Ban hành theo Quyết định số 1473/QĐ-XHNV ngày 19 tháng 3 năm 2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1.Một số thông tin về chương trình đào tạo
- Tên chương trình:
+ Tiếng Việt: Chính sách công
+ Tiếng Anh: Public Policy
- Tên ngành đào tạo:
+ Tiếng Việt: Chính sách công
+ Tiếng Anh: Public Policy
- Mã số ngành đào tạo: 8340402
- Ngôn ngữ đào tạo: Tiếng Việt
- Thời gian đào tạo chuẩn: 2 năm
- Tên văn bằng sau tốt nghiệp:
+ Tiếng Việt: Thạc sĩ ngành Chính sách công
+ Tiếng Anh: The Degree of Master in Public Policy
1. Mục tiêu của chương trình đào tạo
1.1. Mục tiêu chung
Chương trình đào tạo chuẩn trình độ thạc sĩ ngành Chính sách công nhằm hoàn thiện cho người học kiến thức chuyên sâu về ngành chính sách công, liên ngành khoa học xã hội và nhân văn theo định hướng nghiên cứu; kỹ năng chuyên sâu, phương pháp, năng lực nghiên cứu chính sách công hiện đại nhằm nâng cao năng lực nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, phân tích và giải quyết vấn đề của chính sách công phục vụ sự nghiệp đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, trình độ cao, sáng tạo và truyền bá tri thức, phục vụ sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế. Người học có khả năng vận dụng kiến thức, năng lực đổi mới sáng tạo nhằm thích ứng và đáp ứng nghề nghiệp, phát triển, tiếp tục nâng cao trình độ, học tập suốt đời sau khi tốt nghiệp.
1.2.Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu cụ thể 1 (O1): Chương trình đào tạo cung cấp các kiến thức nền tảng liên ngành về khoa học xã hội và nhân văn, hệ thống hóa sâu, rộng các kiến thức lý thuyết chính sách công hiện đại và phương pháp nghiên cứu chính sách công mới.
- Mục tiêu cụ thể 2 (O2): Chương trình đào tạo phát triển năng lực vận dụng sáng tạo các lý thuyết quản lý và phương pháp nghiên cứu tiên tiến để phát hiện, phân tích và giải quyết hiệu quả các vấn đề thực tiễn trong một số lĩnh vực chính sách công.
- Mục tiêu cụ thể 3 (O3): Chương trình đào tạo giúp người học hình thành các phẩm chất của một chuyên gia chính sách công, không ngừng học tập nâng cao kiến thức, chủ động vận dụng sáng tạo các kiến thức, kỹ năng vào giải quyết các vấn đề thực tế trong các môi trường công việc khác nhau.
2. Thông tin tuyển sinh
2.1. Hình thức tuyển sinh:
Xét tuyển theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN).
2.2. Đối tượng dự tuyển
2.2.1. Về văn bằng
- Có bằng tốt nghiệp đại học ngành phù hợp từ khá trở lên hoặc có công bố khoa học liên quan đến lĩnh vực sẽ học tập. Trường hợp thí sinh phải học bổ sung kiến thức thì cần hoàn thành trước khi đăng kí dự tuyển và cần có 1 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đăng kí dự tuyển tính từ này kí quyết định công nhận tốt nghiệp đại học đến ngày dự tuyển.
- Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
2.2.2. Về năng lực ngoại ngữ
- Có năng lực ngoại ngữ (một trong các thứ tiếng; tiếng Anh, tiếng Nga, tiếng Trung, tiếng Pháp, tiếng Đức, tiếng Nhật, tiếng Hàn Quốc) đúng với yêu cầu của chương trình đào tạo từ bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Năng lực ngoại ngữ được minh chứng qua một trong các văn bằng, chứng chỉ sau:
+ Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ nước ngoài; hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên mà chương trình được thực hiện chủ yếu bằng ngôn ngữ nước ngoài;
+ Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do ĐHQGHN cấp trong thời gian không quá 02 năm mà chuẩn đầu ra của chương trình đã đáp ứng yêu cầu trình độ bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;
+ Chứng chỉ ngoại ngữ tương đương bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; hoặc tương đương trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày đăng ký dự thi thạc sĩ được cấp bởi các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo và ĐHQGHN chấp nhận. Thủ trưởng đơn vị đào tạo hoặc Hiệu trưởng trường Đại học Ngoại ngữ thẩm định và chịu trách nhiệm về tính xác thực của chứng chỉ ngoại ngữ do các tổ chức nước ngoài cấp trước khi công nhận tương đương.
- Ứng viên dự tuyển là công dân nước ngoài nếu đăng ký theo học các chương trình đào tạo thạc sĩ bằng tiếng Việt phải đạt trình độ tiếng Việt từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt; đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai theo quy định của chương trình đào tạo (nếu có)..
2.2.3. Yêu cầu khác
- Có lý lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành luật từ mức cảnh cáo trở lên, không trong thời gian thi hành án hình sự, được cơ quan quản lý nhân sự nơi làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú xác nhận.
- Có đủ sức khoẻ để học tập.
- Đáp ứng các điều kiện khác (nếu có) theo yêu cầu của ĐHQGHN, theo từng năm xét tuyển.
2.3. Danh mục ngành phù hợp
- Ngành cùng nhóm ngành với ngành đào tạo;
- Ngành được quy định trong chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
- Đối với các trường hợp chưa có chuẩn chương trình đào tạo của lĩnh vực, nhóm ngành tương ứng, đơn vị chuyên môn cần có căn cứ khoa học và thực tiễn được Hội đồng Khoa học và Đào tạo của đơn vị chuyên môn và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn xác định là ngành có nền tảng chuyên môn gần nhất đối với ngành đào tạo và xác định các học phần bổ sung tương ứng (nếu cần); báo cáo ĐHQGHN trước khi tuyển sinh và chịu trách nhiệm về việc đánh giá chuyên môn này.
2.4. Dự kiến quy mô tuyển sinh:
- Theo chỉ tiêu được ĐHQGHN cấp hàng năm (dự kiến 15 học viên/ 1 năm).
- Kế hoạch tuyển sinh chi tiết thực hiện theo Quy chế tuyển sinh, hướng dẫn tuyển sinh sau đại học hàng năm của ĐHQGHN, và đề án tuyển sinh của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn được ĐHQGHN phê duyệt (nếu có).
PHẦN II: CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1. Chuẩn đầu ra về kiến thức
PLO 1. Phân tích các vấn đề lý luận và thực tiễn trong lĩnh vực chính sách công trên cơ sở kiến thức về thế giới quan và phương pháp luận triết học.
PLO 2. Phân tích một cách hệ thống, chuyên sâu về các vấn đề trong thực tiễn chính sách.
PLO 3. Đánh giá được cơ cấu, cơ chế vận hành của hệ thống chính sách công liên quan nhằm đề xuất các giải pháp cải thiện.
2. Chuẩn đầu ra về kỹ năng
PLO 4. Phối hợp thành thạo các phương pháp, cách tiếp cận, kỹ năng phục vụ trực tiếp phân tích chính sách công và một số lĩnh vực chính sách liên quan.
PLO 5. Truyền đạt tri thức, kết quả nghiên cứu đến các đối tượng khác nhau bằng hình thức nói, viết một cách rõ ràng và dễ hiểu, đáp ứng được các yêu cầu chuyển đổi số và hội nhập quốc tế.
PLO 6. Sử dụng thành thạo một ngoại ngữ ở trình độ tương đương Bậc 4 Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (B2 CEFR) để nghiên cứu tài liệu chuyên môn, viết báo cáo khoa học, trình bày và thảo luận các vấn đề chuyên ngành.
2. Chuẩn đầu ra về mức độ tự chủ và trách nhiệm
PLO 7: Đưa ra được những đánh giá, khuyến nghị, tham mưu mang tính chuyên gia trong các hoạt động chuyên môn hoặc các hoạt động nghề nghiệp ứng dụng tri thức chính sách công.
PLO 8: Thích nghi với các môi trường công việc khác nhau bằng khả năng chủ động học tập không ngừng nâng cao trình độ, khả năng làm việc độc lập và hướng dẫn người khác, khả năng đánh giá và cải tiến chất lượng công việc trên cơ sở kiến thức và kỹ năng chính sách công cũng như liên ngành đã được trang bị.
4. Vị trí việc làm mà học viên có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp chương trình đào tạo Thạc sĩ ngành Chính sách công, người học có thể sử dụng các kiến thức, kĩ năng được đào tạo để làm việc ở nhiều vị trí khác nhau:
- Giảng dạy, nghiên cứu tại các cơ sở giáo dục đại học, các viện nghiên cứu khoa học về lĩnh quản lý, chính sách;
- Làm việc tại các Ban, Bộ, Ngành ở trung ương (các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội) hoặc ở địa phương liên quan lĩnh vực quản lý, chính sách;
- Làm việc tại các tổ chức sự nghiệp công lập, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp có chức năng phân tích, tư vấn, tham mưu, đánh giá, phản biện chính sách…
- Làm việc tại các doanh nghiệp (doanh nghiệp nhà nước), các tổ chức quốc tế với công việc liên quan đến chính sách và quản lý…
5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
- Có khả năng tự tìm tòi và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động thực tiễn tại cơ quan, đơn vị, nơi công tác; Có khả năng tự học tập, tự nghiên cứu, thực hành về lý luận và thực tiễn liên quan đến lĩnh vực quản lý, chính sách; Học viên sau khi tốt nghiệp Chương trình thạc sĩ Chính sách công có thể học tiếp lên Chương trình tiến sĩ Chính sách công, chương trình tiến sĩ thuộc nhóm ngành quản lý-quản trị tại Việt Nam hoặc ở nước ngoài, hoặc đi nghiên cứu chuyên sâu ở nước ngoài.
PHẦN III: NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
STT | Mã học phần | Học phần | Số tín chỉ | Số giờ học tập | Mã số học phần tiên quyết | ||
Lý thuyết(1) | Thực hành(2) | Tự học(3) | |||||
| I | Khối kiến thức chung | 9 |
|
|
| ||
1 | PHI5002 | Triết học Philosophy | 4 | 40 | 40 | 120 | |
2 | Ngoại ngữ B2 (chọn một trong các ngoại ngữ sau:) | 5 |
|
|
| ||
ENG5001 | Tiếng Anh B2 (SĐH) English B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
RUS5001 | Tiếng Nga B2 (SĐH) Russian B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
CHI5001 | Tiếng Trung B2 (SĐH) Chinese B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
WES5001 | Tiếng Đức B2 (SĐH) German B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
FRE5001 | Tiếng Pháp B2 (SĐH) French B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
OLC5001 | Tiếng Nhật B2 (SĐH) Japanese B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
KOR5001 | Tiếng Hàn Quốc B2 (SĐH) Korean B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
II | Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành | 24 |
|
|
| ||
II.1 | Các học phần bắt buộc | 15 |
|
|
| ||
3 | MNS6237 | Hoạch định và xây dựng chính sách công Public Policy Formulation and Policy Making | 3 | 45 | 0 | 105 | |
4 | MNS6245 | Phân tích và đánh giá chính sách công Public Policy Analysis and Assessment | 3 | 45 | 0 | 105 | |
5 | MNS6096 | Thực thi chính sách công Public Policy Implementation | 3 | 45 | 0 | 105 | |
6 | MNS6246 | Hành chính công Public Administration | 3 | 45 | 0 | 105 | |
7 | MNS6102 | Chính sách công và Luật Public policy and Law | 3 | 45 | 0 | 105 | |
II.2 | Các học phần tự chọn | 9/24 |
|
|
| ||
8 | MNS6240 | Chính sách văn hóa Culture Policy | 3 | 45 | 0 | 105 | |
9 | MNS6241 | Chính sách khởi nghiệp sáng tạo Startup Policy | 3 | 45 | 0 | 105 | |
10 | MNS6104 | Chính sách tài nguyên và môi trường Natural Resources and Environment Policy | 3 | 45 | 0 | 105 | |
11 | MNS6242 | Chính sách phát triển nguồn nhân lực trong giai đoạn đổi mới và hội nhập quốc tế Human resource development policy in the period of innovation and international intergration | 3 | 45 | 0 | 105 | |
12 | MNS6111 | Chính sách an sinh xã hội Social Security Policy | 3 | 45 | 0 | 105 | |
13 | MNS6243 | Chính sách giáo dục và đào tạo Education and Training Policy | 3 | 45 | 0 | 105 | |
14 | MNS6227 | Phân tích chính sách khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số Policy analysis of science, Technology, Innovation and Digital transformation | 3 | 45 | 0 | 105 | |
15 | MNS6216 | Chính sách kinh tế và quản trị kinh doanh Economic policy and business administration | 3 | 45 | 0 | 105 | |
III | Nghiên cứu khoa học | 27 |
|
|
| ||
III.1 | Chuyên đề nghiên cứu | 12 |
|
|
| ||
III.1.1 | Các chuyên đề bắt buộc | 6 |
|
|
| ||
16 | SSH6003 | Các tiếp cận và phương pháp nghiên cứu trong khoa học xã hội và nhân văn Approaches and Research methods of Social Sciences and Humanities | 3 | 20 | 10 | 120 | |
17 | SSH6004 | Các trường phái trong khoa học xã hội và nhân văn Schools of thought in Social Sciences and Humanities | 3 | 36 | 0 | 114 | |
III.1.2 | Các chuyên đề tự chọn | 6/9 |
|
|
| ||
18 | MNS6234 | Phương pháp xây dựng và viết tổng quan nghiên cứu khoa học Review methods | 3 | 30 | 15 | 105 | |
19 | MNS6235 | Thu thập và xử lý thông tin trong nghiên cứu khoa học Information Collection and Processing in Scientific Research | 3 | 30 | 15 | 105 | |
20 | MNS6236 | Xây dựng và triển khai nghiên cứu khoa học Scientific research design | 3 | 30 | 15 | 105 | |
III.2 | Luận văn thạc sĩ | 15 |
|
|
| ||
21 | MNS7205 | Luận văn thạc sĩ Master Thesis | 15 | 0 | 30 | 720 | |
TỔNG CỘNG | 60 |
|
|
| |||
Lưu ý: Một tín chỉ được tính tương đương 50 giờ học tập định mức của người học, bao gồm cả thời gian dự giờ giảng, giờ học có hướng dẫn, tự học, nghiên cứu, trải nghiệm và dự kiểm tra, đánh giá; đối với hoạt động dạy trên lớp, một tín chỉ yêu cầu thực hiện tối thiểu 15 giờ giảng hoặc 30 giờ thực hành, thí nghiệm, thảo luận trong đó một giờ trên lớp được tính bằng 50 phút.
(1): Lí thuyết
(2): Thực hành, Thí nghiệm, Thảo luận
(3): Thực tập, Nghiên cứu, Tự học có kiểm tra đánh giá
Tác giả: Phòng Đào tạo và Công tác người học
Những tin cũ hơn