Đào tạo

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ NGÀNH TRIẾT HỌC

Thứ sáu - 27/03/2026 13:24
Ban hành kèm theo Quyết định số 1509/QĐ-XHNV ngày 19 tháng 3 năm 2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn)

PHẦN I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Một số thông tin về chuyên ngành đào tạo

- Tên chương trình:

+ Tiếng Việt: Triết học

+ Tiếng Anh: Philosophy

- Tên ngành đào tạo:

+ Tiếng Việt: Triết học

+ Tiếng Anh: Philosophy

- Mã số ngành đào tạo: 9229001

- Ngôn ngữ đào tạo: Tiếng Việt

- Thời gian đào tạo chuẩn: 3 năm đối với người có bằng thạc sĩ, 4 năm đối với người có bằng tốt nghiệp đại học.

- Tên văn bằng sau tốt nghiệp: 

+ Tiếng Việt: Tiến sĩ ngành Triết học

+ Tiếng Anh: Doctor in Philosophy

2. Mục tiêu của chương trình đào tạo

2.1. Mục tiêu chung

Chương trình đào tạo chuẩn trình độ tiến sĩ ngành Triết học nhằm đào tạo các nhà nghiên cứu, giảng viên và chuyên gia có năng lực nghiên cứu độc lập, sáng tạo tri thức mới trên cơ sở hệ thống hóa và phát triển nền tảng lý luận triết học, đồng thời vận dụng phương pháp nghiên cứu chuyên sâu và liên ngành trong khoa học xã hội và nhân văn để phân tích, lý giải và giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn đương đại. Chương trình hướng tới việc hình thành ở người học năng lực phát hiện và phát triển các vấn đề nghiên cứu có giá trị học thuật và ứng dụng; có khả năng công bố kết quả nghiên cứu trên các diễn đàn khoa học trong nước và quốc tế; có năng lực thiết kế, tổ chức và điều hành các hoạt động nghiên cứu, đào tạo và tư vấn chính sách trong các lĩnh vực chính trị – xã hội, văn hóa, khoa học – công nghệ và phát triển bền vững. Người tốt nghiệp có phẩm chất khoa học, tư duy phản biện và năng lực học thuật vững vàng; có khả năng tham gia xây dựng, phản biện và hoạch định chính sách, góp phần phát triển tư duy lý luận, định hướng giá trị và thúc đẩy sự phát triển xã hội trong bối cảnh hội nhập và chuyển đổi toàn cầu.

2.2. Mục tiêu cụ thể

- Mục tiêu cụ thế 1 (O1): Chương trình đào tạo cung cấp cho người học hệ thống kiến thức lý luận triết học chuyên sâu và cập nhật về lý luận triết học, lịch sử triết học, chính trị - xã hội, quản lý văn hóa - tôn giáo, có tư duy triết học hiện đại, phù hợp với thực tiễn chính trị - xã hội của đất nước, có năng lực dẫn dắt chuyên môn và sáng tạo tri thức triết học mới.

- Mục tiêu cụ thế 2 (O2): Chương trình đào tạo giúp người học phát triển năng lực làm chủ các cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu triết học, năng lực số và khả năng sử dụng các công cụ trí tuệ nhân tạo, có tư duy phản biện, năng lực nghiên cứu độc lập và tổ chức nghiên cứu theo nhóm để phân tích và giải quyết một cách thuyết phục các vấn đề lý luận và thực tiễn và khả năng công bố kết quả nghiên cứu dưới nhiều hình thức cả trong nước và quốc tế. 

- Mục tiêu cụ thế 3 (O3): Chương trình đào tạo giúp người học xây dựng nhân cách khoa học với lập trường tư tưởng vững vàng, tinh thần khách quan khoa học và liêm chính học thuật, trách nhiệm cao trong công việc chuyên môn, tinh thần nhân văn và và phụng sự cộng đồng.

3. Thông tin tuyển sinh

3.1. Phương thức tuyển sinh: Xét hồ sơ thông qua đánh giá hồ sơ chuyên môn theo Quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN).

3.2. Đối tượng tuyển sinh

3.2.1. Yêu cầu về văn bằng, ngành học, xếp loại tốt nghiệp 

- Đã tốt nghiệp thạc sĩ hoặc tốt nghiệp đại học chính quy hạng Giỏi trở lên ngành phù hợp, hoặc tốt nghiệp trình độ tương đương bậc 7 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam ở một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù phù hợp với ngành Triết học. Trường hợp thí sinh cần học bổ sung kiến thức cần hoàn thành trước khi ra quyết định công nhận nghiên cứu sinh và có 1 năm kinh nghiệm. 

- Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành.

3.2.3. Yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm nghiên cứu

- Có kinh nghiệm nghiên cứu thể hiện qua luận văn thạc sĩ của chương trình đào tạo định hướng nghiên cứu. Riêng các thí sinh có bằng thạc sĩ định hướng ứng dụng hoặc có bằng thạc sĩ phải học bổ sung kiến thức hoặc thí sinh dự tuyển từ cử nhân thì phải là tác giả hoặc đồng tác giả của tối thiểu 01 công bố khoa học. Công bố khoa học có thể là bài báo thuộc tạp chí khoa học chuyên ngành hoặc báo cáo khoa học đăng tại kỷ yếu các hội nghị, hội thảo khoa học quốc gia hoặc quốc tế có phản biện, có mã số xuất bản ISBN liên quan đến lĩnh vực hoặc đề tài nghiên cứu trong danh mục tạp chí khoa học được tính điểm của hội đồng chức danh giáo sư, phó giáo sư. 

- Có đề cương nghiên cứu, trong đó nêu rõ tên đề tài dự kiến, lĩnh vực nghiên cứu; lý do lựa chọn lĩnh vực, đề tài nghiên cứu; giản lược về tình hình nghiên cứu lĩnh vực đó trong và ngoài nước; mục tiêu nghiên cứu; một số nội dung nghiên cứu chủ yếu; phương pháp nghiên cứu và dự kiến kết quả đạt được; lý do lựa chọn đơn vị đào tạo; kế hoạch thực hiện trong thời gian đào tạo; những kinh nghiệm, kiến thức, sự hiểu biết cũng như những chuẩn bị của thí sinh cho việc thực hiện luận án tiến sĩ. Trong đề cương có thể đề xuất cán bộ nghiên cứu làm người hướng dẫn.

- Có thư giới thiệu của ít nhất 01 nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ đã tham gia hoạt động chuyên môn với người dự tuyển và am hiểu lĩnh vực chuyên môn mà người dự tuyển dự định nghiên cứu. Thư giới thiệu phải có những nhận xét, đánh giá người dự tuyển về:

+ Phẩm chất đạo đức, năng lực và thái độ nghiên cứu khoa học, trình độ chuyên môn của người dự tuyển;

+ Đối với nhà khoa học đáp ứng các tiêu chí của người hướng dẫn nghiên cứu sinh và đồng ý nhận làm cán bộ hướng dẫn luận án, cần bổ sung thêm nhận xét về tính cấp thiết, khả thi của đề tài, nội dung nghiên cứu; và nói rõ khả năng huy động nghiên cứu sinh vào các đề tài, dự án nghiên cứu cũng như nguồn kinh phí có thể chi cho hoạt động nghiên cứu của nghiên cứu sinh (nếu có); 

+ Những nhận xét khác và mức độ ủng hộ, giới thiệu thí sinh làm nghiên cứu sinh.

3.2.3. Yêu cầu về ngoại ngữ

- Người dự tuyển là công dân Việt Nam phải đạt yêu cầu về năng lực ngoại ngữ (một trong  các thứ tiếng: tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Trung, tiếng Nhật, tiếng Đức, tiếng Hàn Quốc, tiếng Nga) phù hợp với chuẩn đầu ra về ngoại ngữ của chương trình đào tạo được minh chứng bằng một trong những văn bằng, chứng chỉ sau:    

+ Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do một cơ sở đào tạo nước ngoài, một phân hiệu của cơ sở đào tạo nước ngoài ở Việt Nam hoặc cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp cho người học toàn thời gian bằng tiếng nước ngoài;

+ Bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài hoặc sư phạm tiếng nước ngoài do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp;          

+ Có chứng chỉ ngoại ngữ tương đương trình độ bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày đăng ký dự tuyển được cấp bởi các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo và ĐHQGHN chấp nhận.

- Người dự tuyển là công dân nước ngoài nếu đăng ký theo học chương trình đào tạo bằng tiếng Việt phải có chứng chỉ tiếng Việt tối thiểu từ bậc 4 trở lên Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt và phải đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai theo quy định của chương trình đào tạo.

3.2.4. Yêu cầu  khác

- Lý lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành án hình sự, kỉ luật từ mức cảnh cáo trở lên. 

- Có đủ sức khỏe để học tập.

- Cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính trong quá trình đào tạo theo quy định của đơn vị đào tạo.

3.3. Danh mục ngành phù hợp 

- Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Tôn giáo học.

- Ngành được quy định trong chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

- Đối với các trường hợp chưa có chuẩn chương trình đào tạo của lĩnh vực, nhóm ngành tương ứng, đơn vị chuyên môn cần có căn cứ khoa học và thực tiễn được Hội đồng Khoa học và Đào tạo của đơn vị chuyên môn và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn xác định là ngành có nền tảng chuyên môn gần nhất đối với ngành đào tạo và xác định các học phần bổ sung tương ứng (nếu cần); báo cáo ĐHQGHN trước khi tuyển sinh và chịu trách nhiệm về việc đánh giá chuyên môn này.

3.4. Dự kiến quy mô tuyển sinh

Theo chỉ tiêu được ĐHQGHN cấp hàng năm (dự kiến 5 - 12 nghiên cứu sinh/1 năm).

Kế hoạch tuyển sinh chi tiết được thực hiện theo Quy chế tuyển sinh, hướng dẫn tuyển sinh sau đại học hàng năm của ĐHQGHN, và đề án tuyển sinh của đơn vị được ĐHQGHN phê duyệt (nếu có).

PHẦN II. CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Yêu cầu về chất lượng luận án 

- Luận án phải là công trình nghiên cứu khoa học độc lập, có đóng góp mới cho việc giải quyết vấn đề khoa học, lý luận hoặc thực tiễn đang đặt ra, góp phần xây dựng, hình thành khung lý thuyết mới, hệ tư tưởng mới phù hợp với ngành triết học và các chuyên ngành của nó.

- Đề tài luận án phải được tiểu ban chuyên môn thông qua trong quy trình xét tuyển đào tạo trình độ tiến sĩ, được thủ trưởng đơn vị đào tạo ra quyết định giao đề tài và người hướng dẫn. Nghiên cứu sinh phải trình bày nội dung, kế hoạch nghiên cứu trước đơn vị chuyên môn chậm nhất 3 tháng sau khi nhận đề tài luận án và báo cáo kết quả nghiên cứu 6 tháng 1 lần trong thời gian thực hiện luận án. Kết quả đánh giá báo cáo là điều kiện để xem xét việc đề nghị cho bảo vệ luận án.

- Luận án có dung lượng không quá 300 trang A4, không kể phụ lục, trong đó có cam đoan sự trung thực của nghiên cứu sinh về nội dung luận án, ít nhất 50% số trang trình bày kết quả nghiên cứu và biện luận của riêng nghiên cứu sinh theo cấu trúc: Phần mở đầu, Tổng quan các vấn đề nghiên cứu, nội dung, kết quả nghiên cứu, kết luận và khuyến nghị, danh mục các công trình công bố kết quả nghiên cứu của đề tài, luận án, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục (nếu có). Bản tóm tắt luận án có dung lượng không quá 24 trang A5 phản ánh trung thực kết cấu, bố cục và nội dung của luận án, phải ghi đầy đủ toàn văn kết luận của luận án. Bản thông tin luận án khoảng 3 đến 5 trang (300 đến 500 chữ) bằng tiếng Việt và tiếng Anh trình bày những nội dung cơ bản, những nội dung mới và những đóng góp quan trọng nhất của luận án.

- Kết quả luận án có giá trị đối với các lĩnh vực chuyên ngành thuộc triết học, về lý thuyết khoa học cũng như thực tiễn quản lý, tạo dựng các giá trị bền vững thông qua hoạt động của người học.

- Luận án phải là một công trình nghiên cứu khoa học sáng tạo của chính nghiên cứu sinh, có đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn trong lĩnh vực nghiên cứu hoặc giải pháp mới có giá trị trong việc phát triển, gia tăng tri thức khoa học của lĩnh vực triết học, giải quyết sáng tạo các vấn đề chuyên ngành thuộc Triết học hay thực tiễn kinh tế - xã hội, văn hóa – đạo đức, tín ngưỡng – tôn giáo...; Thể hiện được hiểu biết sâu sắc về kiến thức và phương pháp nghiên cứu chuyên ngành trong giải quyết đề tài nghiên cứu cụ thể.

- Kết quả nghiên cứu trong luận án phải là kết quả lao động của chính tác giả thu được chủ yếu trong thời gian đào tạo. Nếu sử dụng kết quả, tài liệu của người khác (bảng, biểu, công thức, đồ thị cùng những tài liệu khác) thì phải được những người đó đồng ý và trích dẫn tường minh. Nếu luận án là công trình khoa học hoặc một phần công trình khoa học của một tập thể trong đó tác giả đóng góp phần chính thì phải xuất trình các văn bản thể hiện sự nhất trí của các thành viên trong tập thể đó cho tác giả sử dụng kết quả chung của tập thể để viết luận án.

2. Yêu cầu về năng lực nghiên cứu

Nghiên cứu sinh công bố kết quả nghiên cứu của luận án trên tạp chí khoa học chuyên ngành kết quả nghiên cứu của luận án trên tạp chí khoa học chuyên ngành với vai trò là tác giả chính (tác giả tên đầu/tác giả liên hệ), có tổng điểm từ 2,0 điểm trở lên tính theo điểm tối đa do Hội đồng Giáo sư nhà nước quy định cho mỗi loại công trình (không chia điểm khi có đồng tác giả). Các công bố quốc tế phải được viết bằng tiếng nước ngoài, các bài báo đăng trên các tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước phải thuộc danh mục được Hội đồng Giáo sư nhà nước quy định khung điểm đánh giá tối thiểu 0,75 điểm và đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

- Có tối thiểu 01 bài đăng trên tạp chí khoa học thuộc danh mục Web of Science hoặc Scopus (sau đây gọi chung là danh mục WoS/Scopus);

- Có 01 bằng phát minh sáng chế/giải pháp hữu ích đã được cấp và tối thiểu 01 bài báo/báo cáo quốc tế thuộc một trong các ấn phẩm sau: (i) chương sách tham khảo do các nhà xuất bản quốc tế có uy tín phát hành, hoặc (ii) sách chuyên khảo do các nhà xuất bản có uy tín quốc tế phát hành, hoặc (iii) báo cáo trong kỉ yếu hội thảo quốc tế có phản biện, có mã số ISBN, hoặc (iv) bài báo đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành có uy tín của nước ngoài có phản biện, có mã số ISSN;

- Có tối thiểu 02 bài báo/báo cáo quốc tế thuộc một trong các ấn phẩm sau: (i) chương sách tham khảo do các nhà xuất bản quốc tế có uy tín phát hành, hoặc (ii) sách chuyên khảo do các nhà xuất bản có uy tín quốc tế phát hành, hoặc (iii) báo cáo trong kỉ yếu hội thảo quốc tế có phản biện, có mã số ISBN, hoặc (iv) bài báo đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành có uy tín của nước ngoài có phản biện, có mã số ISSN. 

3. Chuẩn đầu ra về kiến thức

3.1. Kiến thức học phần bổ sung (đối với NCS chưa có bằng thạc sĩ)

- PLO 01: Phân tích các vấn đề trong lĩnh vực chuyên môn và hoạt động thực tiễn của trên cơ sở thế giới quan và phương pháp luận triết học, đặc biệt là triết học Mác - Lênin.

- PLO 02: Lý giải các nội dung và chủ đề triết học trong lịch sử triết học Đông - Tây và giá trị, ý nghĩa của chúng trong bối cảnh đương đại.

3.2. Kiến thức học phần tiến sĩ, chuyên đề tiến sĩ và tiểu luận tổng quan

- PLO 03: Đánh giá các tri thức về chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, giá trị và ý nghĩa phương pháp luận của chúng trong bối cảnh hiện nay. 

- PLO 04: Đánh giá các tri thức về chủ nghĩa xã hội khoa học ở Việt Nam và trên thế giới, giá trị và ý nghĩa của chúng trong cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay.

- PLO 05: Đánh giá các tri thức về văn hóa và tôn giáo ở Việt Nam và trên thế giới, giá trị và ý nghĩa của chúng trong thời đại ngày nay, và đề xuất kiến nghị, dự báo cho hoạt động thực tiễn.

- PLO 06: Tổng hợp lý thuyết để giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn của triết học, chính trị, xã hội, văn hóa, quản lý, tôn giáo - tín ngưỡng ở Việt Nam và trên thế giới.

4. Chuẩn đầu ra về kỹ năng

- PLO 07: Phối hợp các phương pháp nghiên cứu, các công cụ trí tuệ nhân tạo và tri thức liên ngành để thiết kế và triển khai đề tài nghiên cứu khoa học, sáng tạo tri thức mới hoặc đề xuất giải pháp khả thi để giải quyết các vấn đề thực tiễn.

- PLO 08: Thành thạo kỹ năng công bố khoa học trong nước và quốc tế và tham gia thảo luận tại các diễn đàn chuyên môn.

- PLO 09: Xây dựng và điều hành nhóm nghiên cứu; hướng dẫn sinh viên, học viên nghiên cứu khoa học, làm khoá luận, luận văn tốt nghiệp; tham gia tổ chức thực hiện và phản biện, đánh giá các chính sách, đề án phát triển kinh tế - xã hội, văn hoá, khoa học - công nghệ cũng như hiệu quả của hoạt động hiện thực hóa chúng.

5. Chuẩn đầu ra về mức độ tự chủ và chịu trách nhiệm 

- PLO 10: Dẫn dắt chuyên môn trước sự biến chuyển của lĩnh vực nghiên cứu và công tác bằng cách cập nhật tri thức mới trong và ngoài nước.

- PLO 11: Thích ứng với hoàn cảnh phức tạp và biến đổi bằng việc chủ động dự đoán và đề xuất nghiên cứu, sáng kiến và giải pháp cho những vấn đề triết học nảy sinh.     

- PLO 12: Ra quyết định và chịu trách nhiệm với vai trò chuyên gia, nhà khoa học và nhà quản lý trong chuyên môn và thực tiễn công tác.

6. Vị trí làm việc của nghiên cứu sinh sau khi tốt nghiệp

- Nghiên cứu viên và giảng viên trong các lĩnh vực triết học (Lịch sử triết học, Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Tôn giáo học, Quản lý văn hóa - tôn giáo, và các ngành lý luận chính trị khác) trong các viện nghiên cứu, các trường đại học, cao đẳng, học viện, các trường trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, và hệ thống cơ sở đào tạo của các tổ chức chính trị - xã hội.

- Cán bộ, viên chức trong các cơ quan của Đảng và Nhà nước, trong các tổ chức thuộc hệ thống chính trị các cấp, các tổ chức khoa học, xã hội phi nhà nước.

- Những vị trí quản lý và chuyên gia trong các tổ chức kinh tế, văn hóa thuộc khu vực tư nhân.

7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

- Nghiên cứu sinh sau khi tốt nghiệp có thể tiếp tục hoàn thiện và tích lũy kinh nghiệm nghiên cứu, phản biện; tham gia các khóa đào tạo, nâng cao trình độ trong và ngoài nước; tham gia các Hội đồng đánh giá đề tài nghiên cứu khoa học, bài giảng, giáo trình, luận văn, luận án; tham gia và chủ trì các đề tài nghiên cứu triết học các cấp, hướng dẫn khóa luận, luận văn, luận án; viết giáo trình, bài giảng, sách chuyên khảo, và công bố khoa học trong nước và quốc tế.

PHẦN III: PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ ĐÁNH GIÁ

1. Phương pháp giảng dạy

- Thuyết giảng: Giảng viên thuyết giảng theo chủ đề, người học nghe giảng, ghi chép và thảo luận theo yêu cầu của giảng viên.

- Tổ chức học tập theo nhóm: Giảng viên chia nhóm học tập trong lớp và giao các nhiệm vụ học tập, các nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập được giao đúng thời hạn.

- Dạy học dựa trên vấn đề: giảng viên cung cấp các vấn đề liên quan đến nội dung học tập, người học được giao giải đáp vấn đề trên cơ sở cá nhân hoặc nhóm.

- Giảng dạy thông qua thảo luận: giảng viên chuẩn bị các chủ đề thảo luận, người học trình bày quan điểm cá nhân và thảo luận với các thành viên trong nhóm hoặc cá lớp, tham gia phân tích, đóng góp cho các ý kiến khác. Giảng viên tổng hợp và chốt lại vấn đề.

- Người học tự đọc tài liệu, tham gia nghe giảng, tìm kiếm và tự nghiên cứu các tài liệu liên quan đến nội dung học phần.

- Người học tham gia các hoạt động trên lớp theo sự tổ chức và hướng dẫn của giảng viên, tham gia các hoạt động nhóm/cá nhân.

- Người học thực hiện các chuyên đề tiến sĩ theo sự hướng dẫn của giảng viên hướng dẫn, nội dung của chuyên đề phục vụ cho luận án tiến sĩ.

2. Phương pháp đánh giá 

- Kiểm tra - đánh giá thường xuyên: Thái độ tham gia các buổi học lý thuyết trên lớp + Thảo luận và làm việc nhóm.

- Kiểm tra - đánh giá giữa kỳ: Bài tập cá nhân hoặc bài tập nhóm, Hình thức: thuyết trình hoặc tự luận.

- Kiểm tra - đánh giá cuối kỳ: Tiểu luận (cá nhân hoặc nhóm).

- Đối với tiểu luận tổng quan và các chuyên đề: Được đánh giá bởi tiểu ban chấm, theo yêu cầu của quy chế đào tạo tiến sĩ hiện hành.

- Đối với luận án: Được đánh giá bởi Hội đồng, theo yêu cầu về hình thức, nội dung và chất lượng của luận án, theo quy chế đào tạo tiến sĩ hiện hành.

PHẦN IV. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo

1.1. Đối với NCS có bằng thạc sĩ 

Tổng số tín chỉ phải tích luỹ: 105 tín chỉ, trong đó:

Các khối kiến thứcSố tín chỉCĐR CTĐT
- Các học phần tiến sĩ:13 tín chỉ 
+ Bắt buộc4 tín chỉPLO 3, PLO 7, PLO 10, 
+ Tự chọn9 tín chỉPLO 3, PLO 4, PLO 5, PLO 6, PLO 7, PLO 8, PLO 9, PLO 10, PLO 11, PLO 12   
- Chuyên đề tiến sĩ, tiểu luận tổng quan và NCKH  8 tín chỉPLO 6, PLO 7, PLO 8, PLO 9, PLO 10, PLO 11, PLO 12   
- Sinh hoạt chuyên môn, trợ giảng, hỗ trợ đào tạo:0 tín chỉ 
- Luận án tiến sĩ:84 tín chỉPLO 3, PLO 4, PLO 5, PLO 6, PLO 7, PLO 8, PLO 9, PLO 10, PLO 11, PLO 12   

1.2. Đối với NCS chưa có bằng thạc sĩ 

Tổng số tín chỉ phải tích luỹ: 136 tín chỉ, trong đó:

Các khối kiến thứcSố tín chỉCĐR CTĐT
Học phần bổ sung 31 tín chỉ 
          + Bắt buộc16 tín chỉPLO 1, PLO 2, PLO 7, PLO8, PLO 11, PLO 12   
          + Tự chọn15 tín chỉPLO 1, PLO 2, PLO 7, PLO 8, PLO 9, PLO 10, PLO 11, PLO 12   
- Các học phần tiến sĩ:13 tín chỉ 
          + Bắt buộc4 tín chỉPLO 3, PLO 7, PLO 10, 
          + Tự chọn9 tín chỉPLO 3, PLO 4, PLO 5, PLO 6, PLO 7, PLO 8, PLO 9, PLO 10, PLO 11, PLO 12   
- Chuyên đề tiến sĩ, tiểu luận tổng quan và NCKH  8 tín chỉPLO 6, PLO 7, PLO 8, PLO 9, PLO 10, PLO 11, PLO 12   
- Sinh hoạt chuyên môn, trợ giảng, hỗ trợ đào tạo:0 tín chỉ 
- Luận án tiến sĩ:84 tín chỉPLO 3, PLO 4, PLO 5, PLO 6, PLO 7, PLO 8, PLO 9, PLO 10, PLO 11, PLO 12   

2. Khung chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ

2.1. Khung chương trình dành cho NCS có bằng thạc sĩ

TTMã học phầnTên học phầnSố tín chỉSố giờ học tậpMã số học phần tiên quyết
Lý thuyết1Thực hành2Tự học3
ICác học phần tiến sĩ13    
I.1Các học phần bắt buộc4    
1PHI8195

Phương pháp luận biện chứng duy vật trong nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn hiện nay

Dialectical Materialistic Methodology in Studying Today’s Theoretical and Practical Issues

4568136 
I.2Các học phần tự chọn (chọn một trong các hướng chuyên sâu):9    
I.2.1Hướng chuyên sâu Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử9/18    
2PHI8196

Triết học Đông - Tây: cách tiếp cận nghiên cứu so sánh

Philosophy East and West: Comparative Approach

3426102 
3PHI8197

Triết học xã hội ở Việt Nam hiện nay: những vấn đề lý luận chung

Social Philosophy in Vietnam Today: General Theoretical Issues

3426102 
4PHI8198

Tiến bộ, công bằng xã hội và phát triển bền vững

Social Progress, Social Justice and Sustainable Development

3426102 
5PHI8199

Một số vấn đề phương pháp luận nghiên cứu toàn cầu hóa và phát triển kinh tế tri thức

Some Methodological Issues on Globalization and Development of Knowledge Based Economy

3426102 
6PHI8200

Phép biện chứng với sự phát triển khoa học và công nghệ trong thời đại cách mạng công nghiệp 4.0

Dialectics and the Development of Science and Technology in the Age of the Fourth Industrial Revolution

3426102 
7PHI8201

Tôn giáo và Triết học: Cách tiếp cận lý thuyết và thực tiễn ở Việt Nam

Religion and Philosophy: Theoretical Approaches and Practice in Vietnam

3426102 
I.2.2Hướng chuyên sâu Lịch sử triết học9/12    
8PHI8196

Triết học Đông - Tây: cách tiếp cận nghiên cứu so sánh

Philosophy East and West: Comparative Approach

3426102 
9PHI8202

Lịch sử tư tưởng triết học giáo dục phương Tây

History of Western Philosophy of Education

3426102 
10PHI8203

Tư tưởng triết học pháp quyền phương Tây và ý nghĩa đối với Việt Nam

Western Legal Philosophy and Its Significance for Vietnam

3426102 
11PHI8204

Tư tưởng Duy tân ở Nhật Bản và Trung Quốc thế kỷ XX và giá trị đối với tư tưởng Việt Nam

Innovation Thoughts in Japan and China in the 20th Century and Their Values for Vietnam

3426102 
I.2.3Hướng chuyên sâu Chủ nghĩa xã hội khoa học9/18    
12PHI8197

Triết học xã hội ở Việt Nam hiện nay: những vấn đề lý luận chung

Social Philosophy in Vietnam Today: General Theoretical Issues

3426102 
13PHI8205

Mô hình chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam: tính phổ biến và đặc thù

The Vietnamese Model of Socialism: Universality and Particularity

3426102 
14PHI8206

Văn hóa gia đình Việt Nam hiện nay: Lý luận và thực tiễn

Vietnamese Family Culture Today: Theory and Practice

3426102 
15PHI8207

Xây dựng và phát triển toàn diện  con người Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

Comprehensive Building and Development of Vietnamese People Today

3426102 
16PHI8208

Giai cấp công nhân Việt Nam trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và vấn đề tri thức hóa công nhân

Vietnamese Working Class in the Process of Industrialization and Modernization of the Country and the Issue of Intellectualizing the Working Class

3426102 
17PHI8209

Hệ thống chính trị cơ sở ở Việt Nam hiện nay: lý luận và  thực tiễn

Local Political System in Vietnam Today: Theory and Practice

3426102 
I.2.4Hướng chuyên sâu Triết học và Quản lý văn hóa - tôn giáo9/18    
18PHI8210

Tôn giáo và văn hóa

Religion and Culture

3426102 
19PHI8201

Tôn giáo và Triết học: Cách tiếp cận lý thuyết và thực tiễn ở Việt Nam

Religion and Philosophy: Theoretical Approaches and Practice in Vietnam

3426102 
20PHI8211

Tôn giáo và pháp quyền

Religion and the Rule of Law

3426102 
21PHI8212

Nho giáo và xã hội Đông Á từ truyền thống đến hiện đại

Confucianism and East Asian Societies from Tradition to Present

3426102 
22PHI8213

Mối quan hệ giữa nhà nước và làng xã trong quản lý văn hóa - tôn giáo

State-Village Interaction in Administration of Religion-Culture

3426102 
23PHI8214

Văn hóa Phật giáo và văn hóa Việt Nam - một số vấn đề quản lý nhà nước

Buddhist Culture and Vietnamese Culture: Issues in Governmental Management

3426102 
IIChuyên đề tiến sĩ, tiểu luận tổng quan và NCKH8    
II.1Chuyên đề tiến sĩ6    
24PHI8067

Chuyên đề 1

Special Topic 1

201090 
25PHI8068

Chuyên đề 2

Special Topic 2

201090 
26PHI8069

Chuyên đề 3

Special Topic 3

201090 
II.2Tiểu luận tổng quan2    
27PHI8042

Tiểu luận tổng quan

Literature Review

201090 
II.3 

Nghiên cứu khoa học

Nghiên cứu sinh xây dựng kế hoạch nghiên cứu, tổ chức triển khai và công bố các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án trên các tạp chí chuyên ngành dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn

III 

Sinh hoạt chuyên môn, trợ giảng và hỗ trợ đào tạo 

Khoa lên lịch sinh hoạt chuyên môn và lịch cho từng nghiên cứu sinh báo cáo, trình bày kết quả hoạt động chuyên môn của mình tại seminar do đơn vị chuyên môn tổ chức trong từng năm học. Nghiên cứu sinh phải tham gia đầy đủ các seminar khoa học hoặc các hội nghị, hội thảo do đơn vị chuyên môn tổ chức, quy định

IVLuận án tiến sĩ84    
28PHI9004

Luận án tiến sĩ

Doctoral Dissertation

84004200 
Tổng cộng105    

2.2. Khung chương trình dành cho NCS chưa có bằng thạc sĩ

TTMã học phầnHọc phầnSố tín chỉSố giờ học tậpMã số học phần tiên quyết
Lý thuyết1Thực hành2Tự học3
IHọc phần bổ sung31  
I.1.Các học phần bắt buộc16  
1PHI6224

Thế giới quan, phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu triết học

Philosophical Worldview, Methodology and Method

4568136 
2PHI6160

Tư tưởng triết học Việt Nam: Truyền thống và hiện đại

Vietnamese Philosophical Thoughts: Tradition and Present

3426102 
3PHI6161

Triết học về con người trong cách mạng khoa học - công nghệ

Philosophy of Man in the Scientific-Technological Revolution 

3426102 
4PHI6164

Vũ trụ quan trong triết học phương Đông

Cosmology in Eastern Philosophy

3426102 
5PHI6165

Nhà nước pháp quyền: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn 

Legal State: Some Theoretical and Practical Issues

3426102 
I.2Các học phần tự chọn (chọn 1 trong các hướng chuyên sâu)15    
I.2.1Hướng chuyên sâu Triết học15/33    
6PHI6114

Triết học chính trị - xã hội Tây Âu Cổ - Trung đại

Socio-political Philosophy in Western Europe during the Ancient and Medieval Ages

3426102 
7PHI6040

Triết học chính trị - xã hội Tây Âu Cận đại

Socio-political Philosophy in Western Europe during the Modern Age

3426102 
8PHI6141

Triết học Tây Âu thế kỷ XIX - XX qua một số tác phẩm tiêu biểu

Western European Philosophy in the 19th and 20th Centuries through Typical Works

3426102 
9PHI6166

Triết học lịch sử

Philosophy of History

3426102 
10PHI6167

Triết học Khoa học Tự nhiên

Philosophy of Natural Science

3426102 
11PHI6142

Đạo đức truyền thống Việt Nam trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế

Vietnamese Traditional Ethics under the Conditions of the Market Economy and International Integration 

3426102 
12PHI6168

Nguồn gốc, bản chất và sự vận động của cái đẹp

Source, Essence and Movement of Beauty

3426102 
13PHI6170

Toàn cầu hoá và kinh tế tri thức 

Globalization and Knowledge Based Economy

3426102 
14PHI6171

Tư tưởng triết học trong kinh dịch

Philosophical Thoughts in the Book of Changes

3426102 
15PHI6175

Triết lý chính trị Hồ Chí Minh và đổi mới ở Việt Nam

Ho Chi Minh’s Political Philosophy and the Reform in Vietnam 

3426102 
16PHI6178

Triết học Trung Quốc cận hiện đại

Chinese Pre-Modern and Modern Philosophy

3426102 
I.2.2Hướng chuyên sâu Chủ nghĩa xã hội khoa học15/24    
17PHI6179

Vấn đề dân chủ và dân chủ hóa đời sống xã hội: Lịch sử và hiện tại   

Democracy and Democratization of Social Life: History and Modern Time

3426102 
18PHI6180

Tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

Ho Chi Minh Thoughts on Socialism and the Path to Socialism in Vietnam

3426102 
19PHI6276

Chính sách an sinh xã hội trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay

Social Welfare Policy in Context of Socialist Market Economy in Vietnam Today

3426102 
20PHI6182

Giai cấp công nhân hiện đại và sứ mệnh lịch sử của nó 

The Modern Working Class and Its Historical Mandate

3426102 
21PHI6183

Trí thức Việt Nam trong quá trình đổi mới đất nước

Vietnamese Intellectuals in the Renovation Process of the Country

3426102 
22PHI6184

Nông dân Việt Nam trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Vietnamese Farmers in the Process of Industrialization and Modernization

3426102 
23PHI6185

Quan hệ dân tộc ở Việt Nam hiện nay

Relationships among Ethnic Groups in Vietnam Nowaday

3426102 
24PHI6186

Văn hóa làng trong quá trình đổi mới ở Việt Nam

Village Cultures in the Renovation Process of Vietnam

3426102 
I.2.3Hướng chuyên sâu Triết học và Quản lý văn hóa-tôn giáo15/21    
25PHI6213

Tôn giáo và thiết chế xã hội ở Việt Nam

Religion and Social Institutions in Vietnam

3426102 
26PHI6187

Chủ nghĩa đa nguyên tôn giáo: Tính thiêng và không gian thiêng trong xã hội hiện đại

Religious Pluralism: The Sacred and Sacred Spaces in Modern Society

3426102 
27PHI6215

Kinh điển Tam giáo

Classics of the Three Religions

3426102 
27PHI6188

Đạo Tin lành và vấn đề quản lý văn hóa - xã hội ở Việt Nam

Protestantism and Socio-cultural Management in Vietnam

3426102 
29PHI6189

Triết học và quản lý văn hóa - tôn giáo với vấn đề tôn giáo mới

Philosophy and Administration of Religion-Culture: The New Religious Movement Issue

3426102 
30PHI6190

Tôn giáo nội sinh ở Việt Nam: Lịch sử và hiện tại

Indigenous Religion in Vietnam: History and Present

3426102 
31

PHI6192

 

Quản lý nhà nước về văn hóa - tôn giáo: trường hợp Công giáo và các tôn giáo, tín ngưỡng dân gian

Governmental Administration of Religion and Culture: The Cases of the Catholicism and Folk Religions

3426102 
IICác học phần tiến sĩ13    
II.1Các học phần bắt buộc4    
36PHI8195

Phương pháp luận biện chứng duy vật trong nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn hiện nay

Dialectical Materialistic Methodology in Studying Today’s Theoretical and Practical Issues

4568136 
II.2Các học phần tự chọn (Chọn một trong 4 hướng chuyên sâu)9    
II.2.1Hướng chuyên sâu Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử9/18426102 
37PHI8196

Triết học Đông - Tây: cách tiếp cận nghiên cứu so sánh

Philosophy East and West: Comparative Approach

3    
38PHI8197

Triết học xã hội ở Việt Nam hiện nay: những vấn đề lý luận chung

Social Philosophy in Vietnam Today: General Theoretical Issues

3426102 
39PHI8198

Tiến bộ, công bằng xã hội và phát triển bền vững

Social Progress, Social Justice and Sustainable Development

3426102 
40PHI8199

Một số vấn đề phương pháp luận nghiên cứu toàn cầu hóa và phát triển kinh tế tri thức

Some Methodological Issues on Globalization and Development of Knowledge Based Economy

3426102 
41PHI8200

Phép biện chứng với sự phát triển khoa học và công nghệ trong thời đại cách mạng công nghiệp 4.0

Dialectics and the Development of Science and Technology in the Age of the Fourth Industrial Revolution

3426102 
42PHI8201

Tôn giáo và Triết học: Cách tiếp cận lý thuyết và thực tiễn ở Việt Nam

Religion and Philosophy: Theoretical Approaches and Practice in Vietnam

3426102 
II.2.2Hướng chuyên sâu Lịch sử triết học9/12    
43PHI8196

Triết học Đông - Tây: cách tiếp cận nghiên cứu so sánh

Philosophy East and West: Comparative Approach

3426102 
44PHI8202

Lịch sử tư tưởng triết học giáo dục phương Tây

History of Western Philosophy of Education

3426102 
45PHI8203

Tư tưởng triết học pháp quyền phương Tây và ý nghĩa đối với Việt Nam

Western Legal Philosophy and Its Significance for Vietnam

3426102 
46PHI8204

Tư tưởng Duy tân ở Nhật Bản và Trung Quốc thế kỷ XX và giá trị đối với tư tưởng Việt Nam

Innovation Thoughts in Japan and China in the 20th Century and Their Values for Vietnam

3426102 
II.2.3Hướng chuyên sâu Chủ nghĩa xã hội khoa học9/18    
47PHI8197

Triết học xã hội ở Việt Nam hiện nay: những vấn đề lý luận chung

Social Philosophy in Vietnam Today: General Theoretical Issues

3426102 
48PHI8205

Mô hình chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam: tính phổ biến và đặc thù

The Vietnamese Model of Socialism: Universality and Particularity

3426102 
49PHI8206

Văn hóa gia đình Việt Nam hiện nay: Lý luận và thực tiễn

Vietnamese Family Culture Today: Theory and Practice

3426102 
50PHI8207

Xây dựng và phát triển toàn diện  con người Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

Comprehensive Building and Development of Vietnamese People Today

3426102 
51PHI8208

Giai cấp công nhân Việt Nam trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và vấn đề tri thức hóa công nhân

Vietnamese Working Class in the Process of Industrialization and Modernization of the Country and the Issue of Intellectualizing the Working Class

3426102 
52PHI8209

Hệ thống chính trị cơ sở ở Việt Nam hiện nay: lý luận và  thực tiễn

Local Political System in Vietnam Today: Theory and Practice

3426102 
II.2.4Hướng chuyên sâu Triết học và Quản lý văn hóa - tôn giáo9/18    
53PHI8210

Tôn giáo và văn hóa

Religion and Culture

3426102 
54PHI8201

Tôn giáo và Triết học: Cách tiếp cận lý thuyết và thực tiễn ở Việt Nam

Religion and Philosophy: Theoretical Approaches and Practice in Vietnam

3426102 
55PHI8211

Tôn giáo và pháp quyền

Religion and the Rule of Law

3426102 
56PHI8212

Nho giáo và xã hội Đông Á từ truyền thống đến hiện đại

Confucianism and East Asian Societies from Tradition to Present

3426102 
57PHI8213

Mối quan hệ giữa nhà nước và làng xã trong quản lý văn hóa - tôn giáo

State-Village Interaction in Administration of Religion-Culture

3426102 
58PHI8214

Văn hóa Phật giáo và văn hóa Việt Nam - một số vấn đề quản lý nhà nước

Buddhist Culture and Vietnamese Culture: Issues in Governmental Management

3426102 
IIIChuyên đề tiến sĩ, tiểu luận tổng quan và NCKH8    
III.1Chuyên đề tiến sĩ6    
59PHI8067

Chuyên đề 1

Special Topic 1

201090 
60PHI8068

Chuyên đề 2

Special Topic 2

201090 
61PHI8069

Chuyên đề 3

Special Topic 3

201090 
III.2Tiểu luận tổng quan2    
62PHI8042

Tiểu luận tổng quan

Literature Review

201090 
III.3 

Nghiên cứu khoa học

Nghiên cứu sinh xây dựng kế hoạch nghiên cứu, tổ chức triển khai và công bố các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án trên các tạp chí chuyên ngành dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn

IV 

Sinh hoạt chuyên môn, trợ giảng và hỗ trợ đào tạo 

Khoa lên lịch sinh hoạt chuyên môn và lịch cho từng nghiên cứu sinh báo cáo, trình bày kết quả hoạt động chuyên môn của mình tại seminar do đơn vị chuyên môn tổ chức trong từng năm học. Nghiên cứu sinh phải tham gia đầy đủ các seminar khoa học hoặc các hội nghị, hội thảo do đơn vị chuyên môn tổ chức, quy định

VLuận án tiến sĩ84    
63PHI9004

Luận án tiến sĩ

Doctoral Dissertation

84004200 
Tổng cộng136    

Lưu ý: Một tín chỉ được tính tương đương 50 giờ học tập định mức của người học, bao gồm cả thời gian dự giờ giảng, giờ học có hướng dẫn, tự học, nghiên cứu, trải nghiệm và dự kiểm tra, đánh giá; đối với hoạt động dạy trên lớp, một tín chỉ yêu cầu thực hiện tối thiểu 15 giờ giảng hoặc 30 giờ thực hành, thí nghiệm, thảo luận trong đó một giờ trên lớp được tính bằng 50 phút. 

(1): Lí thuyết

(2): Thực hành, Thí nghiệm, Thảo luận

(3): Thực tập, Nghiên cứu, Tự học có kiểm tra đánh giá

Tác giả: Phòng Đào tạo và Công tác người học

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây