Ban hành theo Quyết định số: 1470/QĐ-XHNV ngày 19 tháng 3 năm 2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1. Một số thông tin về chương trình đào tạo
- Tên chương trình:
+ Tên tiếng Việt: Quản trị văn phòng
+ Tên tiếng Anh: Office Management
- Tên ngành đào tạo:
+ Tên tiếng Việt: Quản trị văn phòng
+ Tên tiếng Anh: Office Management
- Mã số ngành đào tạo: 8340406
- Ngôn ngữ đào tạo: Tiếng Việt
- Thời gian đào tạo chuẩn: 02 năm
- Tên văn bằng sau tốt nghiệp:
+ Tiếng Việt: Thạc sỹ ngành Quản trị văn phòng
+ Tiếng Anh: The Degree of Master in Office Management
2. Mục tiêu của chương trình đào tạo
2.1. Mục tiêu chung
Chương trình đào tạo thạc sĩ ngành Quản trị văn phòng hướng tới hoàn thiện kiến thức, kĩ năng và năng lực nghiên cứu chuyên sâu cho người học; phát triển tư duy quản trị, khả năng tiếp cận và giải quyết các vấn đề đương đại của hoạt động văn phòng, đáp ứng yêu cầu đổi mới tổ chức, chuyển đổi số và hội nhập quốc tế.
Chương trình thể hiện định hướng đào tạo phù hợp đáp ứng nhu cầu nhân lực chất lượng cao của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và các bên liên quan; đồng thời gắn với sứ mạng, tầm nhìn, chiến lược phát triển của cơ sở đào tạo, nhu cầu phát triển của xã hội, mục tiêu giáo dục đại học theo Luật Giáo dục đại học và mô tả trình độ tương ứng trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam.
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu cụ thể 1 (O1). Chương trình đào tạo được xây dựng nhằm cập nhật và nâng cao hệ thống kiến thức chuyên sâu về ngành Quản trị văn phòng, bao gồm cơ sở lý luận – phương pháp, các mô hình và nguyên tắc tổ chức hoạt động văn phòng, quản trị quy trình nghiệp vụ, quản trị thông tin – văn bản – hồ sơ, tiêu chuẩn/chuẩn mực liên quan và các vấn đề quản trị gắn với bối cảnh hiện đại; đồng thời định hướng người học tiếp cận các xu hướng quản trị mới trong cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp.
- Mục tiêu cụ thể 2 (O2). Chương trình đào tạo giúp người học nâng cao các kĩ năng hoạt động nghề nghiệp và năng lực thực hành chuyên môn trong quản trị văn phòng để có thể làm việc hiệu quả trong môi trường số và hội nhập quốc tế; tập trung vào việc thích ứng với tổ chức và điều hành công việc theo quy trình, phối hợp tác nghiệp đa nền tảng, sử dụng công nghệ và công cụ số trong vận hành văn phòng, bảo đảm hiệu quả, kỷ luật thông tin và chất lượng dịch vụ hành chính – văn phòng trong các bối cảnh tổ chức khác nhau.
- Mục tiêu cụ thể 3 (O3). Chương trình đào tạo hướng tới mục tiêu giúp người học có khả năng tự hoàn thiện và lan tỏa các giá trị của nghề nghiệp thông qua việc duy trì tinh thần học tập suốt đời, ý thức kỷ luật và đạo đức nghề nghiệp, trách nhiệm xã hội và thái độ chuyên nghiệp trong môi trường làm việc; đồng thời khuyến khích người học chủ động tham gia vào hoạt động cải tiến thực tiễn quản trị văn phòng, chia sẻ tri thức – kinh nghiệm nghề nghiệp và góp phần nâng cao nhận thức về vai trò của quản trị văn phòng đối với hiệu quả quản trị tổ chức và phát triển bền vững.
3. Thông tin tuyển sinh
3.1. Hình thức tuyển sinh: Xét tuyển theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN).
3.2. Đối tượng dự tuyển:
3.2.1. Về văn bằng
- Đã tốt nghiệp đại học hạng khá trở lên (hoặc trình độ tương đương trở lên) ngành phù hợp hoặc có công bố khoa học liên quan đến lĩnh vực đăng kí dự tuyển. Trường hợp thí sinh phải học bổ sung kiến thức thì cần hoàn thành trước khi đăng kí dự tuyển và cần có 1 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đăng kí dự tuyển tính từ này kí quyết định công nhận tốt nghiệp đại học đến ngày dự tuyển.
- Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
3.2.2.Về năng lực ngoại ngữ
- Có năng lực ngoại ngữ (một trong các thứ tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Đức, tiếng Nga, tiếng Trung) đúng với yêu cầu của chương trình đào tạo từ bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Năng lực ngoại ngữ được minh chứng bằng một trong những văn bằng, chứng chỉ sau:
+ Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ nước ngoài; hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên mà chương trình được thực hiện chủ yếu bằng ngôn ngữ nước ngoài;
+ Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do ĐHQGHN cấp trong thời gian không quá 02 năm mà chuẩn đầu ra của chương trình đã đáp ứng yêu cầu trình độ bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;
+ Chứng chỉ ngoại ngữ tương đương bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; hoặc tương đương trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày đăng ký dự thi thạc sĩ được cấp bởi các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo và ĐHQGHN chấp nhận. Hiệu trưởng Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn hoặc Hiệu trưởng trường Đại học Ngoại ngữ thẩm định và chịu trách nhiệm về tính xác thực của chứng chỉ ngoại ngữ do các tổ chức nước ngoài cấp trước khi công nhận tương đương.
- Ứng viên dự tuyển là công dân nước ngoài nếu đăng ký theo học các chương trình đào tạo thạc sĩ bằng tiếng Việt phải đạt trình độ tiếng Việt từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt; đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai theo quy định của chương trình đào tạo (nếu có).
3.2.3. Điều kiện khác
- Có lý lịch bản thân rõ ràng, hiện không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
- Có đủ sức khỏe để học tập;
- Đáp ứng các yêu cầu khác của ĐHQGHN.
3.3. Danh mục ngành phù hợp
- Ngành cùng nhóm ngành với ngành Quản trị văn phòng;
- Ngành được quy định trong chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
- Đối với các trường hợp chưa có chuẩn chương trình đào tạo của lĩnh vực, nhóm ngành tương ứng, đơn vị chuyên môn cần có căn cứ khoa học và thực tiễn được Hội đồng Khoa học và Đào tạo của đơn vị chuyên môn và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn xác định là ngành có nền tảng chuyên môn gần nhất đối với ngành đào tạo và xác định các học phần bổ sung tương ứng (nếu cần); báo cáo ĐHQGHN trước khi tuyển sinh và chịu trách nhiệm về việc đánh giá chuyên môn này.
3.4. Dự kiến quy mô tuyển sinh
- Theo chỉ tiêu được ĐHQGHN cấp hàng năm (dự kiến từ 15-20 học viên/ 1 năm).
- Kế hoạch tuyển sinh chi tiết được thực hiện theo Quy chế tuyển sinh, hướng dẫn tuyển sinh sau đại học hàng năm của ĐHQGHN, và đề án tuyển sinh của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn được ĐHQGHN phê duyệt (nếu có).
PHẦN II: CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1. Chuẩn đầu ra về kiến thức
PLO 1. Phân tích các vấn đề lý luận và thực tiễn trong lĩnh vực chuyên môn trên cơ sở thế giới quan và phương pháp luận triết học
PLO 2. Đánh giá ý nghĩa, giá trị và mức độ phù hợp của các tiếp cận, lý thuyết và phương pháp nghiên cứu cơ bản trong khoa học xã hội và nhân văn theo tiêu chí/chuẩn mực nghiên cứu và bối cảnh áp dụng.
PLO 3. Lý giải các vấn đề lý luận và thực tiễn trong lĩnh vực Quản trị văn phòng dựa trên bằng chứng, dữ liệu và bối cảnh tổ chức.
PLO 4. Khuyến cáo các giải pháp/biện pháp cải tiến hoạt động văn phòng và quản trị văn phòng dựa trên kết quả đánh giá hiện trạng và tiêu chí hiệu quả.
2. Chuẩn đầu ra về kĩ năng
PLO 5. Quản lý và điều hành hoạt động văn phòng của cơ quan/tổ chức/doanh nghiệp một cách khoa học, hiệu quả trong môi trường số, đồng thời đáp ứng yêu cầu sử dụng ngoại ngữ trình độ bậc 4 theo theo quy định
PLO 6. Quyết định phương án tham mưu trên cơ sở quản lý dữ liệu và thông tin phục vụ hoạt động văn phòng và quản trị văn phòng.
PLO 7. Biện hộ các luận điểm/tri thức chuyên môn trong lĩnh vực Quản trị văn phòng dựa trên kết quả nghiên cứu và hệ thống hoá lý luận – thực tiễn.
3. Chuẩn đầu ra về mức tự chủ và trách nhiệm
PLO 8. Tổ chức hoạt động nghiên cứu về văn phòng và quản trị văn phòng theo mục tiêu, kế hoạch và nguồn lực trong phạm vi được giao, bảo đảm tính thích nghi và tự định hướng.
PLO 9. Đề xuất triển khai hoạt động văn phòng và quản trị văn phòng theo yêu cầu giải trình, gắn với trách nhiệm nghề nghiệp và trách nhiệm xã hội.
4. Vị trí việc làm mà người học có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp
Người tốt nghiệp chương trình Thạc sĩ Quản trị văn phòng có thể đảm nhận các vị trí việc làm sau đây:
- Phụ trách khu vực hoặc bộ phận hành chính văn phòng trong các cơ quan, doanh nghiệp, tương ứng với các chức danh: Chánh/ Phó văn phòng, Trưởng/ Phó phòng Hành chính (hoặc Phòng Hành chính - Tổng hợp, Phòng Hành chính - Nhân sự...), Giám đốc hành chính, Quản lý văn phòng...
- Giảng viên tại các cơ sở đào tạo về văn phòng và quản trị văn phòng bậc cao đẳng và một số trường đại học;
- Nghiên cứu viên hoặc phụ trách các đơn vị nghiên cứu về văn phòng, quản trị văn phòng tại các trường đại học và các cơ sở nghiên cứu khoa học.
5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
- Có khả năng tự tìm tòi và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động thực tiễn tại cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp.
- Có khả năng tự học tập, tự nghiên cứu về các vấn đề lý luận và thực tiễn có liên quan đến quản trị văn phòng.
- Có cơ hội học lên ở bậc cao hơn (tiến sĩ) các chuyên ngành thuộc lĩnh vực quản trị, quản lý để trở thành các chuyên gia, nhà khoa học trong lĩnh vực được đào tạo.
PHẦN III: NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
STT | Mã học phần | Học phần | Số tín chỉ | Số giờ học tập | Mã số học phần tiên quyết | ||
| Lí thuyết(1) | Thực hành(2) | Tự học(3) | |||||
I | Khối kiến thức chung | 9 |
|
|
| ||
1. | PHI 5002 | Triết học Philosophy | 4 | 40 | 40 | 120 | |
2. | Ngoại ngữ B2 (Chọn một trong các ngoại ngữ sau) | 5 |
|
|
| ||
ENG5001 | Tiếng Anh B2 (SĐH) English B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
RUS5001 | Tiếng Nga B2 (SĐH) Russian B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
CHI5001 | Tiếng Trung B2 (SĐH) Chinese B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
WES5001 | Tiếng Đức B2 (SĐH) German B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
| FRE5001 | Tiếng Pháp B2 (SĐH) French B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | |
II | Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành | 26 |
|
|
| ||
II.1 | Các học phần bắt buộc | 14 |
|
|
| ||
ARO6115 | Các lý thuyết về quản trị Theories of Management | 3 | 40 | 10 | 100 | ||
ARO6116 | Phương pháp và công cụ quản trị văn phòng Methods and Tools for Office Management | 5 | 60 | 30 | 160 | ARO6115 | |
ARO6117 | Ứng dụng công nghệ số trong Quản trị văn phòng Application of Digital Technologies in Office Management | 3 | 40 | 10 | 100 | ||
ARO6133 | Kĩ năng lãnh đạo và quản lý Leadership and Management Skills | 3 | 40 | 10 | 100 | ARO6115 | |
II.2 | Các học phần tự chọn | 12/27 |
|
|
| ||
ARO6118 | Dịch vụ nội bộ Internal Corporate Services | 3 | 40 | 10 | 100 | ||
ARO6119 | Hệ thống thông tin quản lý Management Information Systems | 3 | 40 | 10 | 100 | ||
ARO6120 | Quản trị tài chính văn phòng Financial Management in Office Administration | 3 | 40 | 10 | 100 | ||
ARO6095 | Kĩ năng truyền thông trong Quản trị văn phòng Media and Communication Skills in Office Management | 3 | 40 | 10 | 100 | ||
ARO6096 | Kĩ năng tuyển dụng và sử dụng nhân sự văn phòng Skills on Recruitment and Assignment of Staffs | 3 | 40 | 10 | 100 | ||
ARO6121 | Phát triển năng lực số cho nhân sự văn phòng Development of digital competencies for office personnel | 3 | 40 | 10 | 100 | ||
ARO6134 | Quản trị rủi ro trong văn phòng Risk Management in Office | 3 | 40 | 10 | 100 | ||
ARO6135 | Xây dựng văn hóa công sở Organizational Culture Cultivation | 3 | 40 | 10 | 100 | ||
ARO6136 | Xây dựng văn hóa doanh nghiệp Corporate Culture Cultivation | 3 | 40 | 10 | 100 | ||
III | Nghiên cứu khoa học | 27 |
|
|
| ||
III.1 | Chuyên đề nghiên cứu | 12 |
|
|
| ||
16 | ARO6122 | Phương pháp nghiên cứu Quản trị văn phòng Research methods in office management | 3 | 40 | 10 | 100 | |
17 | ARO6123 | Xây dựng dự án nghiên cứu Quản trị văn phòng Developing Research Projects in Office Management | 3 | 40 | 10 | 100 | |
18 | SSH6003 | Các tiếp cận và phương pháp nghiên cứu trong khoa học xã hội và nhân văn Approaches and Research Methods in Social Sciences and Humanities | 3 | 20 | 10 | 120 | |
19 | SSH6004 | Các trường phái trong khoa học xã hội và nhân văn Schools of Thought in Social Sciences and Humanities | 3 | 36 | 0 | 114 | |
III.2 | Luận văn thạc sĩ | 15 |
|
|
| ||
20. | ARO7206 | Luận văn thạc sĩ Master’s thesis | 15 | 0 | 0 | 750 | |
Tổng cộng | 62 |
|
|
| |||
Lưu ý: Một tín chỉ được tính tương đương 50 giờ học tập định mức của người học, bao gồm cả thời gian dự giờ giảng, giờ học có hướng dẫn, tự học, nghiên cứu, trải nghiệm và dự kiểm tra, đánh giá; đối với hoạt động dạy trên lớp, một tín chỉ yêu cầu thực hiện tối thiểu 15 giờ giảng hoặc 30 giờ thực hành, thí nghiệm, thảo luận trong đó một giờ trên lớp được tính bằng 50 phút.
(1): Lí thuyết
(2): Thực hành, Thí nghiệm, Thảo luận
(3): Thực tập, Nghiên cứu, Tự học có kiểm tra đánh giá
Tác giả: Phòng Đào tạo và Công tác người học
Những tin cũ hơn