Ban hành theo Quyết định số: 1481/QĐ-XHNV ngày 19 tháng 3 năm 2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1. Một số thông tin về chương trình đào tạo
- Tên chương trình:
+ Tiếng Việt: Ngôn ngữ học
+ Tiếng Anh: Linguistics
- Tên ngành đào tạo:
+ Tiếng Việt: Ngôn ngữ học
+ Tiếng Anh: Linguistics
- Mã số ngành đào tạo: 8229020
- Ngôn ngữ đào tạo: Tiếng Việt
- Trình độ đào tạo: Thạc sĩ
- Thời gian đào tạo: 2 năm
- Tên văn bằng sau tốt nghiệp:
+ Tiếng Việt: Thạc sĩ ngành Ngôn ngữ học
+ Tiếng Anh: The Degree of Master in Linguistics
2. Mục tiêu của chương trình đào tạo
2.1. Mục tiêu chung
Chương trình đào tạo Thạc sĩ Ngôn ngữ học nhằm hoàn thiện kiến thức cho người học trở thành nguồn nhân lực trình độ cao, có nền tảng tri thức vững chắc và hệ thống về ngôn ngữ học và các lĩnh vực liên quan; nâng cao năng lực nghiên cứu, tư duy phản biện và khả năng vận dụng các lý thuyết, phương pháp nghiên cứu hiện đại để giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn trong lĩnh vực ngôn ngữ; có phẩm chất nghề nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội và năng lực thích ứng với môi trường làm việc trong bối cảnh chuyển đổi số và hội nhập quốc tế.
2.2. Các mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu cụ thể 1 (O1): Chương trình trang bị cho học viên nền tảng tri thức vững chắc và có hệ thống về Ngôn ngữ học và các lĩnh vực liên quan, làm cơ sở cho hoạt động nghiên cứu, giảng dạy và ứng dụng; giúp học viên nắm vững và hệ thống hóa các tri thức cơ bản và chuyên sâu của Ngôn ngữ học và một số hướng nghiên cứu liên quan như: ngôn ngữ học, tiếng Việt, ngôn ngữ học so sánh – đối chiếu, ngôn ngữ và văn hóa; Hiểu rõ cơ sở lý luận, phương pháp luận và các trường phái, xu hướng nghiên cứu hiện đại trong Ngôn ngữ học; Vận dụng được các tri thức và cách tiếp cận lý thuyết phù hợp để lý giải các vấn đề học thuật và thực tiễn trong lĩnh vực ngôn ngữ.
- Mục tiêu cụ thể 2 (O2): Phát triển cho học viên các kỹ năng nghiên cứu và kỹ năng nghề nghiệp cần thiết bao gồm khả năng vận dụng linh hoạt các phương pháp và công cụ nghiên cứu Ngôn ngữ học để thu thập, xử lý, phân tích và đánh giá dữ liệu ngôn ngữ; Thiết kế và thực hiện các nghiên cứu ở quy mô nhỏ và vừa, gắn với các vấn đề lý luận và thực tiễn của Ngôn ngữ học; Viết báo cáo, tiểu luận và luận văn thạc sĩ đạt chuẩn học thuật; Trình bày, trao đổi và phản biện học thuật ở mức độ phù hợp với trình độ thạc sĩ; Sử dụng được ngoại ngữ, công nghệ số và một số công cụ trí tuệ nhân tạo phục vụ học tập và nghiên cứu, đáp ứng yêu cầu hội nhập.
- Mục tiêu cụ thể 3 (O3): Hình thành ở học viên năng lực làm việc độc lập, ý thức tự chủ trong học tập và nghiên cứu, giảng dạy và ứng dụng ngôn ngữ, Tuân thủ chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp và đạo đức nghiên cứu, tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ; Có tinh thần học tập suốt đời, chủ động tự bồi dưỡng và phát triển năng lực cá nhân; Thích ứng với môi trường làm việc có tính cạnh tranh, đáp ứng nhu cầu của đơn vị sử dụng lao động và các bên liên quan, góp phần phát triển nguồn nhân lực trình độ cao cho xã hội, góp phần phát triển nguồn nhân lực trí thức trình độ cao cho đất nước trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
3. Thông tin tuyển sinh
3.1. Hình thức tuyển sinh: Hình thức xét tuyển theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN).
3.2. Đối tượng dự tuyển
3.2.1. Văn bằng
- Có bằng tốt nghiệp đại học ngành phù hợp và hạng tốt nghiệp từ khá trở lên hoặc có công bố khoa học liên quan đến lĩnh vực ngôn ngữ học. Trường hợp thí sinh phải học bổ sung kiến thức thì cần hoàn thành trước khi đăng ký dự tuyển.
- Văn bằng đại học do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận văn bằng theo quy định hiện hành của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
3.2.2. Về năng lực ngoại ngữ
- Có năng lực ngoại ngữ (một trong các thứ tiếng: tiếng Anh, tiếng Đức, tiếng Pháp, tiếng Trung Quốc, tiếng Nhật Bản, tiếng Hàn Quốc,) từ bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Năng lực ngoại ngữ được minh chứng bằng một trong các loại văn bằng, chứng chỉ sau:
+ Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành Ngôn ngữ tiếng nước ngoài; hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên mà chương trình được thực hiện chủ yếu bằng ngôn ngữ nước ngoài;
+ Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do ĐHQGHN cấp trong thời gian không quá 02 năm mà chuẩn đầu ra của chương trình đáp ứng yêu cầu trình độ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;
+ Chứng chỉ ngoại ngữ tương đương Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, hoặc tương đương trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày đăng ký dự thi thạc sĩ được cấp bởi các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo và ĐHQGHN công nhận.
- Ứng viên dự tuyển là công dân nước ngoài nếu đăng ký theo học các chương trình đào tạo thạc sĩ bằng tiếng Việt phải đạt trình độ tiếng Việt từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt.
3.2.3. Yêu cầu khác
- Có lý lịch bản thân rõ ràng, hiện không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Có đủ sức khỏe để học tập.
- Đáp ứng các yêu cầu khác của ĐHQGHN.
3.3. Danh mục ngành phù hợp
- Ngôn ngữ học, Ngôn ngữ và Văn hoá các dân tộc thiểu số Việt Nam, Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam, Tiếng Việt.
- Ngành được quy định trong chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
- Đối với các trường hợp chưa có chuẩn chương trình đào tạo của lĩnh vực, nhóm ngành tương ứng, đơn vị chuyên môn cần có căn cứ khoa học và thực tiễn được Hội đồng Khoa học và Đào tạo của đơn vị chuyên môn và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn xác định là ngành có nền tảng chuyên môn gần nhất đối với ngành đào tạo và xác định các học phần bổ sung tương ứng (nếu cần); báo cáo ĐHQGHN trước khi tuyển sinh và chịu trách nhiệm về việc đánh giá chuyên môn này.
3.4. Dự kiến quy mô tuyển sinh
- Theo chỉ tiêu được ĐHQGHN cấp hàng năm (dự kiến 20- 25 học viên/ 1 năm)
- Kế hoạch tuyển sinh chi tiết được thực hiện theo Quy chế tuyển sịnh, hướng dẫn tuyến sinh sau đại học hàng năm của ĐHQGHN, và đề án tuyển sinh của đơn vị được ĐHQGHN phê duyệt (nếu có).
PHẦN II: CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1. Chuẩn đầu ra về kiến thức
PLO 1. Vận dụng được phương pháp luận khoa học và tư duy biện chứng trong phân tích, lý giải và đánh giá các vấn đề thuộc lĩnh vực Ngôn ngữ học.
PLO 2. Lý giải được các vấn đề liên quan đến ngôn ngữ học nhờtrên cơ sở vận dụng kiến thức và phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành.
PLO 3. Phân tích và đánh giá được một số lĩnh vực nghiên cứu liên quan đến Ngôn ngữ học, bao gồm các vấn đề lý luận chung, các hướng nghiên cứu cơ bản và chuyên sâu về ngôn ngữ học.
1.3. Nghiên cứu khoa học
1.3.1. Chuyên đề nghiên cứu
PLO 4. Xác định và triển khai được một đề tài nghiên cứu, trình bày được kết quả nghiên cứu dưới dạng thuyết trình hay một sản phẩm nghiên cứu như bài báo, luận văn.
1.3.2. Luận văn thạc sĩ
PLO 5. Thực hiện được luận văn thạc sĩ đáp ứng các yêu của chương trình đào tạo và Quy chế Đào tạo sau đại học hiện hành của ĐHQGHN; luận văn có đóng góp mới ở mức độ phù hợp về học thuật, là kết quả nghiên cứu độc lập của học viên và tuân thủ chuẩn mực đạo đức nghiên cứu.
2. Chuẩn đầu ra về kĩ năng
PLO 6. Xây dựng và vận dụng được khung nghiên cứu cho một đề tài về ngôn ngữ (xây dựng đề cương, đi điền dã, thu thập và xử lý tư liệu, phân tích, tổng hợp và trình bày kết quả nghiên cứu, v.v).
PLO 7. Hệ thống hoá và trao đổi được các tri thức về Ngôn ngữ học thông qua nghiên cứu, thảo luận các vấn đề chuyên môn và khoa học với các nhà nghiên cứu Ngôn ngữ học trong và ngoài nước.
PLO 8. Lập kế hoạch và tổ chức làm việc nhóm để giải quyết các vấn đề có liên quan đến ngôn ngữ và Ngôn ngữ học.
PLO 9. Thực hiện thuyết trình, thảo luận, tranh luận, đối thoại, giao tiếp trực tuyến và giao tiếp qua văn bản một cách rõ ràng, logisc và thuyết phục.
PLO 10. Sử dụng tiếng Anh tương đương bậc 4/6 Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc áp dụng cho Việt Nam trong công tác chuyên môn, nghiên cứu và tiếp cận các thông tin có liên quan đến hoạt động chuyên môn về Ngôn ngữ học.
3. Chuẩn đầu ra về mức tự chủ và trách nhiệm
PLO 11. Phát hiện và giải quyết các vấn đề chuyên môn trong lĩnh vực ngôn ngữ học, đề xuất những sáng kiến có giá trị khoa học và thực tiễn.
PLO 12. Tự chủ trong học tập và nghiên cứu; làm việc chuyên nghiệp; tuân thủ liêm chính học thuật; tôn trọng đa dạng văn hóa – ngôn ngữ và có trách nhiệm với cộng đồng.
4. Vị trí việc làm mà học viên có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp chương trình đào tạo Thạc sĩ ngành Ngôn ngữ học, người học có thể sử dụng các kiến thức, kĩ năng được đào tạo để tham gia và đảm nhiệm ở nhiều vị trí khác nhau:
- Nghiên cứu viên về ngôn ngữ học tại các viện nghiên cứu ở trong nước và nước ngoài; cán bộ quản lý nghiên cứu khoa học ở các cơ quan này;
- Giảng viên ngôn ngữ học hoặc giảng viên dạy tiếng (tiếng Việt, ngoại ngữ) ở các trường đại học, cao đẳng trong và ngoài nước; giảng viên các môn Tiếng Việt, Ngữ văn hoặc Ngoại ngữ ở các trường phổ thông; cán bộ quản lý ở các cơ quan này;
- Biên tập viên tại các nhà xuất bản; biên tập viên và phóng viên ở các cơ quan báo chí truyền thông; chuyên viên văn bản tại các cơ quan trung ương và địa phương; cán bộ quản lý ở các cơ quan này;
- Kỹ thuật viên về ngôn ngữ trong các ngành công nghệ thông tin, kĩ thuật cơ yếu, khoa học hình sự, y học phục hồi chức năng ngôn ngữ, v.v;
- Nhân viên truyền thông, tiếp thị, phiên dịch cho các công ty; nhân viên tư vấn chính sách cho các chương trình đào tạo, nghiên cứu về ngôn ngữ và văn hoá; cán bộ quản lý ở các cơ quan này.
5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
- Có khả năng tự tìm tòi và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động thực tiễn tại các cơ quan nghiên cứu chuyên môn, các cơ sở đào tạo đại học, các cơ quan thông tấn báo chí, các cơ quan xây dựng, hoạch định chính sách liên quan đến chuyên môn ngôn ngữ học.
- Có khả năng tự học tập, tự nghiên cứu về các vấn đề lí luận và thực tiễn có liên quan đến Ngôn ngữ và văn hoá.
- Có cơ hội học lên ở bậc cao hơn (tiến sĩ) các chuyên ngành thuộc lĩnh vực ngôn ngữ học để trở thành các chuyên gia, nhà khoa học, nhà quản lý trong lĩnh vực được đào tạo.
PHẦN III: NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
STT | Mã học phần | Học phần | Số tín chỉ | Số giờ học tập | Mã số học phần tiên quyết | ||
Lý thuyết(1) | Thực hành(2) | Tự học(3) | |||||
I | Khối kiến thức chung | 9 |
|
|
| ||
1 | PHI5002 | Triết học Philosophy | 4 | 40 | 40 | 120 | |
2 | Ngoại ngữ B2 (chọn một trong các ngoại ngữ sau) | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
ENG5001 | Tiếng Anh B2 (SĐH) English B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
CHI5001 | Tiếng Trung Quốc B2 (SĐH) Chinese B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
OLC5001 | Tiếng Nhật Bản B2 (SĐH) Japanese B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
KOR5001 | Tiếng Hàn Quốc B2 (SĐH) Korean B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
| FRE5001 | Tiếng Pháp B2(SĐH) French B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | |
WES5001 | Tiếng Đức B2 (SĐH) German B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
RUS5001 | Tiếng Nga B2 (SĐH) Russian B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
II | Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành | 30 |
|
|
| ||
II.1 | Các học phần bắt buộc | 18 |
|
|
| ||
3 | LIN6057 | Ngôn ngữ và tư duy Language and mind | 3 | 30 | 30 | 90 | |
4 | LIN6058 | Các vấn đề cơ bản trong ngữ âm học và từ vựng học Fundamental issues in Phonetics and Lexicology | 3 | 30 | 30 | 90 | |
5 | LIN6059 | Các vấn đề thời sự trong ngữ pháp học Current issues in grammar | 3 | 30 | 30 | 90 | |
6 | LIN6060 | Các vấn đề thời sự của Ngữ nghĩa học và Ngữ dụng học Current Issues in Semantics and Pragmatics | 3 | 30 | 30 | 90 | |
7 | LIN6061 | Một số vấn đề ngôn ngữ học xã hội Topics of sociolinguistics | 3 | 30 | 30 | 90 | |
8 | LIN6062 | Một số vấn đề ngôn ngữ học ứng dụng Topics of applied linguistics | 3 | 30 | 30 | 90 | |
II.2 | Các học phần tự chọn | 12/30 |
|
|
| ||
9 | LIN6063 | Một số vấn đề về loại hình học ngôn ngữ Topics of linguistic typology | 3 | 30 | 30 | 90 | |
10 | LIN6064 | Ngôn ngữ và văn hoá các dân tộc ở Việt Nam và Đông Nam Á Languages and cultures of ethnic communities in Vietnam and Southeast Asia | 3 | 30 | 30 | 90 | |
11 | LIN6065 | Một số vấn đề ngữ pháp – ngữ nghĩa của câu Topics of the grammar and semantics of sentences | 3 | 30 | 30 | 90 | |
12 | LIN6066 | Các bình diện phân tích diễn ngôn Aspects of Discourse Analysis | 3 | 30 | 30 | 90 | |
13 | LIN6067 | Một số vấn đề ngôn ngữ học tri nhận Topics of cognitive linguistics | 3 | 30 | 30 | 90 | |
14 | LIN6068 | Lịch sử từ vựng và ngữ pháp tiếng Việt Historical lexicology and historical grammar of the Vietnamese language | 3 | 30 | 30 | 90 | |
15 | LIN6069 | Các vấn đề phương ngữ học xã hội Topics of social dialectology | 3 | 30 | 30 | 90 | |
16 | LIN6070 | Những vấn đề cơ bản của ngôn ngữ học ngữ liệu Topics of Corpus Linguistics | 3 | 30 | 30 | 90 | |
17 | LIN6071 | Các vấn đề ngữ pháp chức năng Topics of functional grammar | 3 | 30 | 30 | 90 | |
18 | LIN6072 | Ngôn ngữ văn học Việt Nam The language in Vietnamese literature | 3 | 30 | 30 | 90 | |
III. | Nghiên cứu khoa học | 26 |
|
|
| ||
III.1 | Chuyên đề nghiên cứu | 12 |
|
|
| ||
19 | LIN6073 | Phương pháp nghiên cứu ngôn ngữ học Methods in linguistics | 3 | 30 | 30 | 90 | |
20 | LIN6074 | Phân tích đối chiếu liên ngôn ngữ và liên văn hoá Cross-linguistic and cross-cultural contrastive analysis | 3 | 30 | 30 | 90 | |
21 | SSH6003 | Các tiếp cận và phương pháp nghiên cứu trong khoa học xã hội và nhân văn Approaches and Research Methods in Social Sciences and Humanities | 3 | 20 | 10 | 120 | |
22 | SSH6004 | Các trường phái trong khoa học xã hội và nhân văn Schools of Thought in Social Sciences and Humanities | 3 | 36 | 0 | 114 | |
III.2 | Luận văn thạc sĩ | 14 |
|
|
| ||
23 | LIN7203 | Luận văn thạc sĩ Master Thesis | 14 | 0 | 0 | 700 | |
Tổng cộng | 65 | ||||||
Lưu ý: Một tín chỉ được tính tương đương 50 giờ học tập định mức của người học, bao gồm cả thời gian dự giờ giảng, giờ học có hướng dẫn, tự học, nghiên cứu, trải nghiệm và dự kiểm tra, đánh giá; đối với hoạt động dạy trên lớp, một tín chỉ yêu cầu thực hiện tối thiểu 15 giờ giảng hoặc 30 giờ thực hành, thí nghiệm, thảo luận trong đó một giờ trên lớp được tính bằng 50 phút.
(1): Lí thuyết
(2): Thực hành, Thí nghiệm, Thảo luận
(3): Thực tập, Nghiên cứu, Tự học có kiểm tra đánh giá
Tác giả: Phòng Đào tạo và Công tác người học
Những tin cũ hơn