Đào tạo

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ NGÀNH VIỆT NAM HỌC (ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU)

Thứ năm - 26/03/2026 06:01

Ban hành theo Quyết định số 1491 /QĐ-XHNV ngày  19 tháng 3 năm 2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn 

PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Một số thông tin về chương trình đào tạo

- Tên chương trình:

+ Tên tiếng Việt: Việt Nam học

+ Tên tiếng Anh: Vietnamese Studies

- Tên ngành đào tạo:

+ Tên tiếng Việt: Việt Nam học

+ Tên tiếng Anh: Vietnamese Studies

- Mã số ngành đào tạo: 8310630

- Ngôn ngữ đào tạo: Tiếng Việt

- Thời gian đào tạo chuẩn: 02 năm

- Tên văn bằng sau tốt nghiệp: 

+ Tên tiếng Việt: Thạc sĩ ngành Việt Nam học 

+ Tên tiếng Anh: The Degree of Master in Vietnamese Studies 

2. Mục tiêu của chương trình đào tạo 

2.1. Mục tiêu chung

Đào tạo người học có kiến thức chuyên môn hiện đại và chuyên sâu, có tư duy liên ngành, kỹ năng nghiên cứu độc lập và năng lực tổ chức nghiên cứu Việt Nam học. Đào tạo người học có tư duy phản biện, đạo đức nghề nghiệp và bản lĩnh chính trị vững vàng, qua đó hình thành một thế hệ nhân lực tiên phong, sẵn sàng phục vụ đắc lực cho chiến lược phát triển và hội nhập của Việt Nam trên trường quốc tế.

2.2. Mục tiêu cụ thể

- Mục tiêu cụ thể 1 (O1): Hướng đến việc hoàn thiện kiến thức, nâng cao năng lực nghiên cứu về các lĩnh vực cốt lõi của ngành Việt Nam học như: lịch sử, văn hóa, xã hội, địa lý, kinh tế, thể chế chính trị, văn học, nghệ thuật, tôn giáo, Việt ngữ học, nông thôn và đô thị, cùng với phương pháp giảng dạy tiếng Việt như một ngoại ngữ... Các kiến thức được tiếp cận theo hướng liên ngành và đa ngành, tạo điều kiện để người học phát triển tư duy hệ thống, tư duy phản biện và năng lực suy luận logic, đổi mới sáng tạo nhằm giải quyết các vấn đề học thuật và thực tiễn chuyên sâu về đất nước và con người Việt Nam.

- Mục tiêu cụ thể 2 (O2): Phát triển các kỹ năng chuyên môn và bổ trợ, bao gồm: năng lực tổ chức và triển khai hoạt động nghiên cứu theo nhóm và độc lập; khả năng sử dụng hiệu quả các phương pháp tiếp cận và công cụ nghiên cứu hiện đại để thu thập, phân tích và xử lý dữ liệu trong lĩnh vực Việt Nam học. Đồng thời, rèn luyện năng lực ngoại ngữ và kỹ năng sử dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo phục vụ nghiên cứu, đảm bảo khả năng thích ứng và hội nhập, gắn kết với sứ mạng, tầm nhìn, chiến lược phát triển của cơ sở đào tạo; nhu cầu phát triển của xã hội; mục tiêu giáo dục đại học theo Luật Giáo dục đại học và mô tả trình độ tương ứng trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam.

- Mục tiêu cụ thể 3 (O3): Người học có khả năng tư duy độc lập, sáng tạo, phản biện và chủ động định hướng hoạt động chuyên môn một cách linh hoạt trong các tình huống phức tạp. Kiến thức và kỹ năng của người học có thể được vận dụng để tham gia hoạch định chính sách, xây dựng chương trình phát triển hoặc tư vấn chuyên môn trong các lĩnh vực như quản lý văn hóa, giáo dục, phát triển kinh tế – xã hội, du lịch, đầu tư, ngoại giao văn hóa, truyền thông và đối ngoại nhân dân. Chương trình hướng tới hình thành đội ngũ người làm việc trong các lĩnh vực, nhà nghiên cứu, giảng dạy có đạo đức nghề nghiệp, có trách nhiệm xã hội, và năng lực học tập suốt đời, đáp ứng nhu cầu của đơn vị sử dụng lao động, các bên liên quan, góp phần phát triển nguồn nhân lực trí thức trình độ cao cho đất nước trong bối cảnh hội nhập quốc tế. 

3. Thông tin tuyển sinh

3.1. Hình thức tuyển sinh: Xét tuyển theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN).

3.2. Đối tượng dự tuyển

3.2.1. Về văn bằng

- Có bằng tốt nghiệp đại học ngành phù hợp và hạng tốt nghiệp từ khá trở lên hoặc có công bố khoa học liên quan đến lĩnh vực Việt Nam học; Trường hợp thí sinh phải học bổ sung kiến thức thì cần hoàn thành trước khi đăng kí dự tuyển theo quy định.

- Văn bằng đại học do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận văn bằng theo quy định hiện hành của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

3.2.2. Về năng lực ngoại ngữ

- Có năng lực ngoại ngữ (một trong các thứ tiếng: tiếng Anh, tiếng Đức, tiếng Pháp, tiếng Trung Quốc, tiếng Nhật Bản, tiếng Hàn Quốc) từ bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Năng lực ngoại ngữ được minh chứng bằng một trong các loại văn bằng, chứng chỉ sau:

+ Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành Ngôn ngữ tiếng nước ngoài; hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên mà chương trình được thực hiện chủ yếu bằng ngôn ngữ nước ngoài;

+ Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do ĐHQGHN cấp trong thời gian không quá 02 năm mà chuẩn đầu ra của chương trình đáp ứng yêu cầu trình độ bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

+ Chứng chỉ ngoại ngữ tương đương bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, hoặc tương đương trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày đăng ký dự thi thạc sĩ được cấp bởi các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo và ĐHQGHN công nhận. 

- Ứng viên dự tuyển là công dân nước ngoài phải đạt trình độ tiếng Việt từ bậc 4/6 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt; đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai theo quy định của chương trình đào tạo (nếu có).

3.2.3. Các điều kiện khác

- Có lý lịch bản thân rõ ràng, hiện không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

- Có đủ sức khỏe để học tập.

- Đáp ứng các yêu cầu khác của ĐHQGHN.

3.3. Danh mục ngành phù hợp

- Ngành cùng nhóm ngành với ngành Việt Nam học.

- Ngành được quy định trong chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

- Đối với các trường hợp chưa có chuẩn chương trình đào tạo của lĩnh vực, nhóm ngành tương ứng, đơn vị chuyên môn cần có căn cứ khoa học và thực tiễn được Hội đồng Khoa học và Đào tạo của đơn vị chuyên môn và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn xác định là ngành có nền tảng chuyên môn gần nhất đối với ngành đào tạo và xác định các học phần bổ sung tương ứng (nếu cần); báo cáo ĐHQGHN trước khi tuyển sinh và chịu trách nhiệm về việc đánh giá chuyên môn này.

3.4. Dự kiến quy mô tuyển sinh

- Theo chỉ tiêu được ĐHQGHN cấp hàng năm.

- Kế hoạch tuyển sinh chi tiết được thực hiện theo Quy chế tuyển sịnh, hướng dẫn tuyến sinh sau đại học hàng năm của ĐHQGHN, và đề án tuyển sinh của đơn vị được ĐHQGHN phê duyệt (nếu có).

PHẦN II. CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Chuẩn đầu ra về kiến thức

PLO 1: Phân tích các vấn đề lý luận và thực tiễn trong lĩnh vực chuyên môn Việt Nam học trên cơ sở kiến thức về thế giới quan và phương pháp luận triết học.

PLO 2: Lý giải được các hiện tượng, khái niệm, và quy luật phát triển của Việt Nam học thành một hệ thống tri thức chặt chẽ, dựa trên cách tiếp cận liên ngành và đa ngành.

PLO 3: Vận dụng được ý nghĩa, giá trị của các tiếp cận, lý thuyết và phương pháp nghiên cứu cơ bản trong khoa học xã hội và nhân văn để đề xuất được các hướng nghiên cứu mới hoặc giải pháp cho các vấn đề chuyên môn Việt Nam học.

2. Chuẩn đầu ra về kỹ năng

PLO 4: Thực hiện được một đề cương nghiên cứu khoa học hoàn chỉnh và hoàn thiện một bài luận nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của chuyên gia để giải quyết các vấn đề chuyên sâu trong lĩnh vực Việt Nam học, có sự tích hợp thông tin từ các nguồn đa dạng.

PLO 5: Xây dựng các hoạt động hoặc dự án chuyên môn trong lĩnh vực Việt Nam học, thể hiện năng lực điều phối và quản lý công việc hiệu quả.

PLO 6: Phối hợp các kỹ năng mềm, năng lực số, công cụ trí tuệ nhân tạo và chuyên môn để thực hiện các hoạt động khảo sát, thu thập, xử lý tư liệu thực địa và viết bài nghiên cứu.

PLO 7: Sử dụng ngoại ngữ tương đương bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam phục vụ học tập và nghiên cứu trong môi trường đa văn hoá.

3. Chuẩn đầu ra về mức độ tự chủ và trách nhiệm

PLO 8: Xác định và giải quyết các vấn đề Việt Nam học, đề xuất những sáng kiến có giá trị.

PLO 9: Tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc về đạo đức nghề nghiệp, liêm chính khoa học và các quy định về sở hữu trí tuệ trong mọi hoạt động học thuật và nghiên cứu.

PLO 10:Tự định hướng phát triển năng lực cá nhân, thích nghi với môi trường làm việc có tính cạnh tranh cao; hợp tác hiệu quả với đồng nghiệp để đóng góp vào các hoạt động học thuật và chuyên môn.

4. Vị trí việc làm mà người học có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp chương trình đào tạo Thạc sĩ ngành Việt Nam học, người học có thể sử dụng các kiến thức, kĩ năng được đào tạo để tham gia và đảm nhiệm ở nhiều vị trí khác nhau:

- Đảm nhiệm các công việc chuyên môn liên quan đến nhiều lĩnh vực khoa học xã hội khác nhau, đặc biệt có ưu thế ở những công việc đòi hỏi khả năng nghiên cứu tổng hợp, liên ngành.

- Giảng dạy và nghiên cứu các lĩnh vực, các học phần trong chương trình đào tạo Việt Nam học tại các trường cao đẳng, đại học, các học viện, viện nghiên cứu trên phạm vi cả nước.

- Trở thành chuyên viên, chuyên gia phân tích, tư vấn những vấn đề liên quan đến đất nước và con người Việt Nam; về chính sách và tiềm năng phát triển văn hóa, xã hội, kinh tế, du lịch, đầu tư, môi trường… tại các sở, phòng, ban, ngành trong phạm vi cả nước và các công ty, tổ chức, cơ quan phi chính phủ, cơ quan tổ chức quốc tế.

- Đảm nhiệm công việc liên quan đến các hoạt động nghiệp vụ như: giảng dạy tiếng Việt, hướng dẫn du lịch, biên tập, làm công tác xuất bản, tại các cơ quan báo chí - truyền thông, các nhà xuất bản, các cơ quan trong hệ thống chính trị ...

5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

- Có khả năng nâng cao nghiệp vụ, tri thức chuyên môn khi làm việc tại các đơn vị kinh tế, xã hội, văn hóa có quan hệ giữa Việt Nam và các nước.

- Có khả năng nghiên cứu và giảng dạy Việt Nam học, tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam ở các trường đại học, cao đẳng của Việt Nam và các nước trên thế giới.

- Có cơ hội tiếp tục học tập ở bậc tiến sĩ ngành Việt Nam học tại các trường Đại học và Viện nghiên cứu ở Việt Nam và các nước trên thế giới (nếu có).

PHẦN III: NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

STT

Mã học phần

Học phần

(ghi bằng tiếng Việt và 

tiếng Anh)

Số tín chỉ

Số giờ học tập

Mã số

học phần

tiên quyết

Lí thuyết(1)

Thực hành(2)

Tự học(3)

I

 Khối kiến thức chung 

9

 

 

 

 

1

PHI5002

Triết học

Philosophy

4

40

40

120

 

2

Ngoại ngữ B2 (chọn một trong các ngoại ngữ sau):

5

 

 

 

 

ENG5001

Tiếng Anh B2

English B2

5

75

0

175

 

FRE5001

Tiếng Pháp B2

French B2

5

75

0

175

 

CHI5001

Tiếng Trung Quốc B2

Chinese B2

5

75

0

175

 

WES5001

Tiếng Đức B2

German B2

5

75

0

175

 

OLC5001

Tiếng Nhật Bản B2

Japanese B2

5

75

0

175

 

KOR5001

Tiếng Hàn Quốc B2

Korean B2

5

75

0

175

 

II

 Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành

30

 

 

 

 

II.1

 Các học phần bắt buộc

18

 

 

 

 

3

VNS6022

Những đặc trưng cơ bản của tiếng Việt 

Main characteristics of Vietnamese Language

3

45

0

105

 

4

VNS6021

Văn hóa vùng và phân vùng văn hóa Việt Nam

Zone Culture and Cultural Zoning of Vietnam

3

45

0

105

 

5

VNS6023

Văn học Việt Nam trong quá trình hội nhập và phát triển

Vietnamese Literature in the process of Integration and Development

3

45

0

105

 

6

VNS6031

Việt Nam học ở Việt Nam và trên thế giới 

Vietnamese Studies in Vietnam and in The World

3

45

0

105

 

7

VNS6025

Tín ngưỡng và tôn giáo ở Việt Nam

Believes and Religions in Vietnam

3

45

0

105

 

8

VNS6042

Nghệ thuật Việt Nam: Loại hình, đặc điểm và di sản

Vietnamese Art: Forms, Characteristics, and Heritage

3

30

30

90

 

II.2

 Các học phần tự chọn

12/24

 

 

 

 

9

VNS6027

Kinh tế - Xã hội Việt Nam: truyền thống và đổi mới 

Vietnamese Socio-Economy: Tradition and Renovation

3

45

0

105

 

10

VNS6029

Phương pháp tiếp cận Liên ngành

Interdisciplinary Approach Methodology

3

30

30

90

 

11

VNS6030

Lịch sử quan hệ quốc tế của Việt Nam 

History of International Relations of Vietnam

3

30

30

90

 

12

VNS6033

Nông thôn và Đô thị Việt Nam

Rural and Urban of Vietnam

3

45

0

105

 

13

VNS6043

Cơ sở lý luận và thiết kế giảng dạy tiếng Việt như một ngoại ngữ 

Theoretical Foundations and Instructional Design for Teaching Vietnamese as a Foreign Language

3

45

0

105

 

14

VNS6034

Giao tiếp liên văn hóa

Intercultural communication

3

30

30

90

 

15

VNS6036

Văn hóa và ngôn ngữ các dân tộc thiểu số

Cultures and Languages of Vietnam Minorities

3

30

30

90

 

16

VNS6038

Văn hóa Việt Nam trong bối cảnh Đông Nam Á

Vietnamese Culture in Southeast Asian Context

3

45

0

105

 

III

Nghiên cứu khoa học

24

 

 

 

 

III.1

Chuyên đề nghiên cứu 

12

 

 

 

 

17

SSH6003

Các tiếp cận và phương pháp nghiên cứu trong Khoa học xã hội và Nhân văn

Approaches and Research Methods in Social Sciences and Humanities

3

20

10

120

 

18

SSH6004

Các trường phái trong Khoa học xã hội và Nhân văn

Schools of Thought in Social Sciences and Humanities

3

36

0

114

 

19

VNS6044

Thực hành nghiên cứu nâng cao

Practice for An Advanced Researching

3

45

0

105

 

20

VNS6001

Lý thuyết và phương pháp nghiên cứu Khu vực học

Theory and Approaches to Area Studies

3

45

0

105

 

III.2

Luận văn thạc sĩ

12

 

 

 

 

21

VNS7001 

Luận văn thạc sĩ

Master Thesis

12

0

0

600

 

Tổng cộng

63

 

 

 

 

Lưu ý: Một tín chỉ được tính tương đương 50 giờ học tập định mức của người học, bao gồm cả thời gian dự giờ giảng, giờ học có hướng dẫn, tự học, nghiên cứu, trải nghiệm và dự kiểm tra, đánh giá; đối với hoạt động dạy trên lớp, một tín chỉ yêu cầu thực hiện tối thiểu 15 giờ giảng hoặc 30 giờ thực hành, thí nghiệm, thảo luận trong đó một giờ trên lớp được tính bằng 50 phút. 

(1): Lí thuyết

(2): Thực hành, Thí nghiệm, Thảo luận

(3): Thực tập, Nghiên cứu, Tự học có kiểm tra đánh giá

Tác giả: Phòng Đào tạo và Công tác người học

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây