Ban hành theo Quyết định số 1493/QĐ-XHNV ngày 19 tháng 3 năm 2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1. Một số thông tin về chương trình đào tạo
- Tên chương trình:
+ Tên tiếng Việt: Văn học
+ Tên tiếng Anh: Literature
- Tên ngành đào tạo:
+ Tên tiếng Việt: Văn học
+ Tên tiếng Anh: Literature
- Mã số ngành đào tạo: 8229030
- Ngôn ngữ đào tạo: Tiếng Việt
- Thời gian đào tạo chuẩn: 02 năm
- Tên văn bằng sau tốt nghiệp:
+ Tiếng Việt: Thạc sĩ ngành Văn học
+ Tiếng Anh: The Degree of Master in Literature
2. Mục tiêu của chương trình đào tạo:
2.1. Mục tiêu chung
Chương trình đào tạo có định hướng nghiên cứu, nhằm đào tạo đội ngũ nhân lực trình độ cao ở bậc thạc sĩ có kiến thức chuyên sâu về nghiên cứu văn học với các hướng nghiên cứu là văn học Việt Nam, văn học nước ngoài, văn học dân gian, lý luận văn học; có kỹ năng chuyên sâu trong truyền đạt tri thức dựa trên nghiên cứu, thảo luận các vấn đề chuyên môn - khoa học và tổ chức các hoạt động nghề nghiệp có liên quan đến chuyên môn văn học để đáp ứng được năng lực theo học trình độ tiến sĩ ngành văn học và đáp ứng được yêu cầu công việc tại các trường phổ thông, cao đẳng, đại học, các viện nghiên cứu, các nhà xuất bản, các cơ quan báo chí - truyền thông, các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, dự án trong lĩnh vực văn hóa, văn học, nghệ thuật.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu cụ thể 1 (O 01): Hoàn thiện ở người học các kiến thức chuyên sâu về nghiên cứu văn học với các hướng nghiên cứu về văn học Việt Nam, văn học nước ngoài, văn học dân gian, lý luận văn học;
- Mục tiêu cụ thể 2 (O 02): Phát triển ở người học kỹ năng chuyên sâu về nghiên cứu và thực hành nghề nghiệp như truyền đạt, thảo luận, làm chủ tri thức chuyên môn và tổ chức các hoạt động nghề nghiệp liên quan đến chuyên môn văn học;
- Mục tiêu cụ thể 3 (O 03): Hình thành ở người học thái độ trân trọng giá trị của di sản văn học nghệ thuật dân tộc và nhân loại; tinh thần làm việc có trách nhiệm, khoa học, hợp tác; ý thức tuân thủ các yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp, liêm chính học thuật, tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ trong nghiên cứu khoa học.
3. Thông tin tuyển sinh
3.1. Hình thức thức tuyển sinh: Xét tuyển theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội.
3.2. Đối tượng tuyển sinh
3.2.1. Yêu cầu về văn bằng
- Đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên), yêu cầu hạng tốt nghiệp từ loại Khá trở lên hoặc có công bố khoa học (sách, giáo trình, bài báo đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành hoặc các báo cáo đăng trên kỷ yếu hội nghị, hội thảo khoa học chuyên ngành) liên quan đến lĩnh vực học tập, nghiên cứu.
- Trường hợp thí sinh phải học bổ sung kiến thức thì cần hoàn thành các học phần bổ sung trước khi đăng ký xét tuyển.
- Văn bằng đại học do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận văn bằng theo quy định hiện hành.
3.2.2. Yêu cầu về ngoại ngữ
- Có năng lực ngoại ngữ (một trong các ngoại ngữ: tiếng Anh, tiếng Trung Quốc, tiếng Nhật Bản, tiếng Hàn Quốc, tiếng Pháp, tiếng Đức và tiếng Nga) đúng với yêu cầu của chương trình đào tạo từ bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Năng lực ngoại ngữ được minh chứng bằng một trong những văn bằng, chứng chỉ như sau:
+ Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ nước ngoài; hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên mà chương trình được thực hiện chủ yếu bằng ngôn ngữ nước ngoài;
+ Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp trong thời gian không quá 02 năm mà chuẩn đầu ra của chương trình đã đáp ứng yêu cầu trình độ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;
+ Chứng chỉ ngoại ngữ tương đương bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; hoặc tương đương trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày đăng ký dự thi thạc sĩ được cấp bởi các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đại học Quốc gia Hà Nội công nhận.
- Ứng viên dự tuyển là công dân nước ngoài nếu đăng ký theo học các chương trình đào tạo thạc sĩ bằng tiếng Việt phải đạt trình độ tiếng Việt từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt.
3.2.3. Yêu cầu khác
- Có lý lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên và không trong thời gian thi hành án hình sự, được cơ quan quản lý nhân sự nơi đang làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú xác nhận.
- Có đủ sức khoẻ để học tập.
- Đáp ứng các yêu cầu khác của Đại học Quốc gia Hà Nội.
3.3. Danh mục ngành phù hợp
- Văn học, Sư phạm ngữ văn;
- Ngành được quy định trong chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
- Đối với các trường hợp chưa có chuẩn chương trình đào tạo của lĩnh vực, nhóm ngành tương ứng, đơn vị chuyên môn cần có căn cứ khoa học và thực tiễn được Hội đồng Khoa học và Đào tạo của đơn vị chuyên môn và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn xác định là ngành có nền tảng chuyên môn gần nhất đối với ngành đào tạo và xác định các học phần bổ sung tương ứng (nếu cần); báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội trước khi tuyển sinh và chịu trách nhiệm về việc đánh giá chuyên môn này.
3.4. Dự kiến quy mô tuyển sinh
- Theo chỉ tiêu được Đại học Quốc gia Hà Nội cấp hàng năm (dự kiến từ 25-30 học viên/năm).
- Kế hoạch tuyển sinh chi tiết được thực hiện theo Quy chế tuyển sinh, hướng dẫn tuyển sinh sau đại học hàng năm của Đại học Quốc gia Hà Nội và đề án tuyển sinh của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn được Đại học Quốc gia phê duyệt (nếu có).
PHẦN II: CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1. Chuẩn đầu ra về kiến thức
- PLO 1: Phân tích các vấn đề lý luận và thực tiễn trong lĩnh vực chuyên môn trên cơ sở kiến thức về thế giới quan và phương pháp luận triết học.
- PLO 2: Hệ thống hóa được các kiến thức nền tảng trong nghiên cứu văn học theo các hệ vấn đề về tiếp cận văn hóa của văn học Việt Nam, lịch sử phát triển của hệ thống lý luận phê bình văn học trên thế giới.
- PLO 3: Kết nối hệ thống kiến thức giữa các hướng chuyên sâu trong nghiên cứu văn học bao gồm các bình diện thẩm mỹ và các vấn đề đương đại của văn học Việt Nam, đặc trưng mỹ học, thi pháp thể loại trong một số nền văn học thế giới, phương pháp nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu so sánh trong văn học, những vấn đề hiện đại, đương đại của folklore cũng như mối quan hệ của folklore với văn học.
- PLO 4: Hệ thống hóa được những nội dung nghiên cứu thuộc các hướng nghiên cứu chuyên sâu, bao gồm:
+ Hướng chuyên sâu Văn học Việt Nam: Xác định được các nội dung nghiên cứu thuộc hướng nghiên cứu chuyên sâu văn học Việt Nam như phân tích được các hiện tượng của văn học Việt Nam từ trung đại, hiện đại đến đương đại, bao gồm vấn đề chuyên sâu về các thể loại, loại hình tác giả, thi pháp, đặc trưng thẩm mỹ của văn học Việt Nam… theo các quy luật vận động ở từng giai đoạn trong lịch sử văn học; hệ thống hoá được các phương pháp nghiên cứu có tính đặc thù trong nghiên cứu văn học Việt Nam;
+ Hướng chuyên sâu Văn học nước ngoài: Xác định được các nội dung nghiên cứu thuộc hướng nghiên cứu chuyên sâu văn học nước ngoài như phân tích được các hiện tượng của văn học thế giới (bao gồm các tác giả, nhóm tác giả, khuynh hướng, trào lưu, trường phái, các vấn đề liên quan tới thế giới nghệ thuật của tác phẩm...) trong quá khứ cũng như trong hiện tại; khảo sát và lý giải được những hiện tượng, vấn đề trong các nền văn học nước ngoài khác nhau; so sánh được các nền văn học của các quốc gia, dân tộc trên thế giới với văn học Việt Nam theo các tiêu chí lý luận của quy luật vận động văn học;
+ Hướng chuyên sâu Lý luận văn học: Xác định được các nội dung nghiên cứu thuộc hướng nghiên cứu chuyên sâu lý luận văn học như cập nhật và vận dụng những tri thức, phương pháp, cách tiếp cận và lí thuyết hiện đại để khảo sát tác phẩm và các hiện tượng văn học; chỉ ra quy luật vận động đặc thù của văn học trong các hệ quy chiếu văn bản, thể loại, văn hoá và các vấn đề liên ngành;
+ Hướng chuyên sâu Văn học dân gian: Xác định được các nội dung nghiên cứu thuộc hướng nghiên cứu chuyên sâu văn học dân gian như phân tích được các hệ vấn đề cơ bản của văn học dân gian Việt Nam như vấn đề chuyên sâu về thể loại, thi pháp, các hướng nghiên cứu có tính liên ngành, khả năng ứng dụng trong đời sống …; khảo sát và lý giải được những thể loại, hiện tượng, vấn đề của nền văn học dân gian Việt Nam trong mối quan hệ so sánh với văn học dân gian của các nền văn học trên thế giới; hệ thống hoá được các phương pháp nghiên cứu có tính đặc thù trong nghiên cứu văn học dân gian Việt Nam.
- PLO 5: Vận dụng được ý nghĩa, giá trị của các tiếp cận, lý thuyết và phương pháp nghiên cứu cơ bản trong khoa học xã hội và nhân văn; xác định được các nội dung hình thành tổng quan vấn đề nghiên cứu, xác định được các phương pháp xây dựng đề cương vấn đề nghiên cứu, thực hiện và triển khai được được cách thức trình bày vấn đề nghiên cứu.
- PLO 6: Đánh giá được một vấn đề nghiên cứu trong lĩnh vực văn học từ góc tiếp cận của cá nhân dựa trên hệ thống lý luận, phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành; xác định được vấn đề nghiên cứu có tính mới, tính sáng tạo, có đóng góp về khoa học và thực tiễn; trình bày, thảo luận và bảo vệ được quan điểm nghiên cứu cá nhân.
2. Chuẩn đầu ra về kỹ năng
- PLO 7: Đánh giá, đưa ra cách giải quyết các vấn đề của văn học Việt Nam và văn học thế giới một cách khách quan, khoa học.
- PLO 8: Truyền đạt được tri thức dựa trên nghiên cứu, thảo luận các vấn đề chuyên môn và khoa học về văn học (giảng dạy, thuyết trình, trình bày nghiên cứu, thực hiện đề tài/dự án khoa học…).
- PLO 9: Tổ chức được các hoạt động liên quan đến chuyên môn văn học ở cấp độ làm việc cá nhân độc lập hoặc làm việc theo nhóm.
- PLO 10: Sử dụng được công nghệ thông tin trong hoạt động chuyên môn và nghề nghiệp.
- PLO 11: Đạt được năng lực ngoại ngữ tương đương bậc 4/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam.
3. Chuẩn đầu ra về mức tự chủ và trách nhiệm
- PLO 12: Đưa ra được các kết luận mang tính chuyên gia và hướng dẫn người khác trong việc thực hiện các hoạt động chuyên môn liên quan đến văn học.
- PLO 13: Cải tiến các hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực văn học thể hiện tinh thần làm việc có trách nhiệm, khoa học, hợp tác; đáp ứng các yêu cầu đạo đức, liêm chính, tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ trong nghiên cứu khoa học.
4. Vị trí việc làm mà người học có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp
- Nghiên cứu và giảng dạy về văn học trong nhà trường phổ thông, cao đẳng, đại học.
- Chuyên viên, nghiên cứu viên tại các viện nghiên cứu, trung tâm nghiên cứu liên quan đến văn học và văn hóa nói chung.
- Cán bộ, chuyên viên trong các cơ quan quản lý và hoạt động văn học, văn hóa, nghệ thuật.
- Biên tập viên trong các nhà xuất bản.
- Phóng viên, biên tập viên, bình luận viên tại các báo, tạp chí, cơ quan phát thanh - truyền hình trung ương và địa phương.
- Nhân viên dự án trong các dự án hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, văn học, nghệ thuật.
5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp thạc sĩ ngành Văn học, người học có khả năng trực tiếp tham gia các hoạt động nghiên cứu và giảng dạy, tham gia các lĩnh vực nghề nghiệp liên quan đến văn học, văn hóa, nghệ thuật; hoặc có thể tiếp tục học tập ở bậc tiến sĩ các chuyên ngành Văn học Việt Nam, Văn học nước ngoài, Lý luận văn học, Văn học dân gian.
PHẦN III: NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
STT | Mã học phần | Học phần | Số tín chỉ | Số giờ học tập | Mã số học phần tiên quyết | ||
| Lý thuyết(1) | Thực hành(2) | Tự học(3) | |||||
I | Khối kiến thức chung | 9 |
|
|
| ||
1 | PHI5002 | Triết học Philosophy | 4 | 40 | 40 | 120 | |
2 | Ngoại ngữ B2 (Chọn một trong các ngoại ngữ sau): | 5 |
|
|
| ||
ENG5001 | Tiếng Anh B2 (SĐH) English B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
CHI5001 | Tiếng Trung Quốc B2 (SĐH) Chinese B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
OLC5001 | Tiếng Nhật Bản B2 (SĐH) Japanese B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
| KOR5001 | Tiếng Hàn Quốc B2 (SĐH) Korean B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | |
FRE5001 | Tiếng Pháp B2 (SĐH) French B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
WES5001 | Tiếng Đức B2 (SĐH) German B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
RUS5001 | Tiếng Nga B2 (SĐH) Russian B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
II | Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành | 33 |
|
|
| ||
II.1 | Các học phần bắt buộc | 12 |
|
|
| ||
3 | LIT6205 | Văn học Việt Nam - tiếp cận từ góc nhìn văn hoá Cultural Approach to Vietnamese Literature | 3 | 45 | 0 | 105 | |
4 | LIT6206 | Nghiên cứu văn học dân gian từ góc nhìn văn hóa Researching Folk Literature from Cultural Perspectives | 3 | 45 | 0 | 105 | |
5 | LIT6207 | Lịch sử phê bình văn học phương Tây History of Western Literary Criticism | 3 | 45 | 0 | 105 | |
6 | LIT6208 | Một số vấn đề lý luận của văn học hiện đại, hậu hiện đại Theoretical Issues of Modern and Postmodern Literature | 3 | 45 | 0 | 105 | |
II.2 | Các học phần tự chọn | 21/156 |
|
|
| ||
II.2.1 | Các học phần tự chọn chung | 12/27 |
|
|
| ||
7 | LIT6209 | Các bình diện thẩm mỹ của văn học trung đại Việt Nam Aesthetic Aspects of Medieval Literature | 3 | 45 | 0 | 105 | |
8 | LIT6210 | Các vấn đề đương đại của văn học Việt Nam Contemporary Issues of Vietnamese Literature | 3 | 45 | 0 | 105 | |
9 | LIT6211 | Tiểu thuyết Trung Quốc thời kỳ đổi mới Chinese Novels in the Reform Era | 3 | 45 | 0 | 105 | |
10 | LIT6212 | Mỹ học cổ điển Ấn Độ và ảnh hưởng đối với văn học Việt Nam Classical Indian Aesthetics and Its Influence on Vietnamese Literature | 3 | 45 | 0 | 105 | |
11 | LIT6213 | Tiểu thuyết cổ điển Nga - những vấn đề thi pháp thể loại Russian Classical Novel - A Study in the Poetics of Genre | 3 | 45 | 0 | 105 | |
12 | LIT6214 | Phương pháp luận nghiên cứu văn học Methodology of Literary Studies | 3 | 45 | 0 | 105 | |
13 | LIT6215 | Lý luận văn học so sánh Comparative Literary Theory | 3 | 45 | 0 | 105 | |
14 | LIT6216 | Mối quan hệ giữa Folklore và văn học The Relationship between Folklore and Literature | 3 | 45 | 0 | 105 | |
15 | LIT6217 | Các vấn đề hiện đại và đương đại của Folklore Modern and Contemporary Issues in Folklore | 3 | 45 | 0 | 105 | |
II.2.2 | Các học phần tự chọn theo hướng chuyên sâu (Chọn một trong các hướng chuyên sâu) | 9 |
|
|
| ||
II.2.2.1 | Hướng chuyên sâu Văn học Việt Nam | 9/27 |
|
|
| ||
16 | LIT6218 | Loại hình học tác giả văn học trong văn học trung đại Việt Nam Typology of Writer in Vietnamese Medieval Literature | 3 | 45 | 0 | 105 | |
17 | LIT6219 | Sự vận động của văn xuôi tự sự Việt Nam trung đại The Evolution of Narrative Prose in Vietnamese Medieval Literature | 3 | 45 | 0 | 105 | |
18 | LIT6220 | Sự chuyển đổi hệ hình trong văn học Việt Nam đầu thế kỷ XX Literary Paradigm Shift in Early 20th-Century Vietnamese Literature | 3 | 45 | 0 | 105 | |
19 | LIT6221 | Các khuynh hướng thẩm mỹ của thơ Việt Nam hiện đại Aesthetic Tendencies in Modern Vietnamese Poetry | 3 | 45 | 0 | 105 | |
20 | LIT6222 | Trần thuật Việt Nam hiện đại và đương đại Modern and Contemporary Vietnamese Narratives | 3 | 45 | 0 | 105 | |
21 | LIT6223 | Kịch Việt Nam hiện đại Modern Vietnamese Dra | 3 | 45 | 0 | 105 | |
22 | LIT6225 | Thể loại phê bình văn học trong văn học Việt Nam hiện đại Genre of Literary Criticism in the Modern Vietnamese Literature | 3 | 45 | 0 | 105 | |
23 | LIT6226 | Tiếp cận liên ngành trong nghiên cứu văn học Việt Nam - lý thuyết và ứng dụng Interdisciplinary Approaches in Vietnamese Literary Studies - Theory and Application | 3 | 45 | 0 | 105 | |
24 | LIT6227 | Bản sắc Việt Nam qua giao lưu văn học Vietnamese Identity through Literary Exchange | 3 | 45 | 0 | 105 | |
II.2.2.2 | Hướng chuyên sâu Văn học nước ngoài | 9/27 |
|
|
| ||
25 | LIT6228 | Văn học nữ Trung Quốc từ thế kỷ XX đến nay Female Writers’ Literature from the 20th Century to the Present | 3 | 45 | 0 | 105 | |
26 | LIT6229 | Tiếp nhận văn học hiện đại và đương đại Trung Quốc ở Việt Nam Reception of Modern and Contemporary Chinese Literature in Vietnam | 3 | 45 | 0 | 105 | |
27 | LIT6230 | Văn học Nga với vấn đề phương Đông Russian Literature on Estern Question | 3 | 45 | 0 | 105 | |
28 | LIT6231 | Kịch phương Đông - một số vấn đề lý thuyết và thực tiễn thể loại Oriental Drama: Theory and Practice | 3 | 45 | 0 | 105 | |
29 | LIT6232 | Kịch phương Tây- Một số vấn đề lý thuyết và thực tiễn thể loại Western Drama: Theoretical and Practical Issues in the Genre | 3 | 45 | 0 | 105 | |
30 | LIT6233 | Khuynh hướng hiện sinh và phi lý trong văn học phương Tây Existentialist and Absurdist Tendencies in Western Literature | 3 | 45 | 0 | 105 | |
31 | LIT6234 | Lý luận phê bình văn học cổ Trung Quốc Premodern Chinesse Literary Theories and Criticism | 3 | 45 | 0 | 105 | |
32 | LIT6235 | Bản địa hoá văn học cổ điển Trung Quốc ở Việt Nam Localization of Clasical Chinese Literature in Vietnam | 3 | 45 | 0 | 105 | |
33 | LIT6236 | Văn học di dân của các nhà văn Âu Mỹ gốc Á Diasporic Literature by Asian American and European Writers | 3 | 45 | 0 | 105 | |
II.2.2.3 | Hướng chuyên sâu Lý luận văn học | 9/27 |
|
|
| ||
34 | LIT6237 | Đặc điểm thi pháp thể loại tiểu thuyết huyền thoại Genre Poetics of the Mythical Novel | 3 | 45 | 0 | 105 | |
35 | LIT6238 | Những vấn đề thi pháp học Issues in Poetics | 3 | 45 | 0 | 105 | |
36 | LIT6239 | Lý thuyết tự sự học Narrative and Narratology | 3 | 45 | 0 | 105 | |
37 | LIT6240 | Lý thuyết nhân học trong nghiên cứu văn học Anthropology in Literary Studies | 3 | 45 | 0 | 105 | |
38 | LIT6241 | Lý thuyết liên văn bản Intertextuality Theory | 3 | 45 | 0 | 105 | |
39 | LIT6242 | Lý thuyết kí hiệu học Semiotics Theory | 3 | 45 | 0 | 105 | |
40 | LIT6243 | Lý thuyết địa văn hoá trong nghiên cứu văn học Geocritical Theory in Literary Studies | 3 | 45 | 0 | 105 | |
41 | LIT6244 | Không gian đô thị trong văn học Urban Space in Literature | 3 | 45 | 0 | 105 | |
42 | LIT6245 | Lý thuyết sinh thái học trong nghiên cứu văn học Ecocriticism in Literary Studies | 3 | 45 | 0 | 105 | |
II.2.2.4 | Hướng chuyên sâu Văn học Dân gian | 9/27 |
|
|
| ||
43 | LIT6246 | Các lý thuyết nghiên cứu văn học dân gian Folklore Theories | 3 | 45 | 0 | 105 | |
44 | LIT6247 | Nghiên cứu văn học dân gian theo loại hình học Typological Studies of Folk Literature | 3 | 45 | 0 | 105 | |
45 | LIT6248 | Nghiên cứu so sánh văn học dân gian Comparative Studies of Folk Literature | 3 | 45 | 0 | 105 | |
46 | LIT6249 | Nghiên cứu Folklore Việt Nam theo tiến trình lịch sử Historical Studies of Vietnamese Folklore | 3 | 45 | 0 | 105 | |
47 | LIT6250 | Đa dạng tộc người và Folklore Việt Nam Ethnic Diversity and Vietnamese Folklore | 3 | 45 | 0 | 105 | |
48 | LIT6251 | Các vấn đề Folklore và tôn giáo Folklore and Religion Issues | 3 | 45 | 0 | 105 | |
49 | LIT6252 | Nghiên cứu diễn xướng dân gian: lý thuyết và thực tiễn Studies of Folk Performances: Theory and Practice | 3 | 45 | 0 | 105 | |
50 | LIT6253 | Ứng dụng Folklore trong đời sống văn hóa, nghệ thuật đương đại Applying Folklore in Contemporary Culture and Art | 3 | 45 | 0 | 105 | |
51 | LIT6254 | Một số vấn đề thể loại văn học dân gian Some Issues of Folk Literature Genres | 3 | 45 | 0 | 105 | |
III | Nghiên cứu khoa học | 25 |
|
|
| ||
III.1 | Chuyên đề nghiên cứu | 12 |
|
|
| ||
III.1.1 | Các chuyên đề bắt buộc | 6 |
|
|
| ||
52 | SSH6003 | Các tiếp cận và phương pháp nghiên cứu trong khoa học xã hội và nhân văn The Approaches and Research Methods of Social Sciences and Humanities | 3 | 20 | 10 | 120 | |
53 | SSH6004 | Các trường phái trong khoa học xã hội và nhân văn The Schools in Social Sciences and Humanities | 3 | 36 | 0 | 114 | |
III.1.2 | Chuyên đề tự chọn (Chọn chuyên đề theo một trong các hướng chuyên sâu) | 6 |
|
|
| ||
54 | LIT6255 | Phương pháp xây dựng tổng quan vấn đề nghiên cứu (hướng chuyên sâu Văn học Việt Nam, Văn học nước ngoài, Lý luận văn học, Văn học dân gian) Conducting a Literature Review | 3 | 9 | 0 | 141 | |
55 | LIT6256 | Phương pháp xây dựng đề cương nghiên cứu (hướng chuyên sâu Văn học Việt Nam, Văn học nước ngoài, Lý luận văn học, Văn học dân gian) Research Proposal Writing | 3 | 9 | 0 | 141 | |
III.2 | Luận văn thạc sĩ | 13 |
|
|
| ||
56 | LIT7207 | Luận văn thạc sĩ Master Thesis | 13 | 0 | 0 | 650 | |
Tổng cộng | 67 |
|
|
| |||
Lưu ý: Một tín chỉ được tính tương đương 50 giờ học tập định mức của người học, bao gồm cả thời gian dự giờ giảng, giờ học có hướng dẫn, tự học, nghiên cứu, trải nghiệm và dự kiểm tra, đánh giá; đối với hoạt động dạy trên lớp, một tín chỉ yêu cầu thực hiện tối thiểu 15 giờ giảng hoặc 30 giờ thực hành, thí nghiệm, thảo luận trong đó một giờ trên lớp được tính bằng 50 phút.
(1): Lý thuyết
(2): Thực hành, Thí nghiệm, Thảo luận
(3): Thực tập, Nghiên cứu, Tự học có kiểm tra đánh giá
Tác giả: Phòng Đào tạo và Công tác người học
Những tin cũ hơn