Đào tạo

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ NGÀNH TÔN GIÁO HỌC (ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU)

Thứ năm - 26/03/2026 05:24

Ban hành theo Quyết định số: 1488/QĐ-XHNV ngày 19 tháng 3  năm 2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn

PHẦN I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Một số thông tin về chương trình đào tạo

- Tên chương trình:

+ Tiếng Việt: Tôn giáo học

+ Tiếng Anh: Religious Studies

- Tên ngành đào tạo:

+ Tiếng Việt: Tôn giáo học

+ Tiếng Anh: Religious Studies

- Mã số ngành đào tạo: 8229009

- Ngôn ngữ đào tạo: Tiếng Việt

- Thời gian đào tạo chuẩn: 02 năm 

- Tên văn bằng sau tốt nghiệp:

+ Tiếng Việt: Thạc sĩ ngành Tôn giáo học

+ Tiếng Anh: The Degree of Master in Religious Studies

2. Mục tiêu của chương trình đào tạo.

 2.1. Mục tiêu chung

Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ ngành Tôn giáo học nhằm hoàn thiện cho người học những kiến thức chuyên sâu về lý thuyết, trường phái và phương pháp nghiên cứu Tôn giáo học trên nền tảng tiếp cận liên ngành khoa học xã hội và nhân văn; phát triển năng lực nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, tư duy phản biện và vận dụng tri thức trong phân tích, lý giải các hiện tượng tín ngưỡng, tôn giáo trong bối cảnh xã hội đương đại và hội nhập quốc tế. Người tốt nghiệp có khả năng vận dụng kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghiên cứu khoa học và công nghệ số để giải quyết các vấn đề liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo trong mối quan hệ với đời sống văn hóa, xã hội, chính trị, pháp luật và phát triển bền vững; đủ năng lực đảm nhận các vị trí chuyên môn trong quản lý, nghiên cứu, giáo dục và các lĩnh vực liên quan, đồng thời có khả năng tiếp tục học tập ở trình độ tiến sĩ và học tập suốt đời.

2.2. Mục tiêu cụ thể

- Mục tiêu cụ thể 1 (O1): Chương trình hoàn thiện hệ thống kiến thức chuyên sâu về lý thuyết, trường phái và phương pháp nghiên cứu Tôn giáo học; các vấn đề lý luận chung của chủ nghĩa Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về tín ngưỡng, tôn giáo; kiến thức liên ngành khoa học xã hội và nhân văn để phân tích các hiện tượng tín ngưỡng, tôn giáo trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế. Người học có năng lực vận dụng cơ sở lý luận để phân tích, so sánh, đánh giá và lý giải đặc điểm, cấu trúc, chức năng và sự biến đổi của đời sống tín ngưỡng, tôn giáo ở Việt Nam và thế giới; từ đó giải quyết các vấn đề phức tạp trong lĩnh vực nghiên cứu, quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo và phát triển xã hội.

- Mục tiêu cụ thể 2 (O2): Chương trình phát triển kỹ năng chuyên sâu, nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học bao gồm kỹ năng thiết kế và triển khai nghiên cứu; vận dụng các phương pháp nghiên cứu Tôn giáo học và liên ngành (định tính, định lượng, điền dã dân tộc học, phân tích văn bản, phân tích chính sách); thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu; viết báo cáo, bài báo khoa học và đưa ra các kết luận, giải pháp sáng tạo để giải quyết các vấn đề thực tiễn trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo, quản lý xã hội và phát triển cộng đồng. Người học nâng cao kỹ năng ứng dụng công nghệ số, làm việc nhóm, giao tiếp chuyên môn và trình bày kết quả nghiên cứu trong môi trường học thuật và nghề nghiệp.

- Mục tiêu cụ thể 3 (O3): Chương trình hình thành năng lực tự chủ trong nghiên cứu và công tác chuyên môn, bao gồm khả năng tự học, tự nghiên cứu, tư duy phản biện và đổi mới sáng tạo; chủ động vận dụng kiến thức, kỹ năng vào các môi trường công tác khác nhau và thích ứng với sự thay đổi của khoa học, công nghệ và xã hội. Người học thể hiện trách nhiệm nghề nghiệp và xã hội, thái độ khoa học khách quan, tôn trọng sự đa dạng tín ngưỡng, tôn giáo và văn hóa; có năng lực làm việc độc lập hoặc lãnh đạo nhóm, định hướng hoạt động nghiên cứu cho người khác và học tập suốt đời để phát triển nghề nghiệp bền vững.

3. Thông tin tuyển sinh

3.1 Hình thức tuyển sinh: Xét tuyển theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN).

3.2. Đối tượng dự tuyển:

3.2.1. Yêu cầu về văn bằng

Có bằng tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) ngành phù hợp, đồng thời yêu cầu hạng tốt nghiệp từ khá trở lên hoặc có công bố khoa học liên quan đến lĩnh vực sẽ học tập, nghiên cứu. Trường hợp thí sinh phải học bổ sung kiến thức thì cần hoàn thành trước khi đăng kí dự tuyển.

Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

3.2.2. Yêu cầu về ngoại ngữ

- Có năng lực ngoại ngữ (một trong các ngoại ngữ gồm: tiếng Anh, tiếng Nga, tiếng Pháp, tiếng Đức, tiếng Trung Quốc, tiếng Nhật) đúng với yêu cầu của chương trình đào tạo từ bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Năng lực ngoại ngữ được minh chứng qua một trong các văn bằng, chứng chỉ sau:

+ Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ nước ngoài; hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên mà chương trình được thực hiện chủ yếu bằng ngôn ngữ nước ngoài;

+ Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do ĐHQGHN cấp trong thời gian không quá 02 năm mà chuẩn đầu ra của chương trình đã đáp ứng yêu cầu trình độ bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

+ Chứng chỉ trình độ ngoại ngữ tương đương bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, hoặc tương đương trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày đăng ký dự thi thạc sĩ được cấp bởi các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo và ĐHQGHN công nhận. Hiệu trưởng Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn hoặc Hiệu trưởng Trường Đại học Ngoại ngữ thẩm định và chịu trách nhiệm về tính xác thực của chứng chỉ ngoại ngữ do các tổ chức nước ngoài cấp trước khi công nhận tương đương.

- Ứng viên dự tuyển là công dân nước ngoài phải đạt trình độ tiếng Việt từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt; đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai theo quy định của chương trình đào tạo (nếu có).

3.2.3. Yêu cầu khác

- Có lý lịch bản thân rõ ràng, hiện không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

- Có đủ sức khỏe để học tập.

- Đáp ứng các yêu cầu khác của ĐHQGHN.

3.3. Danh mục ngành phù hợp

- Ngành cùng nhóm ngành với ngành Tôn giáo học.

- Ngành được quy định trong chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

- Đối với các trường hợp chưa có chuẩn chương trình đào tạo của lĩnh vực, nhóm ngành tương ứng, đơn vị chuyên môn cần có căn cứ khoa học và thực tiễn được Hội đồng Khoa học và Đào tạo của đơn vị chuyên môn và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn xác định là ngành có nền tảng chuyên môn gần nhất đối với ngành đào tạo và xác định các học phần bổ sung tương ứng (nếu cần); báo cáo ĐHQGHN trước khi tuyển sinh và chịu trách nhiệm về việc đánh giá chuyên môn này.

3.4. Dự kiến quy mô tuyển sinh

- Theo chỉ tiêu được ĐHQGHN cấp hàng năm (Dự kiến 10-15 học viên/ 1 năm).

- Kế hoạch tuyển sinh chi tiết được thực hiện theo Quy chế tuyển sinh, hướng dẫn tuyển sinh sau đại học hàng năm của ĐHQGHN và đề án  tuyển của đơn vị được ĐHQGHN phê duyệt (nếu có).

PHẦN II. CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Chuẩn đầu ra kiến thức

PLO 01: Phân tích và vận dụng được hệ thống kiến thức liên ngành trong khoa học xã hội và nhân văn, cùng kiến thức cơ bản về khoa học và công nghệ, vào việc giải quyết các vấn đề chuyên môn và hoạt động nghề nghiệp trong lĩnh vực Tôn giáo học.

PLO 02: Đánh giá được được các tri thức thực tế và lý thuyết Tôn giáo học chuyên sâu nhằm ứng dụng hiệu quả vào hoạt động nghề nghiệp và đưa ra những đề xuất đối với các vấn đề liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo trong bối cảnh biến đổi.

2. Chuẩn đầu ra kĩ năng

PLO 03: Phối hợp thành thạo các phương pháp nghiên cứu Tôn giáo học và phương pháp liên ngành để thực hiện một nghiên cứu độc lập, đáp ứng các chuẩn mực khoa học cũng như đánh giá các vấn đề về tín ngưỡng, tôn giáo nhằm đóng góp cho sự phát triển bền vững của tổ chức, cộng đồng, xã hội.

PLO 04: Truyền đạt tri thức, kết quả nghiên cứu về tín ngưỡng, tôn giáo đến các đối tượng khác nhau bằng hình thức nói, viết một cách rõ ràng và dễ hiểu, đáp ứng được các yêu cầu chuyển đổi số và hội nhập quốc tế.

PLO5: Sử dụng thành thạo một ngoại ngữ ở trình độ tương đương bậc 4 Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (B2 CEFR) để nghiên cứu tài liệu chuyên môn, viết báo cáo khoa học, trình bày và thảo luận các vấn đề chuyên ngành.

3. Chuẩn đầu ra mức tự chủ và trách nhiệm 

PLO 06: Đưa ra được những đánh giá, khuyến nghị, tham mưu mang tính chuyên gia trong các hoạt động chuyên môn hoặc các hoạt động nghề nghiệp ứng dụng tri thức Tôn giáo học.

PLO 07: Thích nghi với các môi trường công việc khác nhau bằng khả năng chủ động học tập không ngừng nâng cao trình độ, khả năng làm việc độc lập và hướng dẫn người khác, khả năng đánh giá và cải tiến chất lượng công việc trên cơ sở kiến thức và kỹ năng Tôn giáo học cũng như liên ngành đã được trang bị.

4. Vị trí việc làm mà người học có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp

- Nhóm 1: nghiên cứu viên và giảng viên có khả năng đảm nhiệm công việc nghiên cứu, tổ chức và quản lý nghiên cứu, giảng dạy đại học về tín ngưỡng, tôn giáo, văn hóa và xã hội. 

- Nhóm 2: viên chức và công chức đảm nhiệm các ví trí lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan Đảng và hệ thống chính quyền Nhà nước, các tổ chức đoàn thể, các tổ chức quốc tế và phi chính phủ và các tổ chức chính trị xã hội khác có nhu cầu sử dụng tri thức Tôn giáo học, cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu của Tôn giáo học, v.v.

- Nhóm 3: cán bộ quản lý và thực hành phát triển và bảo tồn di sản tín ngưỡng, tôn giáo, văn hóa tín ngưỡng, tôn giáo ở các cơ quan bảo tàng, khu du lịch, khu bảo tồn, thư viện, v.v.

- Nhóm 4: chuyên gia tư vấn, ứng dụng và thực hành tín ngưỡng, tôn giáo có khả năng (a) tổ chức, quản lý, giám sát và thực hành các công việc ứng dụng chính sách, như hoạch định chính sách, triển khai chính sách, giám sát chính sách về tín ngưỡng, tôn giáo; (b) nghiên cứu và tư vấn chính sách tôn giáo, như nghiên cứu chính sách quản lý hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo, đánh giá tác động  của chính sách tôn giáo đối với phát triển cộng đồng, phát triển xã hội, bảo tồn văn hóa; (c) quản lý và điều hành các chương trình/dự án nghiên cứu và ứng dụng liên quan đến tri thức, cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu của Tôn giáo học.

5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

- Có khả năng tự tin tìm tòi và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động thực tiễn tại cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp,

- Có khả năng tự học tập, tự nghiên cứu về các vấn đề lý luận và thực tiễn có liên quan đến Tôn giáo học,

- Học viên sau khi tốt nghiệp thạc sĩ ngành Tôn giáo học có thể học tiếp lên bậc học tiến sĩ tại Việt Nam hoặc đi nghiên cứu chuyên sâu ở nước ngoài.

- Sau tốt nghiệp, học viên có thể tham gia học tập, nghiên cứu ở các hướng ngành/chuyên ngành của các chương trình đào tạo ở các trình độ cao hơn liên quan đến những vấn đề lý luận và thực tiễn về tín ngưỡng, tôn giáo, văn hóa và xã hội... 

PHẦN III: NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

TT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Số giờ học tập

Mã số học phần

tiên quyết

Lý thuyết(1)Thực hành(2)Tự học(3)

I

Khối kiến thức chung

9

 

 

 

 

1

PHI5002

Triết học

Philosophy

4

40

40

120

 

2

Ngoại ngữ B2  (chọn một trong các ngoại ngữ)

5

 

 

 

 

ENG5001

Tiếng Anh B2

English B2

5

75

0

175

 

FRE5001

Tiếng Pháp B2

French B2

5

75

0

175

 

CHI5001

Tiếng Trung Quốc B2

Chinese B2

5

75

0

175

 

RUS5001

Tiếng Nga B2

French B2

5

75

0

175

 

WES5001

Tiếng Đức B2

Germany B2

5

75

0

175

 

OLC5001

Tiếng Nhật B2

Japense B2

5

75

0

175

 

II

Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành

27

 

 

 

 

II.1

Các học phần bắt buộc

15

 

 

 

 

3

REL6001

Chủ nghĩa Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về Tôn giáo

Marxism - Leninism and Ho Chi Minh Ideology, the perspective of Communist Party of Vietnam on Religion

3

30

30

90

 

4

REL6032

Triết học tôn giáo: lịch sử và đương đại

Philosophy of Religion: Historical and Contemporary Perspectives

3

30

30

90

 

5

REL6033

Các lý thuyết và hướng tiếp cận về tín ngưỡng, tôn giáo

Theories and Approaches to the Study in Religion and Belief

3

30

30

90

 

6

REL6034

Quản lý nhà nước về hoạt động tôn giáo ở Việt Nam và kinh nghiệm một số quốc gia trên thế giới

State Management of Religious Activities in Vietnam and International Experiences

3

30

30

90

 

7

REL6035

Quan hệ tôn giáo và dân tộc ở Việt Nam

Religion and Ethnicity connection in Vietnam

3

30

30

90

 

II.2

Các học phần tự chọn

12/27

 

 

 

 

8

REL6036

Nguồn lực tín ngưỡng, tôn giáo ở Việt Nam

Religious and belief resources in Vietnam

3

30

30

90

 

9

REL6037

Tôn giáo học so sánh: những vấn đề lý luận và thực tiễn

Comparative Religious Studies: Theoretical and Practical Issues

3

30

30

90

 

 

10

REL6038

Phật giáo và văn hóa, xã hội Việt Nam

Buddhism and Vietnamese Culture and Society

3

30

30

90

 

 

11

REL6039

Công giáo và văn hóa, xã hội Việt Nam

Catholicism and Vietnamese Culture and Society

3

30

30

90

 

12

REL6040

Tin Lành và văn hóa, xã hội Việt Nam

Protestantism and Vietnamese Culture and Society

3

30

30

90

 

13

REL6041

Hồi giáo và văn hóa, xã hội Việt Nam

Islam and Vietnamese Culture and Society

3

30

30

90

 

 

14

REL6042

Các tôn giáo nội sinh và văn hóa, xã hội Việt Nam

Endogenous Religions and Vietnamese Culture and Society

3

30

30

90

 

15

REL6043

Các lý thuyết hiện đại và hậu hiện đại về hiện tượng tôn giáo mới

Modern and Postmodern Theories in New Religious Movements 

3

30

30

90

 

16

REL6044

Vấn đề giới trong tín ngưỡng, tôn giáo ở Việt Nam

Gender Issues in Beliefs and Religions in Vietnam

3

30

30

90

 

III

Nghiên cứu khoa học

27

 

 

 

 

III.1

Chuyên đề nghiên cứu

12

 

 

 

 

14

SSH6003

Các tiếp cận và phương pháp nghiên cứu trong khoa học xã hội và nhân văn               

Approaches and Research methods of Social Sciences and Humanities

3

20

10

120

 

15

SSH6004

Các trường phái trong khoa học xã hội và nhân văn

Schools of Thought in Social Sciences and Humanities

3

36

0

114

 

16

REL4045

Thiết kế nghiên cứu và công bố khoa học trong tôn giáo học

Research Design and Scientific Publication in Religious Studies

3

30

30

90

 

17

REL6046

Dự án nghiên cứu thực địa

Field trip project

3

10

0

140

 

III.2

Luận văn thạc sĩ

 

 

 

 

 

18

REL7001

Luận văn thạc sĩ

Master Thesis

15

0

0

750

 

Tổng cộng:

63

    

Lưu ý: Một tín chỉ được tính tương đương 50 giờ học tập định mức của người học, bao gồm cả thời gian dự giờ giảng, giờ học có hướng dẫn, tự học, nghiên cứu, trải nghiệm và dự kiểm tra, đánh giá; đối với hoạt động dạy trên lớp, một tín chỉ yêu cầu thực hiện tối thiểu 15 giờ giảng hoặc 30 giờ thực hành, thí nghiệm, thảo luận trong đó một giờ trên lớp được tính bằng 50 phút. 

(1): Lí thuyết

(2): Thực hành, Thí nghiệm, Thảo luận

(3): Thực tập, Nghiên cứu, Tự học có kiểm tra đánh giá

Tác giả: Phòng Đào tạo và Công tác người học

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây