Ban hành theo Quyết định số: 1492 /QĐ-XHNV ngày 19 tháng 3 năm 2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1. Một số thông tin về chương trình đào tạo
- Tên chương trình:
+ Tên tiếng Việt: Xã hội học
+ Tên tiếng Anh: Sociology
- Tên ngành đào tạo:
+ Tên tiếng Việt: Xã hội học
+ Tên tiếng Anh: Sociology
- Mã số ngành đào tạo: 8310301
- Ngôn ngữ đào tạo: Tiếng Việt
- Thời gian đào tạo chuẩn: 2 năm
- Tên văn bằng sau tốt nghiệp:
+ Bằng tiếng Việt: Thạc sĩ ngành Xã hội học
+ Bằng tiếng Anh: The Degree of Master in Sociology
2. Mục tiêu của chương trình đào tạo:
2.1 Mục tiêu chung
Chương trình đào tạo chuẩn trình độ thạc sĩ ngành Xã hội học hoàn thiện cho người học nền tảng kiến thức liên ngành khoa học xã hội và nhân văn và cập nhật các lý thuyết, phương pháp nghiên cứu xã hội học hiện đại nhằm nâng cao năng lực nghiên cứu, tư duy phản biện, đổi mới sáng tạo, phân tích và giải quyết vấn đề của ngành xã hội học trong bối cảnh xã hội thay đổi và hội nhập quốc tế. Người học có khả năng vận dụng kiến thức liên ngành, chuyên ngành nhằm đánh giá các vấn đề thực tiễn từ lăng kính xã hội học, từ đó vận dụng để thích ứng nghề nghiệp và phát triển bản thân sau khi tốt nghiệp, đồng thời có khả năng tiếp tục học lên trình độ tiến sĩ và học tập suốt đời.
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu cụ thể 1 (O01): Chương trình đào tạo bổ sung, hoàn thiện cho người học các kiến thức nền tảng liên ngành về khoa học xã hội và nhân văn, hệ thống hóa sâu, rộng các kiến thức lý thuyết xã hội học hiện đại, hậu hiện đại và phương pháp nghiên cứu xã hội học mới.
- Mục tiêu cụ thể 2 (O02): Chương trình đào tạo tạo điều kiện cho người học thực hành các phương pháp nghiên cứu trong các lĩnh vực cụ thể qua đó nâng cao các kỹ năng thiết kế, triển khai nghiên cứu, thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu để đưa ra các kết luận, khuyến nghị có giá trị nhằm giải quyết các vấn đề thực tiễn.
- Mục tiêu cụ thể 3 (O03): Chương trình đào tạo giúp người học hình thành các phẩm chất của một chuyên gia xã hội học, không ngừng học tập nâng cao kiến thức, chủ động vận dụng sáng tạo các kiến thức, kỹ năng vào giải quyết các vấn đề thực tế trong các môi trường công việc khác nhau.
3. Thông tin tuyển sinh
3.1. Hình thức tuyển sinh: xét tuyển theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN).
3.2. Đối tượng dự tuyển:
3.2.1. Yêu cầu về văn bằng
Có bằng tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) ngành phù hợp; và đạt hạng tốt nghiệp từ khá trở lên hoặc có tối thiểu 01 công bố khoa học liên quan đến lĩnh vực dự kiến học tập, nghiên cứu. Trường hợp thí sinh cần học bổ sung kiến thức cần hoàn thành trước khi đăng kí dự tuyển.
Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
3.2.2. Yêu cầu về ngoại ngữ
Có năng lực ngoại ngữ (một trong các thứ tiếng: tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Trung, tiếng Nhật, tiếng Đức, tiếng Hàn Quốc, tiếng Nga) đúng với yêu cầu của chương trình đào tạo từ bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Năng lực ngoại ngữ được minh chứng bằng một trong những văn bằng, chứng chỉ sau:
- Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ nước ngoài; hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên mà chương trình được thực hiện chủ yếu bằng ngôn ngữ nước ngoài;
- Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do ĐHQGHN cấp trong thời gian không quá 02 năm mà chuẩn đầu ra của chương trình đã đáp ứng yêu cầu trình độ bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;
- Chứng chỉ ngoại ngữ tương đương Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; hoặc tương đương trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày đăng ký dự thi thạc sĩ được cấp bởi các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo và ĐHQGHN chấp nhận. Thủ trưởng đơn vị đào tạo hoặc Hiệu trưởng trường Đại học Ngoại ngữ thẩm định và chịu trách nhiệm về tính xác thực của chứng chỉ ngoại ngữ do các tổ chức nước ngoài cấp trước khi công nhận tương đương.
Ứng viên dự tuyển là công dân nước ngoài phải đạt trình độ tiếng Việt từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt; đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai theo quy định của chương trình đào tạo (nếu có).
3.2.3. Yêu cầu khác
- Lý lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành luật từ mức cảnh cáo trở lên, không trong thời gian thi hành án hình sự, được cơ quan quản lý nhân sự nơi làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú xác nhận.
- Có đủ sức khoẻ để học tập.
- Đáp ứng các điều kiện khác (nếu có) theo yêu cầu của ĐHQGHN, theo từng năm xét tuyển.
- Cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính trong quá trình đào tạo theo quy định của đơn vị đào tạo.
3.3. Danh mục ngành phù hợp
- Ngành cùng nhóm ngành với ngành Xã hội học.
- Ngành được quy định trong chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
- Đối với các trường hợp chưa có chuẩn chương trình đào tạo của lĩnh vực, nhóm ngành tương ứng, đơn vị chuyên môn cần có căn cứ khoa học và thực tiễn được Hội đồng Khoa học và Đào tạo của đơn vị chuyên môn và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn xác định là ngành có nền tảng chuyên môn gần nhất đối với ngành đào tạo và xác định các học phần bổ sung tương ứng (nếu cần); báo cáo ĐHQGHN trước khi tuyển sinh và chịu trách nhiệm về việc đánh giá chuyên môn này.
3.4. Dự kiến quy mô tuyển sinh
- Theo chỉ tiêu được ĐHQGHN cấp hàng năm (dự kiến 10-12 học viên/ năm).
- Kế hoạch tuyển sinh chi tiết được thực hiện theo Quy chế tuyển sinh, hướng dẫn tuyến sinh sau đại học hàng năm của ĐHQGHN, và đề án tuyển sinh của Trường ĐHKHXH&NV được ĐHQGHN phê duyệt (nếu có).
PHẦN II: CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo thạc sỹ ngành Xã hội học, người học có thể:
1. Chuẩn đầu ra về kiến thức
PLO 01: Phân tích được hệ thống kiến thức liên ngành trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, kiến thức cơ bản về khoa học công nghệ nhằm vận dụng vào hoạt động nghề nghiệp.
PLO 02: Hệ thống hóa được các tri thức thực tế và lý thuyết, phương pháp xã hội học chuyên sâu nhằm ứng dụng hiệu quả vào hoạt động nghề nghiệp trong bối cảnh biến đổi.
2. Chuẩn đầu ra về kĩ năng
PLO 03: Phối hợp thành thạo các phương pháp nghiên cứu xã hội học định tính và định lượng để thiết kế hoặc thực hiện một nghiên cứu độc lập đáp ứng các chuẩn mực khoa học cũng như đánh giá các vấn đề nhằm đóng góp cho sự phát triển bền vững của tổ chức, cộng đồng, xã hội.
PLO 04: Truyền đạt tri thức, kết quả nghiên cứu đến các đối tượng khác nhau bằng hình thức nói, viết một cách rõ ràng và dễ hiểu, đáp ứng được các yêu cầu chuyển đổi số và hội nhập quốc tế.
PLO5: Đạt trình độ ngoại ngữ tương đương bậc 4 Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (B2 CEFR) để vận dụng trong nghiên cứu tài liệu chuyên môn, viết báo cáo khoa học, trình bày và thảo luận các vấn đề chuyên ngành.
3. Chuẩn đầu ra về mức tự chủ và trách nhiệm
PLO 06: Đưa ra được những đánh giá, khuyến nghị, tham mưu mang tính chuyên gia trong các hoạt động chuyên môn hoặc các hoạt động nghề nghiệp ứng dụng tri thức xã hội học.
PLO 07: Thích nghi với các môi trường công việc khác nhau bằng khả năng chủ động học tập không ngừng nâng cao trình độ, khả năng làm việc độc lập và hướng dẫn người khác, khả năng đánh giá và cải tiến chất lượng công việc trên cơ sở kiến thức và kỹ năng xã hội học cũng như liên ngành đã được trang bị.
4. Vị trí việc làm mà người học có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp
Thạc sĩ xã hội học được đào tạo để có thể giải quyết các vấn đề xã hội phức tạp và đa dạng. Các vị trí việc làm mà thạc sĩ xã hội học có thể đảm nhận được bao gồm:
- Nhân viên tư vấn cho các tổ chức phi chính phủ, chính phủ và các doanh nghiệp: tư vấn về các vấn đề xã hội và giúp khách hàng đưa ra các quyết định hiệu quả;
- Nhà phân tích dữ liệu trong các tổ chức và doanh nghiệp: Thạc sĩ xã hội học có khả năng tìm kiếm, thu thập và phân tích, đánh giá dữ liệu về các vấn đề xã hội, giúp các tổ chức và doanh nghiệp đưa ra các quyết định hiệu quả;
- Chuyên gia tư vấn chính sách: Thạc sĩ xã hội học có thể làm việc như chuyên gia tư vấn chính sách cho các tổ chức phi chính phủ, chính phủ và các doanh nghiệp;
- Nhà nghiên cứu tại các trung tâm nghiên cứu, tổ chức phi chính phủ hoặc trường đại học: thực hiện các dự án nghiên cứu, thu thập và phân tích dữ liệu để đưa ra các khuyến nghị chính sách;
- Giảng viên đại học giảng dạy các môn học liên quan đến xã hội học;
- Ngoài ra, thạc sĩ xã hội học có đủ kiến thức và kỹ năng để đảm nhận nhiều vị trí khác nhau trong các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp hay các tổ chức xã hội.
5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp thạc sĩ xã hội học, người học có đủ năng lực để tiếp tục học tập, nghiên cứu đạt được bằng tiến sĩ xã hội học, tham gia các khóa đào tạo liên quan đến xã hội học để nâng cao kiến thức, kỹ năng chuyên môn, tham gia các hoạt động nghiên cứu, viết và xuất bản bài báo khoa học. Thạc sĩ xã hội học có nhiều cơ hội để phát triển sự nghiệp thông qua hoạt động học tập, nghiên cứu và tham gia các hoạt động xã hội khác.
PHẦN III: NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
STT | Mã học phần | Học phần (ghi bằng tiếng Việt và tiếng Anh) | Số tín chỉ | Số giờ học tập | Mã số học phần tiên quyết | ||
Lí thuyết(1) | Thực hành(2) | Tự học(3) | |||||
I | Khối kiến thức chung | 9 |
|
|
| ||
1 | PHI5002 | Triết học Philosophy | 4 | 40 | 40 | 120 | |
2 | Ngoại ngữ B2 (chọn một trong các ngoại ngữ sau): | 5 |
|
|
| ||
ENG5001 | Tiếng Anh B2 (SĐH) English B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
RUS5001 | Tiếng Nga B2 (SĐH) Russian B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
CHI5001 | Tiếng Trung Quốc B2 (SĐH) Chinese B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
FRE5001 | Tiếng Pháp B2 (SĐH) French B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
WES5001 | Tiếng Đức B2 (SĐH) German B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
OLC5001 | Tiếng Nhật B2 (SĐH) Japanese B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
KOR5001 | Tiếng Hàn Quốc B2 (SĐH) Korean B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
II | Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành | 30 |
|
|
| ||
II.1 | Các học phần bắt buộc | 18 |
|
|
| ||
3 | SOC6069 | Gia đình và Giới trong bối cảnh xã hội đương đại Family and Gender in contemporary society | 3 | 40 | 10 | 100 | |
4 | SOC6070 | Lý thuyết Xã hội học hiện đại và hậu hiện đại Modern and Postmodern Sociological Theory | 3 | 40 | 10 | 100 | |
5 | SOC6123 | Chính sách xã hội và những vấn đề xã hội Social Policy and Social Problems | 3 | 40 | 10 | 100 | |
6 | SOC6071 | Dân số, Sức khỏe và Phát triển bền vững Population, health, and sustainable development | 3 | 40 | 10 | 100 | |
7 | SOC6052 | Tôn giáo, Văn hóa và Xã hội Religion, Culture and Society | 3 | 30 | 30 | 90 | |
8 | SOC6073 | Quản trị phát triển xã hội nông thôn và đô thị Governance of Rural and Urban Social Development | 3 | 40 | 10 | 100 | |
II.2 | Các học phần tự chọn | 12/24 |
|
|
| ||
9 | SOC6074 | Xã hội học về đổi mới sáng tạo Sociology of innovation | 3 | 40 | 10 | 100 | |
10 | SOC6075 | Quan hệ xã hội trong tổ chức và quản lý Social Relation in Organization and Management | 3 | 40 | 10 | 100 | |
11 | SOC6076 | Giáo dục trong xã hội đương đại Education in the context of contemporary society | 3 | 40 | 10 | 100 | |
12 | SOC6077 | Truyền thông và Dư luận xã hội Mass Media and Public Opinion | 3 | 40 | 10 | 100 | |
13 | SOC6078 | Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững Climate Change and Sustainable Development | 3 | 40 | 10 | 100 | |
14 | SOC6079 | Sai lệch xã hội và kiểm soát xã hội Social Deviance and Social Control | 3 | 40 | 10 | 100 | |
15 | SOC6080 | Chiều cạnh xã hội trong các vấn đề kinh tế - chính trị Social dimensions of Contemporory Economic and Political Issues | 3 | 40 | 10 | 100 | |
16 | SOC6116 | Tổ chức và phát triển cộng đồng Organization and Community Development | 3 | 40 | 10 | 100 | |
III | Nghiên cứu khoa học | 24 |
|
|
| ||
III.1 | Chuyên đề nghiên cứu | 12 |
|
|
| ||
23 | SSH6003 | Các tiếp cận và phương pháp nghiên cứu trong khoa học xã hội và nhân văn The Approaches and Research methods of Social Sciences and Humanities | 3 | 20 | 10 | 120 | |
24 | SSH6004 | Các trường phái trong khoa học xã hội và nhân văn The Schools in Social Sciences and Humanities | 3 | 36 | 0 | 114 | |
25 | SOC6332 | Phân tích dữ liệu Data Analysis | 3 | 40 | 10 | 100 | |
26 | SOC6083 | Phương pháp nghiên cứu xã hội Social Research Methods | 3 | 40 | 10 | 100 | |
III.2 | Luận văn thạc sĩ | 12 |
|
|
| ||
27 | SOC7001 | Luận văn Thạc sĩ Master’s Thesis | 12 | 0 | 0 | 600 | |
Tổng cộng | 63 |
|
|
| |||
Lưu ý: Một tín chỉ được tính tương đương 50 giờ học tập định mức của người học, bao gồm cả thời gian dự giờ giảng, giờ học có hướng dẫn, tự học, nghiên cứu, trải nghiệm và dự kiểm tra, đánh giá; đối với hoạt động dạy trên lớp, một tín chỉ yêu cầu thực hiện tối thiểu 15 giờ giảng hoặc 30 giờ thực hành, thí nghiệm, thảo luận trong đó một giờ trên lớp được tính bằng 50 phút.
(1): Lí thuyết
(2): Thực hành, Thí nghiệm, Thảo luận
(3): Thực tập, Nghiên cứu, Tự học có kiểm tra đánh giá
Tác giả: Phòng Đào tạo và Công tác người học
Những tin cũ hơn