Ban hành theo Quyết định số:1478/QĐ-XHNV ngày 19 tháng 3 năm 2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1. Một số thông tin về chương trình đào tạo
Tên chương trình:
+ Tiếng Việt: Khoa học quản lý
+ Tiếng Anh: Management Science
- Tên ngành đào tạo:
+ Tiếng Việt: Khoa học quản lý
+ Tiếng Anh: Management Science
- Mã số ngành đào tạo: 8340401
- Ngôn ngữ đào tạo: Tiếng Việt
- Thời gian đào tạo: 2 năm
- Tên văn bằng sau tốt nghiệp:
+ Tiếng việt: Thạc sĩ ngành Khoa học quản lý
+ Tiếng Anh: The Degree of Master in Management Science
2. Mục tiêu của chương trình đào tạo
2.1. Mục tiêu chung
Chương trình đào tạo chuẩn trình độ thạc sĩ ngành khoa học quản lý nhằm hoàn thiện cho người học kiến thức chuyên sâu về ngành khoa học quản lý, liên ngành khoa học xã hội và nhân văn theo định hướng nghiên cứu; kỹ năng chuyên sâu, phương pháp, năng lực nghiên cứu chính sách và quản lý hiện đại nhằm nâng cao năng lực nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, phân tích và giải quyết vấn đề của khoa học quản lý phục vụ sự nghiệp đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, trình độ cao, sáng tạo và truyền bá tri thức, phục vụ sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế. Người học có khả năng vận dụng kiến thức, năng lực đổi mới sáng tạo nhằm thích ứng và đáp ứng nghề nghiệp, phát triển, tiếp tục nâng cao trình độ, học tập suốt đời sau khi tốt nghiệp.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu cụ thể 1 (O 1): Chương trình đào tạo cung cấp các kiến thức nền tảng liên ngành về khoa học xã hội và nhân văn, khoa học quản lý và quản trị.
- Mục tiêu cụ thể 2 (O 2): Chương trình đào tạo phát triển năng lực vận dụng sáng tạo các lý thuyết quản lý và phương pháp nghiên cứu tiên tiến để phát hiện, phân tích và giải quyết hiệu quả các vấn đề thực tiễn trong lĩnh vực quản lý và quản trị nói chung.
- Mục tiêu cụ thể 3 (O 3): Chương trình đào tạo giúp người học hình thành các phẩm chất của một chuyên gia quản lý dựa trên nền tảng khoa học, không ngừng học tập nâng cao kiến thức, chủ động vận dụng sáng tạo các kiến thức, kỹ năng vào giải quyết các vấn đề thực tế trong các môi trường công việc khác nhau.
3. Thông tin tuyển sinh
3.1. Hình thức tuyển sinh:
Xét tuyển theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN).
3.2. Đối tượng dự tuyển
3.2.1. Về văn bằng
- Đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) ngành phù hợp tốt nghiệp từ hạng khá trở lên hoặc có công bố khoa học liên quan đến lĩnh vực sẽ học tập, nghiên cứu. Trường hợp thí sinh phải học bổ sung kiến thức thì cần hoàn thành trước khi đăng kí dự tuyển và cần có 1 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đăng kí dự tuyển tính từ này kí quyết định công nhận tốt nghiệp đại học đến ngày dự tuyển.
- Văn bằng đại học do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận văn bằng theo quy định hiện hành của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
3.2.2. Về năng lực ngoại ngữ
- Có năng lực ngoại ngữ (một trong các thứ tiếng: tiếng Anh, tiếng Nga, tiếng Trung, tiếng Pháp, tiếng Đức, tiếng Nhật, tiếng Hàn Quốc) đúng với yêu cầu của chương trình đào tạo từ bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Năng lực ngoại ngữ được minh chứng bằng một trong các loại văn bằng, chứng chỉ sau:
+ Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ nước ngoài; hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên mà chương trình được thực hiện chủ yếu bằng ngôn ngữ nước ngoài;
+ Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do ĐHQGHN cấp trong thời gian không quá 02 năm mà chuẩn đầu ra của chương trình đã đáp ứng yêu cầu trình độ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;
+ Chứng chỉ ngoại ngữ tương đương bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, hoặc tương đương trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày đăng ký dự thi thạc sĩ được cấp bởi các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo và ĐHQGHN chấp nhận.
- Ứng viên dự tuyển là công dân nước ngoài phải đạt trình độ tiếng Việt từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt; đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ 2 theo yêu cầu của chương trình đào tạo (nếu có).
3.2.3. Điều kiện khác
- Có lý lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành luật từ mức cảnh cáo trở lên, không trong thời gian thi hành án hình sự, được cơ quan quản lý nhân sự nơi làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú xác nhận.
- Có đủ sức khoẻ để học tập.
- Đáp ứng các điều kiện khác (nếu có) theo yêu cầu của ĐHQGHN, theo từng năm xét tuyển.
- Cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính trong quá trình đào tạo theo quy định của đơn vị đào tạo.
3.3. Danh mục ngành phù hợp
- Ngành cùng nhóm ngành với ngành Khoa học quản lý;
- Ngành được quy định trong chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
- Đối với các trường hợp chưa có chuẩn chương trình đào tạo của lĩnh vực, nhóm ngành tương ứng, đơn vị chuyên môn cần có căn cứ khoa học và thực tiễn được Hội đồng Khoa học và Đào tạo của đơn vị chuyên môn và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn xác định là ngành có nền tảng chuyên môn gần nhất đối với ngành đào tạo và xác định các học phần bổ sung tương ứng (nếu cần); báo cáo ĐHQGHN trước khi tuyển sinh và chịu trách nhiệm về việc đánh giá chuyên môn này.
3.4. Dự kiến quy mô tuyển sinh:
- Theo chỉ tiêu được ĐHQGHN cấp hàng năm (dự kiến 30 học viên/ 1 năm)
- Kế hoạch tuyển sinh chi tiết thực hiện theo Quy chế tuyển sinh, hướng dẫn tuyển sinh sau đại học hàng năm của ĐHQGHN, và đề án tuyển sinh của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn được ĐHQGHN phê duyệt (nếu có).
PHẦN II: CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1. Chuẩn đầu ra về kiến thức
PLO 1. Phân tích các vấn đề lý luận và thực tiễn trong lĩnh vực khoa học chính sách và quản lý trên cơ sở kiến thức về thế giới quan và phương pháp luận triết học.
PLO 2. Phân tích được những vấn đề về khoa học quản lý nói chung (quản trị nhân lực, văn hoá đạo đức quản lý, quản lý hành chính, quản lý khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, quản lý kinh tế…).
PLO 3. Đề xuất các giải pháp cải thiện tổ chức, công việc trên cơ sở vận dụng các lý thuyết về khoa học quản lý.
2. Chuẩn đầu ra về kĩ năng
PLO 4. Phối hợp hiệu quả các phương pháp nghiên cứu và công cụ của khoa học quản lý.
PLO 5. Truyền đạt tri thức, kết quả nghiên cứu đến các đối tượng khác nhau bằng hình thức nói, viết một cách rõ ràng và dễ hiểu, đáp ứng được các yêu cầu công việc trong lĩnh vực quản lý nói chung.
PLO 6. Sử dụng thành thạo một ngoại ngữ ở trình độ tương đương bậc 4 Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam để nghiên cứu tài liệu chuyên môn, viết báo cáo khoa học, trình bày và thảo luận các vấn đề chuyên ngành.
3. Chuẩn đầu ra về mức tự chủ và trách nhiệm
PLO 7. Đưa ra được những đánh giá mang tính chuyên gia trong các hoạt động chuyên môn hoặc các hoạt động nghề nghiệp ứng dụng tri thức vào công tác quản lý.
PLO 8. Thích nghi với các môi trường công việc khác nhau bằng khả năng chủ động học tập không ngừng nâng cao trình độ, khả năng làm việc độc lập và hướng dẫn người khác, khả năng đánh giá và cải tiến chất lượng công việc trên cơ sở kiến thức và kỹ năng quản lý cũng như liên ngành đã được trang bị.
4. Vị trí việc làm mà người học có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp
Thạc sĩ Khoa học quản lý, người học có đủ năng lực thực hiện thành công công việc của nhiều vị trí quản lý khác nhau.
- Giảng dạy và nghiên cứu về quản lý trong các trường đại học, viện nghiên cứu, tổ chức công và tư.
- Cán bộ tham mưu trong các cơ quan hoạch định đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.
- Chuyên gia tư vấn quản lý; các vị trí quản lý trong các lĩnh vực quản lý khoa học và công nghệ, quản lý sở hữu trí tuệ, chính sách công và quản lý cấp cơ sở và chính sách kinh tế - xã hội, doanh nghiệp…
5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp, thạc sĩ có khả năng tự tìm tòi, phát hiện, phân tích, giải quyết các vấn đề phát sinh trong thực tiễn quản lý, có năng lực tự học tập, nghiên cứu về các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý. Thạc sĩ khoa học quản lý có đủ điều kiện và khả năng theo học trình độ tiến sĩ ở Việt Nam và nước ngoài.
PHẦN III: NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
TT
| Mã học phần | Học phần | Số tín chỉ | Số giờ học tập | Mã số học phần tiên quyết | ||
Lý thuyết(1) | Thực hành(2) | Tự học(3) | |||||
I | Khối kiến thức chung | 9 | |||||
1 | PHI5002 | Triết học Philosophy | 4 | 40 | 40 | 120 | |
2 | Ngoại ngữ B2 (chọn một trong các ngoại ngữ) |
|
|
|
| ||
ENG5001 | Tiếng Anh B2 (SĐH) English B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
RUS5001 | Tiếng Nga (SĐH) Russian B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
CHI5001 | Tiếng Trung (SĐH) Chinese B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
FRE5001 | Tiếng Pháp B2 (SĐH) French B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
WES5001 | Tiếng Đức B2 (SĐH) German B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
OLC5001 | Tiếng Nhật B2 (SĐH) Japanese B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
KOR5001 | Tiếng Hàn Quốc B2 (SĐH) Korean B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
II | Khối kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành | 24 |
|
|
| ||
II.1 | Các học phần bắt buộc | 15 |
|
|
| ||
3 | MNS6212 | Quản trị chiến lược nguồn nhân lực Strategic human resource management | 3 | 45 | 0 | 105 | |
4 | MNS6213 | Quản lý cấp cơ sở Grassroots Public Management | 3 | 45 | 0 | 105 | |
5 | MNS6214 | Quản trị doanh nghiệp khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Governance of Science, Technology and Innovation based firm | 3 | 45 | 0 | 105 | |
6 | MNS6215 | Văn hoá và đạo đức quản lý Management Ethics and Culture | 3 | 45 | 0 | 105 | |
7 | MNS6216 | Chính sách kinh tế và quản trị kinh doanh Economic Policy and Business Administration | 3 | 45 | 0 | 105 | |
II.2 | Các học phần tự chọn | 9/24 |
|
|
| ||
9 | MNS6217 | Hệ thống thông tin quản lý và quản trị dữ liệu Management Information Systems and Data Governance | 3 | 45 | 0 | 105 | |
10 | MNS6218 | Quản lý đổi mới Innovation Management | 3 | 45 | 0 | 105 | |
11 | MNS6219 | Quản lý hành vi tổ chức và quan hệ lao động Organizational behavior management and labor relations | 3 | 45 | 0 | 105 | |
12 | MNS6220 | Quản lý phát triển bền vững Sustainable development management | 3 | 45 | 0 | 105 | |
13 | MNS6221 | Quản lý tài sản trí tuệ trong môi trường số Intellectual asset management in the digital environment | 3 | 45 | 0 | 105 | |
14 | MNS6222 | Thể chế và phát triển Institutions and development | 3 | 45 | 0 | 105 | |
15 | MNS6223 | Lý thuyết quản trị hiện đại Modern management theories | 3 | 45 | 0 | 105 | |
16 | MNS6224 | Quản lý công và luật Public Management and Law | 3 | 45 | 0 | 105 | |
III | Nghiên cứu khoa học | 27 |
|
|
| ||
III.1 | Chuyên đề nghiên cứu | 12 |
|
|
| ||
III.1.1 | Các chuyên đề bắt buộc | 6 |
|
|
| ||
17 | SSH6003 | Các tiếp cận và phương pháp nghiên cứu trong khoa học xã hội và nhân văn Approaches and Research methods in Social Sciences and Humanities | 3 | 20 | 10 | 120 | |
18 | SSH6004 | Các trường phái trong khoa học xã hội và nhân văn Schools of thought in Social Sciences and Humanities | 3 | 36 | 0 | 114 | |
III.1.2 | Các chuyên đề tự chọn | 6/9 |
|
|
| ||
17 | MNS6234 | Phương pháp xây dựng và viết tổng quan nghiên cứu khoa học Review methods | 3 | 30 | 15 | 105 | |
18
| MNS6235 | Thu thập và xử lý thông tin trong nghiên cứu khoa học Information Collection and Processing in Scientific Research | 3 | 30 | 15 | 105 | |
19 | MNS6236 | Xây dựng và triển khai nghiên cứu khoa học Research Design | 3 | 30 | 15 | 105 | |
III.2 | Luận văn thạc sĩ | 15 |
|
|
| ||
20 | MNS7206 | Luận văn thạc sĩ Master Thesis | 15 | 0 | 30 | 720 | |
Tổng cộng | 60 |
|
|
| |||
Lưu ý: Một tín chỉ được tính tương đương 50 giờ học tập định mức của người học, bao gồm cả thời gian dự giờ giảng, giờ học có hướng dẫn, tự học, nghiên cứu, trải nghiệm và dự kiểm tra, đánh giá; đối với hoạt động dạy trên lớp, một tín chỉ yêu cầu thực hiện tối thiểu 15 giờ giảng hoặc 30 giờ thực hành, thí nghiệm, thảo luận trong đó một giờ trên lớp được tính bằng 50 phút.
(1): Lí thuyết
(2): Thực hành, Thí nghiệm, Thảo luận
(3): Thực tập, Nghiên cứu, Tự học có kiểm tra đánh giá
Tác giả: Phòng Đào tạo và Công tác người học
Những tin cũ hơn