)
PLO 1. Phân tích các vấn đề lý luận và thực tiễn trong lĩnh vực chuyên môn trên cơ sở kiến thức về thế giới quan và phương pháp luận triết học.
PLO 2. Vận dụng được ý nghĩa, giá trị của tiếp cận, lý thuyết và phương pháp nghiên cứu cơ bản của khoa học xã hội và nhân văn.
3.2. Kiến thức học phần và chuyên đề NCS
PLO 3. Sáng tạo tri thức và các phương pháp cụ thể để thực hiện các nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực lưu trữ học nói chung và lưu trữ học ở Việt Nam nói riêng;
PLO 4. Đánh giá các vấn đề cần nghiên cứu về lý luận và thực tiễn trong lĩnh vực lưu trữ học nói chung và ở Việt Nam nói riêng.
4. Chuẩn đầu ra về kĩ năng
PLO 5. Thiết kế, phát triển và giải quyết các vấn đề cấp thiết phát sinh trong hoạt động lưu trữ và công tác lưu trữ;
PLO 6. Thiết lập, hoàn thiện các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý, điều hành chuyên môn trong nghiên cứu và phát triển lưu trữ học;
PLO 7. Thiết kế, xây dựng và triển khai đề án/đề tài nghiên cứu về khoa học lưu trữ; thuyết trình và phản biện các vấn đề, đề án khoa học về lưu trữ;
PLO 8. Thiết kế và tổ chức giảng dạy/hội thảo chuyên đề thuộc lĩnh vực lưu trữ học; thực hiện hướng dẫn học thuật cho người học sau đại học
PLO 9. Lãnh đạo, quản lý cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong thực hiện các nhiệm vụ được giao và giải quyết các vấn đề phức tạp của hoạt động lưu trữ.
5. Chuẩn đầu ra về mức độ tự chủ và trách nhiệm
PLO 10. Phán quyết, ra quyết định độc lập và sáng tạo trong việc nghiên cứu đánh giá, cải tiến các hoạt động chuyên môn;
PLO 11. Thích nghi, tự định hướng và hướng dẫn người khác nghiên cứu các tri thức mới về lưu trữ học.
6. Vị trí việc làm mà người học có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp
- Chuyên gia, nhà nghiên cứu về lĩnh vực văn thư - lưu trữ, quản trị văn phòng;
- Giảng viên bậc đại học và sau đại học về lĩnh vực văn thư – lưu trữ, quản trị văn phòng;
- Đảm nhiệm được các vị trí lãnh đạo và quản lý các cơ quan lưu trữ: Cục Lưu trữ thuộc Văn phòng Trung ương Đảng, Cục Văn thư-Lưu trữ Nhà nước; Lưu trữ lịch sử cấp tỉnh;
- Phụ trách công tác Văn thư-Lưu trữ các cơ quan cấp Bộ và UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; các tổ chức, doanh nghiệp
- Đảm nhiệm được vị trí quản lí lưu trữ chuyên ngành, lưu trữ kĩ thuật, tại các tổ chức, doanh nghiệp.
7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
Tham gia các chương trình học tập, nghiên cứu nâng cao dành cho những người có trình tiến sĩ ở các lĩnh vực có liên quan.
PHẦN III: PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ ĐÁNH GIÁ
1. Phương pháp giảng dạy:
- Phương pháp giảng dạy chủ yếu được giảng viên áp dụng tại các học phần: Thuyết giảng định hướng tương tác; tổ chức cho người học thảo luận nhóm và seminar chuyên đề; phân tích tình huống; giao bài tập ứng dụng tại cơ quan, đơn vị; giảng dạy thông qua các dự án; cho người học thực hành so sánh; thực hành mô phỏng.
2. Phương pháp đánh giá:
- Các phương pháp đánh giá được giảng viên áp dụng tại các học phần
+ Đánh giá thường xuyên (10% ): Điểm danh; đánh giá mức độ tham gia phát biểu ý kiến xây dựng bài; bài phản hồi ngắn.
+ Kiểm tra – đánh giá giữa kỳ (30%): Bài tiểu luận; bài tập nhóm (báo cáo + thuyết trình); thực hành nghiên cứu và thực hành theo nhiệm vụ được phân công; tiểu luận hoặc báo cáo nhóm phân tích & thiết kế hệ thống.
+ Kiểm tra – đánh giá kết thúc học phần (60%): Thi viết, tiểu luận cá nhân; báo cáo tổng hợp mang tính nghiên cứu – tư vấn; bảo vệ Đề cương nghiên cứu.
PHẦN IV: NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1. Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo
a) Đối với NCS có bằng thạc sĩ : Tổng số tín chỉ phải tích luỹ: 93 tín chỉ, trong đó:
| Các khối kiến thức | Số tín chỉ | CĐR CTĐT |
| - Các học phần tiến sĩ | 12 tín chỉ | |
| + Bắt buộc | 06 tín chỉ | PLO2, PLO3,PLO4, PLO5, PLO6, PLO7, PLO8, PLO9, PLO10, PLO11 |
| + Tự chọn | 06 tín chỉ | PLO2, PLO3, PLO4, PLO5, PLO6, PLO7, PLO8, PLO9, PLO10, PLO11 |
| - Chuyên đề tiến sĩ, tiểu luận tổng quan và NCKH | 06 tín chỉ | |
| + Chuyên đề tiến sĩ | 4 tín chỉ | PLO2, PLO3, PLO4, PLO5, PLO6, PLO7, PLO10, PLO11 |
| +Tiểu luận tổng quan | 2 tín chỉ | PLO2, PLO3, PLO4, PLO7, PLO8, PLO10, PLO11 |
| + Nghiên cứu khoa học (không tính số tín chỉ nhưng là yêu cầu bắt buộc trong CTĐT) | ||
| +Sinh hoạt chuyên môn, trợ giảng, hỗ trợ đào tạo: (không tính số tín chỉ nhưng là yêu cầu bắt buộc trong CTĐT) | ||
| - Luận án | 75 tín chỉ | PLO2, PLO3, PLO4, PLO5, PLO6, PLO7, PLO10, PLO11 |
b) Đối với NCS chưa có bằng thạc sĩ
Tổng số tín chỉ phải tích luỹ: 135 tín chỉ, trong đó:
| Các khối kiến thức | Số tín chỉ | CĐR CTĐT |
| - Học phần bổ sung: | 42 tín chỉ | |
| + Bắt buộc | 30 tín chỉ | PLO1, PLO2, PLO3, PLO 4, PLO5, PLO6, PLO7, PLO8, PLO9, PLO10, PLO11 |
| + Tự chọn | 12 tín chỉ | PLO 4, PLO5, PLO6, PLO7, PLO8, PLO9, PLO10, PLO11 |
| - Các học phần tiến sĩ | 12 tín chỉ | |
| + Bắt buộc | 06 tín chỉ | PLO 2, PLO3,PLO 4, PLO5, PLO6, PLO7, PLO8, PLO9, PLO10, PLO11 |
| + Tự chọn: | 06 tín chỉ | PLO 2, PLO3,PLO 4, PLO5, PLO6, PLO7, PLO8, PLO9, PLO10, PLO11 |
| - Chuyên đề tiến sĩ, tiểu luận tổng quan và NCKH | 06 tín chỉ | |
| + Chuyên đề tiến sĩ | 04 tín chỉ | PLO3,PLO 4, PLO5, PLO6, PLO7, PLO10, PLO11 |
| + Tiểu luận tổng quan | 02 tín chỉ | PLO 2, PLO3,PLO 4, PLO5, PLO6, PLO7, PLO8, PLO9, PLO10, PLO11 |
| + Nghiên cứu khoa học (không tính số tín chỉ nhưng là yêu cầu bắt buộc trong CTĐT) | ||
| - Sinh hoạt chuyên môn, trợ giảng, hỗ trợ đào tạo: (không tính số tín chỉ nhưng là yêu cầu bắt buộc trong CTĐT) | ||
| - Luận án tiến sĩ: | 75 tín chỉ | PLO 2, PLO3,PLO 4, PLO5, PLO6, PLO7, PLO10, PLO11 |
2. Khung chương trình đào tạo
2.1. Đối với NCS có bằng thạc sĩ
| STT | Mã học phần | Học phần (ghi bằng tiếng Việt và tiếng Anh) | Số tín chỉ | Số giờ học tập | Mã số học phần tiên quyết | |||
| Lí thuyết1 | Thực hành2 | Tự học3 | ||||||
| I | Các học phần tiến sĩ | 12 | ||||||
| I.1 | Các học phần bắt buộc | 6 | ||||||
| 1 | ARO8021 | Phương pháp liên ngành trong nghiên cứu lưu trữ học Interdisciplinary Methods in Archival Research | 3 | 40 | 10 | 100 | ||
| 2 | ARO8022 | Chính sách về lưu trữ Policies on archives | 3 | 40 | 10 | 100 | ||
| I.2 | Các học phần tự chọn | 6/12 | ||||||
| 3 | ARO8023 | Các xu hướng nghiên cứu về lưu trữ học Contemporary trends in Archival studies | 3 | 40 | 10 | 100 | ||
| 4 | ARO8024 | Tài liệu lưu trữ với nghiên cứu khoa học Archives in Scientific Research | 3 | 40 | 10 | 100 | ||
| 5 | ARO8025 | Tài liệu lưu trữ với các dự án nhân văn số Archival materials for digital humanities projects | 3 | 40 | 10 | 100 | ||
| 6 | ARO8026 | Khoa học dữ liệu trong nghiên cứu lưu trữ học và quản trị tài liệu lưu trữ Data science in archival research and records management | 3 | 40 | 10 | 100 | ||
| II | Chuyên đề tiến sĩ, tiểu luận tổng quan, và NCKH | 6 | ||||||
| II.1 | Chuyên đề tiến sĩ | 4 | ||||||
| 7 | ARO8018 | Chuyên đề 1 Special Topics 1 | 2 | 0 | 0 | 100 | ||
| 8 | ARO8019 | Chuyên đề 2 Special Topics 2 | 2 | 0 | 0 | 100 | ||
| II.2 | Tiểu luận tổng quan | 2 | ||||||
| 9 | ARO8011 | Tổng quan tình hình nghiên cứu lưu trữ học Overview of Literature | 2 | 0 | 0 | 100 | ||
| II.3 | Nghiên cứu khoa học NCS xây dựng kế hoạch nghiên cứu, tổ chức triển khai và công bố các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án trên các tạp chí chuyên ngành dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn | |||||||
| III | Sinh hoạt chuyên môn, trợ giảng và hỗ trợ đào tạo Đơn vị chuyên môn lên lịch sinh hoạt chuyên môn và lịch cho từng NCS báo cáo, trình bày kết quả hoạt động chuyên môn của mình tại seminar do đơn vị chuyên môn tổ chức trong từng năm học. NCS phải tham gia đầy đủ các seminar khoa học hoặc các hội nghị, hội thảo do đơn vị chuyên môn tổ chức, quy định. | |||||||
| IV | Luận án tiến sĩ | 75 | ||||||
| 10 | ARO9003 | Luận án tiến sĩ PhD Thesis | 75 | 0 | 0 | 3750 | ||
| Tổng | 93 | |||||||
2.2. Đối với NCS chưa có bằng thạc sĩ
| STT | Mã học phần | Học phần (ghi bằng tiếng Việt và tiếng Anh) | Số tín chỉ | Số giờ học tập | Mã số học phần tiên quyết | ||
| Lí thuyết1 | Thực hành2 | Tự học3 | |||||
| I | Học phần bổ sung | 42 | |||||
| I.1 | Các học phần bắt buộc | 30 | |||||
| 1 | PHI5002 | Triết học Philosophy | 4 | 40 | 40 | 120 | |
| 2 | ARO6033 | Lý thuyết lưu trữ Archival Theory | 4 | 60 | 0 | 140 | |
| 3 | ARO6124 | Quản lý tài liệu hiện hành Records Management | 3 | 40 | 10 | 100 | ARO6033 |
| 4 | ARO6034 | Tổ chức quản lý lưu trữ Archival management and Organization | 3 | 40 | 10 | 100 | ARO6033 |
| 5 | ARO6125 | Phương pháp và công cụ quản lý cơ sở dữ liệu, tài liệu lưu trữ Methods and tools for managing databases and archival records | 4 | 40 | 40 | 100 | ARO6033 |
| 6 | SSH6003 | Các tiếp cận và phương pháp nghiên cứu trong khoa học xã hội và nhân văn Approaches and Research Methods in Social Sciences and Humanities | 3 | 20 | 10 | 120 | |
| 7 | SSH6004 | Các trường phái trong khoa học xã hội và nhân văn Schools of Thought in Social Sciences and Humanities | 3 | 36 | 0 | 114 | |
| 8 | ARO6131 | Phương pháp nghiên cứu và giảng dạy về lưu trữ học Research Methods and Pedagogy in Archival Science | 3 | 40 | 10 | 100 | |
| 9 | ARO6132 | Tài liệu lưu trữ với việc xây dựng các dự án nhân văn số Archival Records in Digital Humanities Project Development | 3 | 40 | 10 | 100 | |
| I.2 | Các học phần tự chọn | 12/33 | |||||
| 10 | ARO6126 | Pháp luật văn thư lưu trữ Records and Archival Policy | 3 | 40 | 10 | 100 | |
| 11 | ARO6137 | Lưu trữ tài liệu khẩu vấn Oral Source Archiving | 3 | 40 | 10 | 100 | |
| 12 | ARO6127 | Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực lưu trữ của Việt Nam Vietnam’s international cooperation in the field of Archives | 3 | 40 | 10 | 100 | |
| 13 | ARO6048 | Quản trị rủi ro trong lưu trữ Risk Management in Archives | 3 | 40 | 10 | 100 | |
| 14 | ARO6050 | Công bố tài liệu văn kiện Disclosure of Archival Records | 3 | 40 | 10 | 100 | |
| 15 | ARO6138 | Tổ chức lưu trữ tài liệu điện tử Electronic Archives Management | 3 | 40 | 10 | 100 | |
| 16 | ARO6139 | Tổ chức lưu trữ tài liệu khoa học công nghệ Scientific-Technological Archives Management | 3 | 40 | 10 | 100 | |
| 17 | ARO6052 | Quản lý tài liệu lưu trữ trong các doanh nghiệp Business Archives Management | 3 | 40 | 10 | 100 | |
| 18 | ARO6128 | Quản trị dịch vụ lưu trữ Archival Services Administration | 3 | 40 | 10 | 100 | |
| 19 | ARO6129 | Xử lý, cung cấp dữ liệu tài liệu lưu trữ Archival Data Processing and Access | 3 | 40 | 10 | 100 | |
| 20 | ARO6130 | Thực hành quản lí hoạt động lưu trữ và tài liệu lưu trữ Practicum in Archives and Records Management | 3 | 40 | 10 | 100 | |
| II | Các học phần tiến sĩ | 12 | |||||
| II.1 | Các học phần bắt buộc | 6 | |||||
| 21 | ARO8021 | Phương pháp liên ngành trong nghiên cứu lưu trữ học Interdisciplinary Methods in Archival Research | 3 | 40 | 10 | 100 | |
| 22 | ARO8022 | Chính sách về lưu trữ Policies on archives | 3 | 40 | 10 | 100 | |
| II.2 | Các học phần tự chọn | 6/12 | |||||
| 23 | ARO8023 | Các xu hướng nghiên cứu về lưu trữ học Contemporary trends in Archival studies | 3 | 40 | 10 | 100 | |
| 24 | ARO8024 | Tài liệu lưu trữ với nghiên cứu khoa học Archives in Scientific Research | 3 | 40 | 10 | 100 | |
| 25 | ARO8025 | Tài liệu lưu trữ với các dự án nhân văn số Archival materials for digital humanities projects | 3 | 40 | 10 | 100 | |
| 26 | ARO8026 | Khoa học dữ liệu trong nghiên cứu lưu trữ học và quản trị tài liệu lưu trữ Data science in archival research and records management | 3 | 40 | 10 | 100 | |
| III | Chuyên đề tiến sĩ, tiểu luận tổng quan, và NCKH | 6 | |||||
| III.1 | Chuyên đề tiến sĩ | 4 | |||||
| 27 | ARO8018 | Chuyên đề 1 Special Topics 1 | 2 | 0 | 0 | 100 | |
| 28 | ARO8019 | Chuyên đề 2 Special Topics 2 | 2 | 0 | 0 | 100 | |
| III.2 | Tiểu luận tổng quan | 2 | |||||
| 29 | ARO8011 | Tổng quan tình hình nghiên cứu lưu trữ học Overview of Literature | 2 | 0 | 0 | 100 | |
| III.3 | Nghiên cứu khoa học NCS xây dựng kế hoạch nghiên cứu, tổ chức triển khai và công bố các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án trên các tạp chí chuyên ngành dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn | ||||||
| IV | Sinh hoạt chuyên môn, trợ giảng và hỗ trợ đào tạo Đơn vị chuyên môn lên lịch sinh hoạt chuyên môn và lịch cho từng NCS báo cáo, trình bày kết quả hoạt động chuyên môn của mình tại seminar do đơn vị chuyên môn tổ chức trong từng năm học. NCS phải tham gia đầy đủ các seminar khoa học hoặc các hội nghị, hội thảo do đơn vị chuyên môn tổ chức, quy định. | ||||||
| V | Luận án tiến sĩ | 75 | |||||
| 30 | ARO9003 | Luận án tiến sĩ PhD Thesis | 75 | 0 | 0 | 3750 | |
| Tổng | 135 | ||||||
Lưu ý: Một tín chỉ được tính tương đương 50 giờ học tập định mức của người học, bao gồm cả thời gian dự giờ giảng, giờ học có hướng dẫn, tự học, nghiên cứu, trải nghiệm và dự kiểm tra, đánh giá; đối với hoạt động dạy trên lớp, một tín chỉ yêu cầu thực hiện tối thiểu 15 giờ giảng hoặc 30 giờ thực hành, thí nghiệm, thảo luận trong đó một giờ trên lớp được tính bằng 50 phút.
(1): Lí thuyết
(2): Thực hành, Thí nghiệm, Thảo luận
(3): Thực tập, Nghiên cứu, Tự học có kiểm tra đánh giá
Tác giả: Phòng Đào tạo và Công tác người học
Những tin cũ hơn