PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1. Một số thông tin về chương trình đào tạo
- Tên chương trình:
+ Tên tiếng Việt: Xã hội học
+ Tên tiếng Anh: Sociology
- Tên ngành đào tạo:
+ Tên tiếng Việt: Xã hội học
+ Tên tiếng Anh: Sociology
- Mã số ngành đào tạo: 9310301
- Ngôn ngữ đào tạo: Tiếng Việt
- Thời gian đào tạo chuẩn: 03 năm đối với người có bằng thạc sĩ, 04 năm đối với người có bằng tốt nghiệp đại học.
- Tên văn bằng sau tốt nghiệp:
+ Tên tiếng Việt: Tiến sĩ ngành Xã hội học
+ Tên tiếng Anh: Doctor of Philosophy in Sociology
2. Mục tiêu của chương trình đào tạo:
2.1. Mục tiêu chung
Chương trình đào tạo chuẩn trình độ tiến sĩ ngành Xã hội học giúp người học phát triển năng lực nghiên cứu độc lập trên cơ sở hệ thống hóa nền tảng kiến thức lý thuyết liên ngành, chuyên ngành, phương pháp nghiên cứu chuyên sâu của lĩnh vực xã hội học nhằm sáng tạo tri thức mới, góp phần giải quyết các vấn đề xã hội phức tạp ở cấp độ tổ chức, địa phương, quốc gia và quốc tế. Người học tốt nghiệp trở thành nguồn nhân lực khoa học có trình độ cao của một chuyên gia, có khả năng tham gia vào các hoạt động học thuật, giải quyết các vấn đề thực tiễn, tham gia định hình chính sách và chiến lược phát triển xã hội.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu cụ thể 1 (O1): Chương trình đào tạo giúp người học hệ thống hóa nền tảng kiến thức liên ngành, kết hợp với kiến thức lý thuyết và phương pháp nghiên cứu chuyên sâu của ngành xã hội học để ứng dụng vào các hoạt động nghiên cứu lý luận và thực tiễn.
- Mục tiêu cụ thể 2 (O2): Chương trình đào tạo giúp người học phát triển năng lực thiết kế, thuần thục các phương pháp nghiên cứu và các kỹ thuật phân tích dữ liệu hiện đại để triển khai các công trình nghiên cứu khoa học độc lập đáp ứng được các chuẩn mực nghiên quốc tế nhằm phát hiện, sáng tạo những tri thức mới, góp phần giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn.
- Mục tiêu cụ thể 3 (O3): Chương trình đào tạo giúp người học hình thành các phẩm chất của một chuyên gia như năng lực tự chủ trong học thuật, đạo đức nghề nghiệp và ý thức trách nhiệm xã hội cao, năng lực hợp tác nghiên cứu, khả năng dẫn dắt và định hướng học thuật, phát triển nghiên cứu mới để tham gia giải quyết các vấn đề trong thực tiễn.
3. Thông tin tuyển sinh
3.1. Hình thức tuyển sinh: xét tuyển thông qua đánh giá hồ sơ chuyên môn theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN).
3.2. Đối tượng dự tuyển
3.2.1. Yêu cầu về văn bằng
Đã tốt nghiệp thạc sĩ hoặc tốt nghiệp đại học chính quy hạng Giỏi trở lên ngành phù hợp, hoặc tốt nghiệp trình độ tương đương bậc 7 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam ở một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù phù hợp với ngành Xã hội học. Trường hợp thí sinh phải học bổ sung kiến thức thì cần hoàn thành trước khi ra quyết định công nhận nghiên cứu sinh và có 1 năm kinh nghiệm.
- Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành.
3.2.2. Yêu cầu về năng lực nghiên cứu
- Có kinh nghiệm nghiên cứu thể hiện qua luận văn thạc sĩ của chương trình đào tạo định hướng nghiên cứu. Riêng các thí sinh có bằng thạc sĩ định hướng ứng dụng hoặc có bằng thạc sĩ phải học bổ sung kiến thức hoặc thí sinh dự tuyển từ cử nhân thì phải là tác giả hoặc đồng tác giả của tối thiểu 01 công bố khoa học. Công bố khoa học có thể là bài báo thuộc tạp chí khoa học chuyên ngành hoặc báo cáo khoa học đăng tại kỷ yếu các hội nghị, hội thảo khoa học quốc gia hoặc quốc tế có phản biện, có mã số xuất bản ISBN liên quan đến lĩnh vực hoặc đề tài nghiên cứu trong danh mục tạp chí khoa học được tính điểm của hội đồng chức danh giáo sư, phó giáo sư.
- Có đề cương nghiên cứu, trong đó nêu rõ tên đề tài dự kiến, lĩnh vực nghiên cứu; lý do lựa chọn lĩnh vực, đề tài nghiên cứu; giản lược về tình hình nghiên cứu lĩnh vực đó trong và ngoài nước; mục tiêu nghiên cứu; một số nội dung nghiên cứu chủ yếu; phương pháp nghiên cứu và dự kiến kết quả đạt được; lý do lựa chọn đơn vị đào tạo; kế hoạch thực hiện trong thời gian đào tạo; những kinh nghiệm, kiến thức, sự hiểu biết cũng như những chuẩn bị của thí sinh cho việc thực hiện luận án tiến sĩ. Trong đề cương có thể đề xuất cán bộ nghiên cứu làm người hướng dẫn.
- Có thư giới thiệu của ít nhất 01 nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ đã tham gia hoạt động chuyên môn với người dự tuyển và am hiểu lĩnh vực chuyên môn mà người dự tuyển dự định nghiên cứu. Thư giới thiệu phải có những nhận xét, đánh giá người dự tuyển về:
+ Phẩm chất đạo đức, năng lực và thái độ nghiên cứu khoa học, trình độ chuyên môn của người dự tuyển;
+ Đối với nhà khoa học đáp ứng các tiêu chí của người hướng dẫn nghiên cứu sinh và đồng ý nhận làm cán bộ hướng dẫn luận án, cần bổ sung thêm nhận xét về tính cấp thiết, khả thi của đề tài, nội dung nghiên cứu; và nói rõ khả năng huy động nghiên cứu sinh vào các đề tài, dự án nghiên cứu cũng như nguồn kinh phí có thể chi cho hoạt động nghiên cứu của nghiên cứu sinh (nếu có);
+ Những nhận xét khác và mức độ ủng hộ, giới thiệu thí sinh làm nghiên cứu sinh.
3.2.3. Yêu cầu về ngoại ngữ
- Người dự tuyển là công dân Việt Nam phải đạt yêu cầu về năng lực ngoại ngữ (một trong các thứ tiếng: tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Trung, tiếng Nhật, tiếng Đức, tiếng Hàn Quốc, tiếng Nga) phù hợp với chuẩn đầu ra về ngoại ngữ của chương trình đào tạo được minh chứng bằng một trong những văn bằng, chứng chỉ sau:
+ Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do một cơ sở đào tạo nước ngoài, một phân hiệu của cơ sở đào tạo nước ngoài ở Việt Nam hoặc cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp cho người học toàn thời gian bằng tiếng nước ngoài;
+ Bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài hoặc sư phạm tiếng nước ngoài do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp;
+ Có chứng chỉ ngoại ngữ tương đương trình độ bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày đăng ký dự tuyển được cấp bởi các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo và ĐHQGHN chấp nhận.
- Người dự tuyển là công dân nước ngoài nếu đăng ký theo học chương trình đào tạo tiến sĩ Xã hội học bằng tiếng Việt phải có chứng chỉ tiếng Việt tối thiểu từ bậc 4 trở lên Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt và phải đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai theo quy định của chương trình đào tạo.
3.2.4. Yêu cầu khác
- Lý lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành án hình sự, kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên.
- Có đủ sức khỏe để học tập.
- Cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính trong quá trình đào tạo theo quy định của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn.
3.3. Danh mục ngành phù hợp
- Ngành cùng nhóm ngành với ngành Xã hội học.
- Ngành được quy định trong chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
- Đối với các trường hợp chưa có chuẩn chương trình đào tạo của lĩnh vực, nhóm ngành tương ứng, đơn vị chuyên môn cần có căn cứ khoa học và thực tiễn được Hội đồng Khoa học và Đào tạo của đơn vị chuyên môn và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn xác định là ngành có nền tảng chuyên môn gần nhất đối với ngành đào tạo và xác định các học phần bổ sung tương ứng (nếu cần); báo cáo ĐHQGHN trước khi tuyển sinh và chịu trách nhiệm về việc đánh giá chuyên môn này.
3.4. Dự kiến quy mô tuyển sinh
+ Theo chỉ tiêu được ĐHQGHN cấp hàng năm (dự kiến 3-5 NCS/ 1 năm).
+ Kế hoạch tuyển sinh theo Quy chế tuyển sinh, hướng dẫn tuyển sinh sau đại học hàng năm của ĐHQGHN, và đề án tuyển sinh của đơn vị được ĐHQGHN phê duyệt (nếu có).
PHẦN II: CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1. Yêu cầu về chất lượng luận án
Luận án tiến sĩ xã hội học thể hiện được việc phát hiện và giải quyết những vấn đề mới, đóng góp mới cho khoa học và thực tiễn trong lĩnh vực xã hội học, có giá trị trong việc phát triển, gia tăng tri thức khoa học và giải quyết trọn vẹn vấn đề đặt ra của đề tài luận án.
Luận án tiến sĩ ngành Xã hội học phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Về cấu trúc: Cấu trúc của luận án tiến sĩ ngành Xã hội học phải đảm bảo tối thiểu có các phần sau:
+ Mở đầu: giới thiệu tóm tắt về công trình nghiên cứu, lý do lựa chọn đề tài, mục đích, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài;
+ Tổng quan về vấn đề nghiên cứu;
+ Cơ sở lý thuyết; giả thuyết khoa học; phương pháp nghiên cứu; kết quả nghiên cứu và phân tích đánh giá;
+ Kết luận và khuyến nghị;
+ Danh mục tài liệu tham khảo được trích dẫn và sử dụng trong luận án;
+ Danh mục các công trình/bài báo đã công bố liên quan đến đề tài luận án của nghiên cứu sinh kèm theo văn bản đồng ý của các đồng tác giả (nếu có);
+ Phụ lục (nếu có).
- Tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ được quy định tại Luật sở hữu trí tuệ: Kết quả nghiên cứu trong luận án phải là kết quả lao động của chính nghiên cứu sinh thu được chủ yếu trong thời gian đào tạo. Nếu sử dụng kết quả, tài liệu của người khác thì phải được tác giả đồng ý và trích dẫn tường minh. Nếu luận án là công trình khoa học hoặc một phần công trình khoa học của một tập thể trong đó nghiên cứu sinh có đóng góp phần chính thì phải xuất trình các văn bản thể hiện sự nhất trí của các thành viên trong tập thể đó đồng ý cho nghiên cứu sinh sử dụng kết quả chung của tập thể để viết luận án.
- Luận án trước khi bảo vệ phải được kiểm tra sao chép, trùng lặp.
- Luận án được viết bằng tiếng Việt, sử dụng chữ thuộc mã Unicode, loại chữ Times New Romans, cỡ chữ 13, và không quá 300 trang, không kể phụ lục, trong đó có cam đoàn của nghiên cứu sinh về nội dung luận án, ít nhất 50% số trang trình bày kết quả nghiên cứu và biện luận của riêng nghiên cứu sinh.
2. Yêu cầu về năng lực nghiên cứu
Nghiên cứu sinh công bố kết quả nghiên cứu của luận án trên tạp chí khoa học chuyên ngành với vai trò là tác giả chính (tác giả tên đầu/tác giả liên hệ) có tổng điểm đạt từ 2,0 trở lên tính theo điểm tối đa do Hội đồng Giáo sư nhà nước quy định cho mỗi loại công trình (là tác giả chính, không chia điểm khi có đồng tác giả). Các công bố quốc tế phải được viết bằng tiếng nước ngoài, các bài báo đăng trên các tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước phải thuộc danh mục được Hội đồng Giáo sư nhà nước quy định khung điểm đánh giá tối thiểu 0,75 điểm và phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
- Có tối thiểu 01 bài đăng trên tạp chí khoa học thuộc danh mục Web of Science hoặc Scopus (sau đây gọi chung là danh mục WoS/Scopus);
- Có 01 bằng phát minh sáng chế/giải pháp hữu ích đã được cấp và tối thiểu 01 bài báo/báo cáo quốc tế thuộc một trong các ấn phẩm sau: (i) chương sách tham khảo do các nhà xuất bản quốc tế có uy tín phát hành, hoặc (ii) sách chuyên khảo do các nhà xuất bản có uy tín quốc tế phát hành, hoặc (iii) báo cáo trong kỉ yếu hội thảo quốc tế có phản biện, có mã số ISBN, hoặc (iv) bài báo đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành có uy tín của nước ngoài có phản biện, có mã số ISSN;
- Có tối thiểu 02 bài báo/báo cáo quốc tế thuộc một trong các ấn phẩm sau: (i) chương sách tham khảo do các nhà xuất bản quốc tế có uy tín phát hành, hoặc (ii) sách chuyên khảo do các nhà xuất bản có uy tín quốc tế phát hành, hoặc (iii) báo cáo trong kỷ yếu hội thảo quốc tế có phản biện, có mã số ISBN, hoặc (iv) bài báo đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành có uy tín của nước ngoài có phản biện, có mã số ISBN.
3. Chuẩn đầu ra về kiến thức
3.1. Kiến thức học phần bổ sung (đối với NCS chưa có bằng thạc sĩ)
PLO 1: Hệ thống hóa được các kiến thức liên ngành trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, kiến thức cơ bản về khoa học công nghệ, kiến thức sâu, rộng về lý thuyết và phương pháp nghiên cứu của ngành xã hội học nhằm vận dụng vào hoạt động nghề nghiệp cũng như tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn.
PLO 2: Hệ thống hóa được các kiến thức thực tế, lý thuyết xã hội học chuyên sâu, tiên tiến làm cơ sở vận dụng trong nghiên cứu các vấn đề xã hội đương đại.
3.2. Kiến thức học phần tiến sĩ, chuyên đề tiến sĩ và tiểu luận tổng quan
PLO 3: Tổng hợp được các lý thuyết xã hội học chuyên sâu, các phương pháp nghiên cứu xã hội học hiện đại gắn với định hướng nghiên cứu của cá nhân người học nhằm đánh giá về các vấn đề xã hội cụ thể, đưa ra được các khuyến nghị chính sách trong bối cảnh toàn cầu hóa, chuyển đổi số, và đáp ứng được các yêu cầu phát triển bền vững.
4. Chuẩn đầu ra về kĩ năng
PLO 4: Kết hợp một cách thành thạo các lý thuyết, phương pháp nghiên cứu, công cụ nghiên cứu phù hợp để tiến hành nghiên cứu các vấn đề của tổ chức, địa phương, cộng đồng và xã hội.
PLO 5: Quản lý hiệu quả các hoạt động nghiên cứu khoa học đỏi hỏi khả năng thích ứng, khả năng tự định hướng và hướng dẫn người khác trong bối cảnh phức tạp và biến đổi.
PLO 6: Phổ biến các kết quả nghiên cứu trên các diễn đàn trong nước và quốc tế bảo đảm các chuẩn mực khoa học, sự thuyết phục ở cấp độ lý luận cũng như ứng dụng thực tiễn.
5. Chuẩn đầu ra về mức độ tự chủ và trách nhiệm
PLO 7: Thể hiện được phẩm chất của một chuyên gia xã hội học với năng lực tự chủ, trách nhiệm và liêm chính học thuật khi đưa ra các ý tưởng, kiến thức mới trong hoạt động nghề nghiệp và hoạt động ứng dụng tri thức xã hội học.
PLO 8: Có trách nhiệm cao trong tự nghiên cứu phát triển tri thức chuyên nghiệp, không ngừng phát triển năng lực nghiên cứu, sáng tạo ra các ý tưởng mới góp phần giải quyết những vấn đề xã hội phức tạp trong bối cảnh toàn cầu hóa, chuyển đổi số và mục tiêu phát triển bền vững.
6. Vị trí việc làm mà người học có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp
Nêu các vị trí công việc trong các loại hình tổ chức sử dụng lao động cụ thể. Lưu ý cung cấp các yêu cầu nổi bật về năng lực của mỗi vị trí công việc đó để người học có thể định hình được lộ trình và chiến lược học tập phù hợp.
Tiến sĩ xã hội học có thể đảm nhận các vị trí việc làm như sau:
- Chuyên gia tư vấn xã hội cho các tổ chức phi chính phủ, doanh nghiệp, tổ chức xã hội;
- Chuyên gia quản lý các dự án phát triển xã hội;
- Nhà phát triển chương trình và dịch vụ xã hội;
- Chuyên gia tư vấn chính sách;
- Giảng viên, nhà nghiên cứu trong các trường đại học, các viện/trung tâm nghiên cứu, tổ chức phi chính phủ.
7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp tiến sĩ xã hội học, người học có được nền tảng vững chắc và chuyên sâu về các lý thuyết, phương pháp và kỹ năng trong lĩnh vực xã hội học và có năng lực học tập suốt đời, tham gia các khóa đào tạo sau tiến sĩ, tham gia các hội nghị, hội thảo để cập nhật các tri thức mới trong lĩnh vực xã hội học. Tiến sĩ xã hội học có khả năng hợp tác với các chuyên gia trong và ngoài nước để trao đổi kiến thức, kinh nghiên cứu, có thể tự triển khai các nghiên cứu độc lập để nâng cao trình độ.
PHẦN III: PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ ĐÁNH GIÁ
1. Phương pháp giảng dạy
- Thuyết giảng: Giảng viên thuyết giảng theo chủ đề, người học nghe giảng, ghi chép và thảo luận theo yêu cầu của giảng viên.
- Tổ chức học tập theo nhóm: Giảng viên chia nhóm học tập trong lớp và giao các nhiệm vụ học tập, các nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập được giao đúng thời hạn.
- Dạy học dựa trên vấn đề: giảng viên cung cấp các vấn đề liên quan đến nội dung học tập, người học được giao giải đáp vấn đề trên cơ sở cá nhân hoặc nhóm.
- Giảng dạy thông qua thảo luận: giảng viên chuẩn bị các chủ đề thảo luận, người học trình bày quan điểm cá nhân và thảo luận với các thành viên trong nhóm hoặc cá lớp, tham gia phân tích, đóng góp cho các ý kiến khác. Giảng viên tổng hợp và chốt lại vấn đề.
- Người học tự đọc tài liệu, tham gia nghe giảng, tìm kiếm và tự nghiên cứu các tài liệu liên quan đến nội dung học phần.
- Người học tham gia các hoạt động trên lớp theo sự tổ chức và hướng dẫn của giảng viên, tham gia các hoạt động nhóm/ cá nhân.
- Người học thực hiện các chuyên đề tiến sĩ theo sự hướng dẫn của giảng viên hướng dẫn, nội dung của chuyên đề phục vụ cho luận án tiến sĩ Xã hội học.
2. Phương pháp đánh giá
- Kiểm tra – đánh giá thường xuyên: Thái độ tham gia các buổi học lý thuyết trên lớp + Thảo luận và làm việc nhóm.
- Kiểm tra – đánh giá giữa kỳ: Bài tập cá nhân hoặc bài tập nhóm, Hình thức: thuyết trình hoặc tự luận.
- Kiểm tra – đánh giá cuối kỳ: Tiểu luận (cá nhân hoặc nhóm).
- Đối với tiểu luận tổng quan và các chuyên đề: Được đánh giá bởi tiểu ban chấm, theo yêu cầu của quy chế đào tạo tiến sĩ hiện hành.
- Đối với Luận án: Được đánh giá bởi Hội đồng, theo yêu cầu về hình thức, nội dung và chất lượng của luận án, theo quy chế đào tạo tiến sĩ hiện hành.
PHẦN IV: NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1. Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo
1.1 Đối với NCS có bằng thạc sĩ
Tổng số tín chỉ phải tích luỹ: 105 tín chỉ, trong đó:
Các khối kiến thức | Số tín chỉ | CĐR CTĐT |
| - Các học phần tiến sĩ: | 15 tín chỉ | |
| + Bắt buộc | 9 tín chỉ | PLO3, PLO4, PLO7, PLO8 |
| + Tự chọn | 6 tín chỉ | PLO3, PLO4, PLO7, PLO8 |
| - Chuyên đề tiến sĩ, tiểu luận tổng quan và NCKH | 6 tín chỉ | PLO3, PLO4, PLO5, PLO6, PLO7, PLO8 |
| - Sinh hoạt chuyên môn, trợ giảng, hỗ trợ đào tạo: | 0 tín chỉ | |
| - Luận án tiến sĩ: | 84 tín chỉ | PLO3, PLO4, PLO5, PLO6, PLO7, PLO8 |
1.2. Đối với NCS chưa có bằng thạc sĩ
Tổng số tín chỉ phải tích luỹ: 139 tín chỉ, trong đó:
| Các khối kiến thức | Số tín chỉ | CĐR CTĐT |
| Học phần bổ sung | 34 tín chỉ | |
| + Bắt buộc | 22 tín chỉ | PLO1, PLO2, PLO4, PLO6, PLO7, PLO8 |
| + Tự chọn | 12 tín chỉ | PLO1, PLO2, PLO3, PLO4, PLO6, PLO7, PLO8 |
| - Các học phần tiến sĩ: | 15 tín chỉ | |
| + Bắt buộc | 9 tín chỉ | PLO3, PLO4, PLO7, PLO8 |
| + Tự chọn | 6 tín chỉ | PLO3, PLO4, PLO7, PLO8 |
| - Chuyên đề tiến sĩ, tiểu luận tổng quan và NCKH: | 6 tín chỉ | PLO3, PLO4, PLO5, PLO6, PLO7, PLO8 |
| - Sinh hoạt chuyên môn, trợ giảng, hỗ trợ đào tạo: | 0 tín chỉ | |
| - Luận án tiến sĩ: | 84 tín chỉ | PLO3, PLO4, PLO5, PLO6, PLO7, PLO8 |
2. Khung chương trình đào tạo
2.1. Đối với NCS có bằng thạc sĩ
| STT | Mã học phần | Học phần (ghi bằng tiếng Việt và tiếng Anh) | Số tín chỉ | Số giờ học tập | Mã số học phần tiên quyết | ||
| Lí thuyết1 | Thực hành2 | Tự học3 | |||||
| I | Các học phần tiến sĩ | 15 | |||||
| I.1 | Các học phần bắt buộc | 9 | |||||
| 1 | SOC8062 | Thiết kế nghiên cứu và viết luận án tiến sĩ Research Design and Writing Doctoral Thesis | 3 | 30 | 30 | 90 | |
| 2 | SOC8063 | Phân tích chính sách công Public policy analysis | 3 | 30 | 30 | 90 | |
| 3 | SOC8064 | Lý thuyết phát triển Development Theory | 3 | 30 | 30 | 90 | |
| I.2 | Các học phần tự chọn | 6/18 | |||||
| 4 | SOC8065 | Chất lượng dân số và nguồn nhân lực Population quality and human resource | 3 | 30 | 30 | 90 | |
| 5 | SOC8066 | Văn hóa, Giáo dục và chuyển đổi số Culture, Education and Digital transformation | 3 | 30 | 30 | 90 | |
| 6 | SOC8067 | Những vấn đề gia đình và giới trong thời kỳ hội nhập Family and gender issues in the integration period | 3 | 30 | 30 | 90 | |
| 7 | SOC8068 | Nông thôn và đô thị Việt Nam trong quá trình chuyển đổi Rural and Urban Transition in Vietnam | 3 | 30 | 30 | 90 | |
| 8 | SOC8069 | Vốn xã hội và phát triển Social Capital and Development | 3 | 30 | 30 | 90 | |
| 9 | SOC8070 | Môi trường, Sức khoẻ và phát triển bền vững Environment, Health and Sustainable development | 3 | 30 | 30 | 90 | |
| II | Chuyên đề tiến sĩ, tiểu luận tổng quan và NCKH | 6 | |||||
| II.1 | Chuyên đề tiến sĩ | 4 | |||||
| 10 | SOC8054 | Chuyên đề 1 Special Topics 1 | 2 | 0 | 0 | 100 | |
| 11 | SOC8055 | Chuyên đề 2 Special Topics 1 | 2 | 0 | 0 | 100 | |
| II.2 | Tiểu luận tổng quan | 2 | |||||
| 12 | SOC8061 | Tổng quan về tình hình nghiên cứu Overview of Literature | 2 | 0 | 0 | 100 | |
| II.3 | Nghiên cứu khoa học Nghiên cứu sinh xây dựng kế hoạch nghiên cứu, tổ chức triển khai và công bố các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án trên các tạp chí chuyên ngành theo quy định dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn | ||||||
| III | Sinh hoạt chuyên môn, trợ giảng và hỗ trợ đào tạo Đơn vị chuyên môn lên lịch sinh hoạt chuyên môn và lịch cho từng nghiên cứu sinh báo cáo, trình bày kết quả hoạt động chuyên môn của mình tại seminar do đơn vị chuyên môn tổ chức trong từng năm học. Nghiên cứu sinh phải tham gia đầy đủ các seminar khoa học hoặc các hội nghị, hội thảo do đơn vị chuyên môn tổ chức, quy định | ||||||
| IV | Luận án | 84 | |||||
| 13 | SOC9005 | Luận án PhD Thesis | 84 | 0 | 0 | 4200 | |
| Tổng cộng | 105 | ||||||
2.2. Đối với NCS chưa có bằng thạc sĩ
STT | Mã học phần | Học phần (ghi bằng tiếng Việt và tiếng Anh) | Số tín chỉ | Số giờ học tập | Mã số học phần tiên quyết | ||
Lí thuyết1 | Thực hành2 | Tự học3 | |||||
I | Học phần bổ sung | 34 |
|
|
|
| |
I.1 | Học phần bắt buộc | 22 |
|
|
|
| |
1 | PHI5002 | Triết học Philosophy | 4 | 40 | 40 | 120 |
|
2 | SOC6069 | Gia đình và Giới trong bối cảnh xã hội đương đại Family and Gender in contemporary society | 3 | 30 | 30 |
90
|
|
3 | SOC6070 | Lý thuyết Xã hội học hiện đại và hậu hiện đại Modern and Postmodern Sociological Theory | 3 | 30 | 30 | 90 |
|
4 | SOC6123 | Chính sách xã hội và những vấn đề xã hội Social Policy and Social Problems | 3 | 30 | 30 | 90 |
|
5 | SOC6071 | Dân số, Sức khỏe và Phát triển bền vững Population, health, and sustainable development | 3 | 30 | 30 | 90 |
|
6 | SOC6052 | Tôn giáo, Văn hóa và Xã hội Religion, Culture and Society | 3 | 30 | 30 | 90 |
|
7 | SOC6073 | Quản trị phát triển xã hội nông thôn và đô thị Governance of Rural and Urban Social Development | 3 | 30 | 30 | 90 |
|
I.2 | Các học phần tự chọn | 12/36 |
|
|
|
| |
8 | SOC6074 | Xã hội học về đổi mới sáng tạo Sociology of innovation | 3 | 40 | 10 | 100 |
|
9 | SOC6075 | Quan hệ xã hội trong tổ chức và quản lý Social Relation in Organization and Management | 3 | 30 | 30 | 90 |
|
10 | SOC6076 | Giáo dục trong xã hội đương đại Education in the context of contemporary society | 3 | 30 | 30 | 90 |
|
11 | SOC6077 | Truyền thông và Dư luận xã hội Mass Media and Public Opinion | 3 | 30 | 30 | 90 |
|
12 | SOC6078 | Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững Climate Change and Sustainable Development | 3 | 30 | 30 | 90 |
|
13 | SOC6079 | Sai lệch xã hội và kiểm soát xã hội Social Deviance and Social Control | 3 | 30 | 30 | 90 |
|
14 | SOC6080 | Chiều cạnh xã hội trong các vấn đề kinh tế - chính trị Social dimensions of Contemporory Economic and Political Issues | 3 | 30 | 30 | 90 |
|
15 | SOC6116 | Tổ chức và phát triển cộng đồng Organization and Community Development | 3 | 40 | 10 | 100 |
|
16 | SSH6003 | Các tiếp cận và phương pháp nghiên cứu trong khoa học xã hội và nhân văn The Approaches and Research methods of Social Sciences and Humanities | 3 | 20 | 10 | 120 |
|
17 | SSH6004 | Các trường phái trong khoa học xã hội và nhân văn The Schools in Social Sciences and Humanities | 3 | 36 | 0 | 114 |
|
18 | SOC6332 | Phân tích dữ liệu Data Analysis | 3 | 40 | 10 | 100 |
|
19 | SOC6083 | Phương pháp nghiên cứu xã hội Social Research Methods | 3 | 30 | 30 | 90 |
|
II | Các học phần tiến sĩ | 15 |
|
|
|
| |
II.1 | Các học phần bắt buộc | 9 |
|
|
|
| |
20 | SOC8062 | Thiết kế nghiên cứu và viết luận án tiến sĩ Research Design and Writing Doctoral Thesis | 3 | 30 | 30 | 90 |
|
21 | SOC8063 | Phân tích chính sách công Public policy analysis | 3 | 30 | 30 | 90 |
|
22 | SOC8064 | Lý thuyết phát triển Development Theory | 3 | 30 | 30 | 90 |
|
II.2 | Các học phần tự chọn | 6/18 |
|
|
|
| |
23 | SOC8065 | Chất lượng dân số và nguồn nhân lực Population quality and human resource | 3 | 30 | 30 | 90 |
|
24 | SOC8066 | Văn hóa, Giáo dục và chuyển đổi số Culture, Education and Digital transformation | 3 | 30 | 30 | 90 |
|
25 | SOC8067 | Những vấn đề gia đình và giới trong thời kỳ hội nhập Family and gender issues in the integration period | 3 | 30 | 30 | 90 |
|
26 | SOC8068 | Nông thôn và đô thị Việt Nam trong quá trình chuyển đổi Rural and Urban Transition in Vietnam | 3 | 30 | 30 | 90 |
|
27 | SOC8069 | Vốn xã hội và phát triển Social Capital and Development | 3 | 30 | 30 | 90 |
|
28 | SOC8070 | Môi trường, Sức khoẻ và phát triển bền vững Environment, Health and Sustainable development | 3 | 30 | 30 | 90 |
|
III | Chuyên đề tiến sĩ, tiểu luận tổng quan và NCKH | 6 |
|
|
|
| |
III.1 | Chuyên đề tiến sĩ | 4 |
|
|
|
| |
29 | SOC8054 | Chuyên đề 1 Special Topics 1 | 2 | 0 | 0 | 100 |
|
30 | SOC8055 | Chuyên đề 2 Special Topics 1 | 2 | 0 | 0 | 100 |
|
III.2 | Tiểu luận tổng quan | 2 |
|
|
|
| |
31 | SOC8061 | Tổng quan về tình hình nghiên cứu Overview of Literature | 2 | 0 | 0 | 100 |
|
III.3 | Nghiên cứu khoa học NCS xây dựng kế hoạch nghiên cứu, tổ chức triển khai và công bố các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án trên các tạp chí chuyên ngành theo quy định dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn | ||||||
IV | Sinh hoạt chuyên môn, trợ giảng và hỗ trợ đào tạo Đơn vị chuyên môn lên lịch sinh hoạt chuyên môn và lịch cho từng NCS báo cáo, trình bày kết quả hoạt động chuyên môn của mình tại seminar do đơn vị chuyên môn tổ chức trong từng năm học. NCS phải tham gia đầy đủ các seminar khoa học hoặc các hội nghị, hội thảo do đơn vị chuyên môn tổ chức, quy định | ||||||
V | Luận án | 84 |
|
|
|
| |
32 | SOC9005 | Luận án PhD Thesis | 84 | 0 | 0 | 4200 |
|
Tổng cộng | 139 |
|
|
|
| ||
Lưu ý: Một tín chỉ được tính tương đương 50 giờ học tập định mức của người học, bao gồm cả thời gian dự giờ giảng, giờ học có hướng dẫn, tự học, nghiên cứu, trải nghiệm và dự kiểm tra, đánh giá; đối với hoạt động dạy trên lớp, một tín chỉ yêu cầu thực hiện tối thiểu 15 giờ giảng hoặc 30 giờ thực hành, thí nghiệm, thảo luận trong đó một giờ trên lớp được tính bằng 50 phút.
(1) Lý thuyết
(2) Thực hành, Thí nghiệm, Thảo luận
(3) Thực tập, Nghiên cứu, Tự học có kiểm tra đánh giá
Tác giả: Phòng Đào tạo và Công tác người học
Những tin cũ hơn