Ban hành theo Quyết định số: 1471/QĐ-XHNV ngày 19 tháng 3 năm 2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1. Một số thông tin về chương trình đào tạo
- Tên chương trình:
+ Tên tiếng Việt: Lý luận và lịch sử điện ảnh, truyền hình
+ Tên tiếng Anh: Theory and History of Film and Television
- Tên ngành đào tạo:
+ Tên tiếng Việt: Lý luận và lịch sử điện ảnh, truyền hình
+ Tên tiếng Anh: Theory and History of Film and Television
- Mã số ngành đào tạo: 8210231
- Ngôn ngữ đào tạo: Tiếng Việt
- Thời gian đào tạo chuẩn: 02 năm
- Tên văn bằng sau tốt nghiệp:
+ Tiếng Việt: Thạc sĩ ngành Lý luận và lịch sử điện ảnh, truyền hình
+ Tiếng Anh: The Degree of Master in Theory and History of Film and Television
2. Mục tiêu của chương trình đào tạo:
2.1. Mục tiêu chung
Chương trình đào tạo thạc sĩ ngành Lý luận và lịch sử điện ảnh, truyền hình có định hướng nghiên cứu, nhằm đào tạo đội ngũ nhân lực trình độ cao ở bậc thạc sĩ có kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực nghệ thuật điện ảnh, truyền hình với các hướng nghiên cứu là lý luận/lý thuyết và lịch sử điện ảnh, truyền hình; có kỹ năng chuyên sâu trong nghiên cứu như truyền đạt tri thức chuyên môn, thảo luận các vấn đề khoa học và tổ chức các hoạt động nghề nghiệp liên quan đến điện ảnh, truyền hình để đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao về nguồn nhân lực có chuyên môn trong nghiên cứu lý luận, phê bình điện ảnh, truyền hình; trong truyền thông, quảng bá sản phẩm điện ảnh, truyền hình.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Chương trình đào tạo được thiết kế để đào tạo đội ngũ người học ở trình độ thạc sĩ có:
- Mục tiêu cụ thể 1 (O1): Hoàn thiện cho người học các kiến thức chuyên sâu về nghiên cứu nghệ thuật điện ảnh, truyền hình với các hướng nghiên cứu về lý luận/lý thuyết điện ảnh, truyền hình, lịch sử/mỹ học (tiến trình, trào lưu, trường phái, tác giả, tác phẩm) điện ảnh, truyền hình;
- Mục tiêu cụ thể 2 (O2): Phát triển cho người học kỹ năng chuyên sâu trong nghiên cứu và thực hành nghề nghiệp như truyền đạt, thảo luận, làm chủ tri thức chuyên môn và tổ chức các hoạt động nghề nghiệp liên quan đến chuyên môn nghệ thuật điện ảnh – truyền hình;
- Mục tiêu cụ thể 3 (O3): Hình thành ở người học thái độ trân trọng các giá trị liên văn hóa, liên ngành; tinh thần làm việc chuyên nghiệp, trách nhiệm; có ý thức về liêm chính học thuật và tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ.
3. Thông tin tuyển sinh
3.1. Hình thức tuyển sinh:
Xét tuyển theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN).
3.2. Đối tượng tuyển sinh
3.2.1 Yêu cầu về văn bằng
Có bằng tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) ngành phù hợp từ loại Khá trở lên hoặc có công bố khoa học có liên quan đến lĩnh vực học tập, nghiên cứu. Trường hợp thí sinh phải học bổ sung kiến thức, cần hoàn thành trước khi đăng ký dự tuyển.
Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận văn bằng theo quy định hiện hành của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
3.2.2. Yêu cầu về ngoại ngữ
- Có năng lực ngoại ngữ đúng với yêu cầu của chương trình đào tạo từ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (một trong bảy thứ tiếng: tiếng Anh, tiếng Nga, tiếng Pháp, tiếng Đức, tiếng Trung, tiếng Nhật, tiếng Hàn). Năng lực ngoại ngữ được minh chứng qua một trong các văn bằng, chứng chỉ sau:
+ Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ nước ngoài; hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên mà chương trình được thực hiện chủ yếu bằng ngôn ngữ nước ngoài;
+ Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do ĐHQGHN cấp trong thời gian không quá 02 năm mà chuẩn đầu ra của chương trình đã đáp ứng yêu cầu trình độ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;
+ Chứng chỉ trình độ ngoại ngữ tương đương bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, hoặc tương đương trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày đăng ký dự thi thạc sĩ được cấp bởi các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo và ĐHQGHN công nhận.
- Ứng viên dự tuyển là công dân nước ngoài phải đạt trình độ tiếng Việt từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt; đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai theo quy định của chương trình đào tạo (nếu có).
3.2.3. Yêu cầu khác
- Có lý lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên và không trong thời gian thi hành án hình sự, được cơ quan quản lý nhân sự nơi đang làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú xác nhận.
- Có đủ sức khoẻ để học tập.
- Đáp ứng các yêu cầu khác của ĐHQGHN.
3.3. Danh mục ngành phù hợp
- Ngành cùng nhóm ngành với ngành đào tạo;
- Ngành được quy định trong chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
- Đối với các trường hợp chưa có chuẩn chương trình đào tạo của lĩnh vực, nhóm ngành tương ứng, đơn vị chuyên môn cần có căn cứ khoa học và thực tiễn được Hội đồng Khoa học và Đào tạo của đơn vị chuyên môn và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn xác định là ngành có nền tảng chuyên môn gần nhất đối với ngành đào tạo và xác định các học phần bổ sung tương ứng (nếu cần); báo cáo ĐHQGHN trước khi tuyển sinh và chịu trách nhiệm về việc đánh giá chuyên môn này.
3.4. Dự kiến quy mô tuyển sinh
- Theo chỉ tiêu được ĐHQGHN cấp hàng năm ( dự kiến 20-25 học viên/1 năm).
- Kế hoạch tuyển sinh chi tiết được thực hiện theo Quy chế tuyển sinh, hướng dẫn tuyển sinh sau đại học hàng năm của ĐHQGHN, và đề án tuyển sinh của đơn vị được ĐHQGHN phê duyệt (nếu có).
PHẦN II: CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1. Chuẩn đầu ra về kiến thức
- PLO1: Phân tích các vấn đề lý luận và thực tiễn trong lĩnh vực chuyên môn trên cơ sở kiến thức về thế giới quan và phương pháp luận triết học.
- PLO2: Vận dụng được các tri thức nền tảng của ngành điện ảnh - truyền hình theo các hệ vấn đề về bản sắc văn hóa Việt Nam qua điện ảnh dân tộc, ngôn ngữ đặc trưng loại hình điện ảnh - truyền hình, các lý thuyết tổng quan về nghiên cứu, phê bình điện ảnh – truyền hình đương đại và xã hội học điện ảnh để ứng dụng vào thực tiễn nghệ thuật đa phương tiện và thực tiễn xã hội.
- PLO3: Kết nối hệ thống kiến thức giữa lý luận và lý thuyết nghiên cứu điện ảnh - truyền hình đương đại (như trần thuật học, văn hoá học, ký hiệu học, nghiên cứu giới, phê bình sinh thái và cảnh quan, loại hình học, phân tích kịch bản phim, cải biên/chuyển thể học) và lịch sử điện ảnh - truyền hình theo định hướng so sánh ở cấp độ toàn cầu và cấp độ khu vực (như điện ảnh Hoa Kỳ, điện ảnh châu Âu, điện ảnh châu Á và các nền điện ảnh bản địa khác) từ góc nhìn số hoá và xuyên văn hóa.
- PLO4: Xác định được các tiếp cận và phương pháp nghiên cứu trong khoa học xã hội và nhân văn, các trường phái trong khoa học xã hội và nhân văn; hình thành tổng quan vấn đề nghiên cứu và xác định được các phương pháp xây dựng đề cương nghiên cứu.
2. Chuẩn đầu ra về kĩ năng
- PLO 5: Đánh giá, đưa ra cách giải quyết các vấn đề của điện ảnh Việt Nam, điện ảnh khu vực, điện ảnh thế giới và lý luận về điện ảnh – truyền hình một cách khách quan, khoa học.
- PLO 6: Truyền đạt tri thức dựa trên nghiên cứu, thảo luận các vấn đề chuyên môn và khoa học về điện ảnh - truyền hình (giảng dạy, thuyết trình, trình bày nghiên cứu, thực hiện đề tài/dự án khoa học…).
- PLO 7: Tổ chức các hoạt động liên quan đến chuyên môn điện ảnh - truyền hình ở cấp độ làm việc cá nhân độc lập hoặc làm việc theo nhóm.
- PLO 8: Sử dụng được công nghệ thông tin và có năng lực ngoại ngữ tương đương bậc 4/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam trong hoạt động chuyên môn và nghề nghiệp.
3. Chuẩn đầu ra về mức tự chủ và trách nhiệm
- PLO 9: Đưa ra các kết luận mang tính chuyên gia và hướng dẫn người khác trong việc thực hiện các hoạt động chuyên môn liên quan đến lĩnh vực điện ảnh - truyền hình.
- PLO 10: Cải tiến các hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực điện ảnh - truyền hình thể hiện tinh thần làm việc có trách nhiệm, khoa học, hợp tác; đáp ứng các yêu cầu đạo đức, liêm chính, tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ trong nghiên cứu khoa học.
4. Vị trí việc làm mà người học có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp
Tốt nghiệp chương trình thạc sĩ ngành Lý luận và lịch sử điện ảnh, truyền hình, người học có thể đảm nhiệm vị trí công tác với tư cách là người làm việc có trình độ cao tại các cơ sở đào tạo, nghiên cứu, sản xuất chuyên về điện ảnh và truyền hình, các cơ quan quản lý nghệ thuật, ban nghệ thuật của các nhà xuất bản và các tổ chức truyền thông, các đơn vị phát hành điện ảnh và truyền hình.
5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
Người tốt nghiệp chương trình thạc sĩ ngành Lý luận và lịch sử điện ảnh, truyền hình cũng có thể tiếp tục theo học chương trình đào tạo tiến sĩ ở trong nước với các ngành Lý luận và lịch sử điện ảnh, truyền hình, ngành Quản lý văn hóa hoặc ở nước ngoài theo những ngành phù hợp.
PHẦN III: NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
STT | Mã học phần | Học phần (ghi bằng tiếng Việt và tiếng Anh) | Số tín chỉ | Số giờ học tập | Mã số học phần tiên quyết | |||
Lý thuyết(1) | Thực hành(2) | Tự học(3) | ||||||
I | Khối kiến thức chung | 9 |
|
|
| |||
1 | PHI5002 | Triết học Philosophy | 4 | 40 | 40 | 120 |
| |
2 | Ngoại ngữ B2 (chọn một trong các ngoại ngữ sau): | 5 |
|
|
|
| ||
ENG5001 | Tiếng Anh B2 (SĐH) English B2 | 5 | 75 | 0 | 175 |
| ||
RUS5001 | Tiếng Nga B2 (SĐH) Russian B2 | 5 | 75 | 0 | 175 |
| ||
FRE5001 | Tiếng Pháp B2 (SĐH) French B2 | 5 | 75 | 0 | 175 |
| ||
WES5001 | Tiếng Đức B2 (SĐH) German B2 | 5 | 75 | 0 | 175 |
| ||
CHI5001 | Tiếng Trung Quốc B2 (SĐH) Chinese B2 | 5 | 75 | 0 | 175 |
| ||
OLC5001 | Tiếng Nhật B2 (SĐH) Japanese B2 | 5 | 75 | 0 | 175 |
| ||
KOR5001 | Tiếng Hàn B2 (SĐH) Korean B2 | 5 | 75 | 0 | 175 |
| ||
II | Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành | 33 |
|
|
| |||
II.1 | Các học phần bắt buộc | 15 |
|
|
|
| ||
3 | FIL6001 | Ngôn ngữ điện ảnh The Features of Film Language | 3 | 45 | 0 | 105 |
| |
4 | FIL6032 | Các lý thuyết nghiên cứu điện ảnh đương đại Contemporary Theories in Film Studies | 3 | 45 | 0 | 105 |
| |
5 | FIL6008 | Thực hành phê bình và nghiên cứu điện ảnh Writing about Film | 3 | 45 | 0 | 105 |
| |
6 | FIL6031 | Điện ảnh Việt Nam: những vấn đề lý luận và thực tiễn Issues in the Theory and Practice of Vietnam Cinema | 3 | 45 | 0 | 105 |
| |
7 | FIL6022 | Xã hội học điện ảnh Film Sociology | 3 | 45 | 0 | 105 |
| |
II.2 | Các học phần tự chọn | 18/51 |
|
|
|
| ||
8 | FIL6006 | Các thể loại phim Main Film Genres | 3 | 45 | 0 | 105 |
| |
9 | FIL6005 | Các thể loại truyền hình Genres of Television | 3 | 45 | 0 | 105 |
| |
10 | FIL6045 | Điện ảnh từ góc nhìn văn hóa học Film from the Perspective of Culturology | 3 | 45 | 0 | 105 |
| |
11 | FIL6046 | Trần thuật học điện ảnh Film Narratology | 3 | 45 | 0 | 105 |
| |
12 | FIL6047 | Ký hiệu học điện ảnh Semiotics of Cinema | 3 | 45 | 0 | 105 |
| |
13 | FIL6048 | Điện ảnh và các loại hình nghệ thuật khác Film and Other Arts | 3 | 45 | 0 | 105 |
| |
14 | FIL6049 | Điện ảnh Hollywood cổ điển và hiện đại The Classical and New Hollywood’s Cinema | 3 | 45 | 0 | 105 |
| |
15 | FIL6050 | Phân tích kịch bản phim Script Analysis | 3 | 45 | 0 | 105 |
| |
16 | FIL6051 | Lịch sử điện ảnh châu Âu History of European Cinema | 3 | 45 | 0 | 105 |
| |
17 | FIL6052 | Điện ảnh châu Á đương đại Contemporary Asian Films | 3 | 45 | 0 | 105 |
| |
18 | FIL6053 | Điện ảnh thế giới từ góc nhìn so sánh World Cinema from a Comparative Perspective | 3 | 45 | 0 | 105 |
| |
19 | FIL6054 | Những vấn đề lý luận chuyển thể điện ảnh, truyền hình Issues in Theory of Film, Television Adaptation | 3 | 45 | 0 | 105 |
| |
20 | FIL6055 | Biên kịch điện ảnh – truyền hình: lý thuyết và thực hành Screenwriting: Theory and Practice | 3 | 45 | 0 | 105 |
| |
21 | FIL6056 | Sản xuất và phát hành phim Introduction to Film Production and Distribution | 3 | 45 | 0 | 105 |
| |
22 | FIL6057 | Văn hóa đại chúng và điện ảnh khu vực Popular Culture and Regional Cinema | 3 | 45 | 0 | 105 |
| |
23 | FIL6058 | Nghiên cứu giới trong văn học và điện ảnh Gender Studies in Literature and Film | 3 | 45 | 0 | 105 |
| |
24 | FIL6059 | Phê bình sinh thái và tiếp cận cảnh quan trong nghệ thuật Ecocriticism and Landscape Theory in Arts | 3 | 45 | 0 | 105 |
| |
III | Nghiên cứu khoa học | 25 |
|
|
| |||
III.1 | Chuyên đề nghiên cứu | 12 |
|
|
| |||
25 | SSH6003 | Các tiếp cận và phương pháp nghiên cứu trong khoa học xã hội và nhân văn The Approaches and Research methods of Social Sciences and Humanities | 3 | 20 | 10 | 120 |
| |
26 | SSH6004 | Các trường phái trong khoa học xã hội và nhân văn The Schools in Social Sciences and Humanities | 3 | 36 | 0 | 114 |
| |
27 | FIL6060 | Phương pháp xây dựng tổng quan vấn đề nghiên cứu Conducting a Literature Review | 3 | 9 | 0 | 141 |
| |
28 | FIL6061 | Phương pháp xây dựng đề cương nghiên cứu Research Proposal Writing | 3 | 9 | 0 | 141 |
| |
III.2 | Luận văn thạc sĩ | 13 |
|
|
| |||
29 | FIL7201 | Luận văn thạc sĩ Master Thesis | 13 | 0 | 0 | 650 | ||
Tổng cộng | 67 |
|
|
|
| |||
Lưu ý: Một tín chỉ được tính tương đương 50 giờ học tập định mức của người học, bao gồm cả thời gian dự giờ giảng, giờ học có hướng dẫn, tự học, nghiên cứu, trải nghiệm và dự kiểm tra, đánh giá; đối với hoạt động dạy trên lớp, một tín chỉ yêu cầu thực hiện tối thiểu 15 giờ giảng hoặc 30 giờ thực hành, thí nghiệm, thảo luận trong đó một giờ trên lớp được tính bằng 50 phút.
(1): Lý thuyết
(2): Thực hành, Thí nghiệm, Thảo luận
(3): Thực tập, Nghiên cứu, Tự học có kiểm tra đánh giá
Tác giả: Phòng Đào tạo và Công tác người học
Những tin cũ hơn