Đào tạo

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ NGÀNH BÁO CHÍ HỌC

Thứ tư - 25/03/2026 22:53

Ban hành theo Quyết định số: 1472/QĐ-XHNV ngày 19 tháng 3 năm 2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn 

PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Một số thông tin về chương trình đào tạo 

- Tên chương trình: 

+ Tiếng Việt: Báo chí học 

+ Tiếng Anh: Journalism

- Tên ngành đào tạo: 

+ Tiếng Việt: Báo chí học 

+ Tiếng Anh: Journalism

-  Mã số ngành đào tạo: 8320101

-  Ngôn ngữ đào tạo: Tiếng Việt                       

- Thời gian đào tạo chuẩn: 2 năm

- Tên văn bằng sau tốt nghiệp:   

    + Tiếng Việt: Thạc sĩ ngành Báo chí học 

    + Tiếng Anh: The Degree of Master in Journalism 

2. Mục tiêu của chương trình đào tạo 

2.1. Mục tiêu chung 

Chương trình đào tạo trình độ Thạc sĩ Báo chí nhằm hoàn thiện kiến thức chuyên sâu, phát triển năng lực nghiên cứu, đổi mới sáng tạo và thực hành nghề nghiệp cho người học trong Khoa học xã hội và nhân văn; Báo chí học. Chương trình nhấn mạnh vai trò của nền tảng Khoa học xã hội và nhân văn trong nghiên cứu và thực hành; qua đó bồi dưỡng tư duy phản biện, năng lực tiếp cận liên ngành và khả năng phân tích các vấn đề truyền thông trong mối liên hệ với bối cảnh văn hóa, xã hội. Thông qua chương trình, người học được trang bị khả năng nhận diện và xử lý các vấn đề học thuật và thực tiễn trong lĩnh vực báo chí truyền thông, đáp ứng yêu cầu thích ứng với quá trình chuyển đổi số và sự biến đổi của môi trường truyền thông đương đại. 

2.2. Mục tiêu cụ thể 

- Mục tiêu cụ thể 1 (O1) - Về Kiến thức: Chương trình đào tạo nhằm trang bị cho người học khả năng vận dụng nền tảng lý thuyết chuyên sâu về báo chí học và khoa học xã hội - nhân văn liên quan; hiểu rõ tiến trình phát triển báo chí và bối cảnh truyền thông đương đại; có khả năng phân tích, diễn giải và phê bình các cấu trúc diễn ngôn trong hệ sinh thái truyền thông hiện nay.

- Mục tiêu cụ thể 2 (O2) - Về Kỹ năng: Chương trình đào tạo nhằm hình thành cho người học khả năng áp dụng kiến thức vào nghiên cứu độc lập, thực hành phân tích dữ liệu định tính và định lượng, kỹ năng xây dựng luận điểm học thuật và trình bày kết quả nghiên cứu; đồng thời phát triển khả năng truyền thông hiệu quả, tư duy chiến lược và thiết kế các giải pháp báo chí - truyền thông một cách sáng tạo, linh hoạt.

- Mục tiêu cụ thể 3 (O3) - Về Mức độ Tự chủ và Trách nhiệm: Chương trình đào tạo nhằm giúp người học có năng lực tự chủ trong nghiên cứu và thực hành nghề nghiệp, tinh thần trách nhiệm xã hội, nhận thức chính trị vững vàng; có khả năng dẫn dắt, tư vấn và quản lý các hoạt động trong lĩnh vực báo chí - truyền thông, cũng như phản tư phê phán đối với tác động của truyền thông lên xã hội và công chúng.

3. Thông tin tuyển sinh

3.1 Hình thức tuyển sinh

Xét tuyển theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN). 

3.2 Đối tượng dự tuyển

3.2.1. Yêu cầu về văn bằng

- Đã tốt nghiệp đại học hạng khá trở lên (hoặc trình độ tương đương trở lên) ngành phù hợp hoặc có công bố khoa học liên quan đến lĩnh vực Báo chí học. Trường hợp thí sinh phải học bổ sung kiến thức thì cần hoàn thành trước khi đăng ký dự tuyển. 

- Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

3.2.2. Yêu cầu về ngoại ngữ

- Có năng lực sử dụng ít nhất một ngoại ngữ (tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Trung, tiếng Đức, tiếng Nga) đạt tối thiểu bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo . Năng lực ngoại ngữ được minh chứng bằng một trong những văn bằng, chứng chỉ sau: 

+ Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ nước ngoài; hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên mà chương trình được thực hiện chủ yếu bằng ngôn ngữ nước ngoài;

+ Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do ĐHQGHN cấp trong thời gian không quá 02 năm mà chuẩn đầu ra của chương trình đã đáp ứng yêu cầu trình độ bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

+ Chứng chỉ ngoại ngữ tương đương bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; hoặc tương đương trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày đăng ký dự thi thạc sĩ được cấp bởi các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo và ĐHQGHN chấp nhận. Thủ trưởng đơn vị đào tạo hoặc Hiệu trưởng trường Đại học Ngoại ngữ thẩm định và chịu trách nhiệm về tính xác thực của chứng chỉ ngoại ngữ do các tổ chức nước ngoài cấp trước khi công nhận tương đương.

- Ứng viên dự tuyển là công dân nước ngoài nếu đăng ký theo học các chương trình đào tạo thạc sĩ bằng tiếng Việt phải đạt trình độ tiếng Việt từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt; đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai theo quy định của chương trình đào tạo (nếu có).

3.2.3. Yêu cầu khác

- Lý lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành luật từ mức cảnh cáo trở lên, không trong thời gian thi hành án hình sự, được cơ quan quản lý nhân sự nơi làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú xác nhận.

- Có đủ sức khoẻ để học tập.

- Đáp ứng các yêu cầu khác của ĐHQGHN.

3.3 Danh mục ngành phù hợp

- Ngành cùng nhóm ngành với ngành Báo chí học.

- Ngành được quy định trong chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

- Đối với các trường hợp chưa có chuẩn chương trình đào tạo của lĩnh vực, nhóm ngành tương ứng, đơn vị chuyên môn cần có căn cứ khoa học và thực tiễn được Hội đồng Khoa học và Đào tạo của đơn vị chuyên môn và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn xác định là ngành có nền tảng chuyên môn gần nhất đối với ngành đào tạo và xác định các học phần bổ sung tương ứng (nếu cần); báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội trước khi tuyển sinh và chịu trách nhiệm về việc đánh giá chuyên môn này.

3.4 Dự kiến quy mô tuyển sinh

- Theo chỉ tiêu được ĐHQGHN cấp hàng năm ( dự kiến từ 25-30 học viên/1 năm)

- Kế hoạch tuyển sinh chi tiết được thực hiện theo Quy chế tuyển sinh, hướng dẫn tuyển sinh sau đại học hàng năm của ĐHQGHN, và đề án tuyển sinh  của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn được ĐHQGHN phê duyệt (nếu có).

PHẦN II. CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Chuẩn về kiến thức 

1.1. Kiến thức chung

PLO1. Phân tích các vấn đề lý luận và thực tiễn trong lĩnh vực chuyên môn trên cơ sở kiến thức về thế giới quan và phương pháp luận triết học.

1.2. Kiến thức cơ sở và chuyên ngành

PLO2. Vận dụng ý nghĩa, giá trị của các tiếp cận, lý thuyết và phương pháp nghiên cứu cơ bản trong khoa học xã hội và nhân văn và ngành Báo chí học để phân tích, đánh giá và phát triển các mô hình nghiên cứu hoặc thực hành chuyên môn đáp ứng yêu cầu của bối cảnh truyền thông đương đại. 

PLO3. Xác định kiến thức liên ngành liên quan đến ngành Báo chí học (khoa học xã hội, truyền thông học, dữ liệu số, văn hoá học…) để đánh giá các vấn đề báo chí một cách đa chiều, sáng tạo và có khả năng tích hợp các phương pháp và lý thuyết từ nhiều lĩnh vực.

PLO4. Khai thác kiến thức chung về quản trị và quản lý trong ngành Báo chí học để hoạch định chiến lược, điều phối nhân lực, và tổ chức thực hiện hiệu quả các hoạt động nghề nghiệp, dự án hoặc chương trình truyền thông báo chí trong thực tiễn.

2. Chuẩn đầu ra về kỹ năng: 

PLO5: Thành thạo phân tích, tổng hợp và đánh giá dữ liệu truyền thông, dữ liệu báo chí và thông tin xã hội một cách khoa học để đề xuất các giải pháp xử lý vấn đề trong bối cảnh truyền thông đương đại.

PLO6: Thực hiện truyền đạt tri thức, kết quả nghiên cứu và quan điểm chuyên môn trong lĩnh vực Báo chí học một cách rõ ràng, chính xác và thuyết phục đối với cả cộng đồng khoa học lẫn công chúng.

PLO7: Quản lý các hoạt động nghề nghiệp trong lĩnh vực báo chí - truyền thông, bao gồm sản xuất nội dung, điều phối nhóm, quản lý dự án và triển khai chương trình truyền thông, vận dụng sáng tạo các công nghệ, phương pháp và công cụ số trong hoạt động báo chí học và trong thực hành nghề nghiệp.

PLO8: Thành thạo ngoại ngữ ở trình độ tương đương bậc 4/6 Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam. Sử dụng ngoại ngữ trong phạm vi chuyên môn báo chí - truyền thông để đọc hiểu tài liệu khoa học, giao tiếp học thuật quốc tế và tham gia mạng lưới học thuật toàn cầu.

3. Về mức độ tự chủ và tự chịu trách nhiệm 

PLO9: Theo đuổi nghiên cứu và các sáng kiến quan trọng nhằm phát triển tri thức báo chí, đổi mới phương pháp tiếp cận truyền thông và đóng góp cho sự tiến bộ của lĩnh vực Báo chí học.

PLO10: Thực hiện định hướng hoạt động nghiên cứu hoặc thực hành nghề nghiệp trong môi trường truyền thông biến động, đồng thời tình nguyện hướng dẫn và dẫn dắt người khác.

PLO11: Đưa ra được những đánh giá, khuyến nghị, tham mưu mang tính chuyên gia trong các hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực Báo chí học, dựa trên phân tích khoa học, tư duy phản biện và chuẩn mực nghề nghiệp.

PLO12: Tuân thủ các nguyên tắc quản lý chuyên môn; đánh giá và cải tiến hoạt động trong lĩnh vực Báo chí học nhằm bảo đảm hiệu quả, tính minh bạch và trách nhiệm xã hội đối với công chúng

PLO13: Gìn giữ phẩm chất đạo đức cá nhân, đạo đức nghề nghiệp và đạo đức xã hội theo chuẩn mực của báo chí, bao gồm trung thực, khách quan, tôn trọng sự thật và ý thức trách nhiệm đối với cộng đồng.

4. Vị trí việc làm mà học viên có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp

Chương trình giáo dục sau đại học ngành Báo chí học đào tạo thạc sĩ có kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để tác nghiệp có chất lượng cao tại các cơ quan quản lý báo chí, các cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình, báo điện tử trực tuyến, các công ty quảng cáo, truyền thông, hoặc các doanh nghiệp, cơ sở giáo dục đại học, các cơ sở nghiên cứu... 

Các thạc sĩ ngành Báo chí học có khả năng thực hiện các chức trách phóng viên, biên tập viên chính tại các cơ quan báo, tạp chí, hãng tin, đài phát thanh, đài truyền hình; làm biên tập viên, phóng viên cấp cao, phóng viên thường trú tại nước ngoài; làm cán bộ nghiên cứu-giảng dạy tại các cơ sở đào tạo và nghiên cứu khoa học về báo chí và truyền thông đại chúng, làm cán bộ chức năng trong các cơ quan lãnh đạo, quản lý thông tin báo chí hoặc thực hiện các chức trách công tác đòi hỏi sự hiểu biết có hệ thống, cơ bản về lý luận và kỹ năng nghiệp vụ báo chí, làm chuyên viên chính tại các công ty truyền thông,…

Các thạc sĩ ngành Báo chí học còn có khả năng thích ứng rộng để có thể thực hiện các chức trách công tác tại các cơ quan đơn vị có liên quan đến báo chí và truyền thông đại chúng như các cơ quan văn hoá - tư tưởng, các cơ quan, tổ chức truyền thông vận động xã hội, các bộ phận thông tin tổng hợp của các cơ quan, đơn vị, tổ chức chính trị - xã hội, các công ty, tổ hợp, tập đoàn, doanh nghiệp kinh tế, thương mại, dịch vụ, tổ chức phi chính phủ trong và ngoài nước... 

5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

Thạc sĩ ngành Báo chí học có năng lực tổ chức và thực hiện tốt các hoạt động trong lĩnh vực công tác của mình, cụ thể có thể trực tiếp tham gia hoạt động nghiên cứu, giảng dạy hoặc các hoạt động thực tiễn khác hoặc có thể tiếp tục học tập ở bậc tiến sĩ chuyên ngành Báo chí học. 

Đồng thời, thạc sĩ ngành Báo chí học có thể tiếp tục học lên tiến sĩ ngành Báo chí học. 

PHẦN III: NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

TT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Số giờ học tập

Học phần tiên quyết

Lý thuyết(1)Thực hành(2)Tự học(3)
IKhối kiến thức chung9    
1PHI 5002

Triết học

Philosophy

44040120 
2Ngoại ngữ B2 (chọn một trong các ngoại ngữ sau)5    
ENG5001

Tiếng Anh B2 (SĐH)

 English  B2

5750175 
CHI5001

Tiếng Trung B2 (SĐH)

Chinese B2

5750175 
RUS5001

Tiếng Nga B2 (SĐH)

Russian  B2

5750175 
WES5001

Tiếng Đức B2 (SĐH)

German B2

5750175 
FRE5001

Tiếng Pháp B2 (SĐH)

French B2

5750175 
IIKhối kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành25    
II.1Các học phần bắt buộc10    
3JOU6132

Báo chí truyền thống và báo chí đa nền tảng

Traditional and Multi  - platform Journalism

34010100 
4JOU6118

Lãnh đạo và quản lý báo chí - truyền thông

Direction and  management of journalism and media in Vietnam

44040120 
5JOU6124

Xu hướng công nghệ truyền thông 

Trends in media technology

34010100 
II.2Các học phần lựa chọn15/33    
6JOU6123

Pháp luật và đạo đức báo chí - truyền thông trong bối cảnh số

Media law and ethics in the digital age

34010100 
7JOU6133

Các mô hình Kinh tế báo chí - truyền thông

Journalism and media economic  models

34010100 
8JOU6095

Truyền thông chính trị 

Political Communication

34010100 
9JOU6017

Văn hoá và báo chí Việt Nam

Culture and Vietnamese Journalism

34010100 
10JOU6134

Ngôn ngữ truyền thông hiện đại

Modern Media Languages

34010100 
11JOU6107

Công chúng truyền thông và thị trường truyền thông

Media Audiences and Markets

34010100 
12JOU6073

Báo chí và dư luận xã hội

Journalism and Public Opinion

34010100 
13JOU6127

Văn hóa truyền thông trong bối cảnh số

Media Culture in the digital age

34010100 
14JOU6135

Lịch sử báo chí và biến đổi xã hội

Journalism History and Social Change

34010100 
15JOU6136

Báo chí dữ liệu và trực quan hoá thông tin 

Data Journalism & Visualization

34010100 
16JOU6138

Báo chí với công chúng chuyên biệt 

Journalism and specialized groups

34010100 
IIINghiên cứu khoa học30    
III.1Chuyên đề nghiên cứu15    
17SSH6003

Các tiếp cận và phương pháp nghiên cứu trong khoa học xã hội và nhân văn

Approaches and Research Methods in Social Sciences and Humanities

32010120 
18SSH6004

Các trường phái trong khoa học xã hội và nhân văn

Schools of Thought in Social Sciences and Humanities

3360114 
19JOU6128

Các lý thuyết nghiên cứu truyền thông

Media and Communication Theories

34010100 
20JOU6117

Thiết kế và triển khai nghiên cứu truyền thông 

Media Research Methodologies

34010100 
21JOU6139

Xây dựng đề cương và thuyết minh đề tài nghiên cứu

Research Proposal Development

34010100 
III.2Luận văn thạc sĩ15    
22JOU7203

Luận văn thạc sĩ

Master’s Thesis

1500750 
Tổng cộng64  

Lưu ý: Một tín chỉ được tính tương đương 50 giờ học tập định mức của người học, bao gồm cả thời gian dự giờ giảng, giờ học có hướng dẫn, tự học, nghiên cứu, trải nghiệm và dự kiểm tra, đánh giá; đối với hoạt động dạy trên lớp, một tín chỉ yêu cầu thực hiện tối thiểu 15 giờ giảng hoặc 30 giờ thực hành, thí nghiệm, thảo luận trong đó một giờ trên lớp được tính bằng 50 phút. 

(1): Lí thuyết

(2): Thực hành, Thí nghiệm, Thảo luận

(3): Thực tập, Nghiên cứu, Tự học có kiểm tra đánh giá

Tác giả: Phòng Đào tạo và Công tác người học

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây