Ban hành theo Quyết định số: 2133/QĐ-XHNV ngày 21 tháng 4 năm 2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1. Một số thông tin về chương trình đào tạo
- Tên chuyên ngành
+ Tên tiếng Việt: Khoa học Thông tin - Thư viện
+ Tên tiếng Anh: Library and Information Science
- Tên ngành đào tạo
+ Tên tiếng Việt: Thông tin học
+ Tên tiếng Anh: Information Science
- Mã số ngành đào tạo: 8320202
- Ngôn ngữ đào tạo: Tiếng Việt
- Thời gian đào tạo chuẩn: 2 năm
- Tên văn bằng sau khi tốt nghiệp
+ Tiếng Việt: Thạc sĩ ngành Thông tin học
+ Tiếng Anh: The Degree of Master in Information Science
2. Mục tiêu của chương trình đào tạo
2.1. Mục tiêu chung
Chương trình đào tạo chuẩn trình độ thạc sĩ chuyên ngành Khoa học Thông tin - Thư viện nhằm hoàn thiện cho người học nền tảng kiến thức liên ngành khoa học xã hội và nhân văn gắn với khoa học thông tin, đồng thời cập nhật các lý thuyết, mô hình và phương pháp nghiên cứu hiện đại trong lĩnh vực thông tin - thư viện, đặc biệt là các phương pháp và công nghệ mới dựa trên công nghệ số và trí tuệ nhân tạo, qua đó nâng cao năng lực nghiên cứu, tư duy phản biện, đổi mới sáng tạo, phân tích và giải quyết các vấn đề phức tạp của lĩnh vực khoa học thông tin - thư viện trong bối cảnh chuyển đổi số và hội nhập quốc tế; người học có khả năng vận dụng kiến thức liên ngành và chuyên ngành để phân tích, đánh giá các vấn đề thực tiễn của hoạt động thông tin – thư viện từ góc nhìn khoa học thông tin, thích ứng nghề nghiệp, phát triển bản thân sau khi tốt nghiệp, đồng thời có đủ năng lực tiếp tục học lên trình độ tiến sĩ và thực hiện học tập suốt đời.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu cụ thể 1 (O01): Chương trình đào tạo bổ sung và hoàn thiện cho người học hệ thống kiến thức nền tảng và chuyên sâu về khoa học thông tin - thư viện; nắm vững các lý thuyết, mô hình và phương pháp nghiên cứu hiện đại của lĩnh vực, đặc biệt trong các nội dung quản trị tài nguyên và dữ liệu số, thư viện số, quản trị tri thức, chính sách và chiến lược thông tin, người dùng tin trong môi trường số, quyền sở hữu trí tuệ, tài nguyên giáo dục mở và ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo trong khoa học thông tin - thư viện.
- Mục tiêu cụ thể 2 (O02): Chương trình đào tạo giúp người học vận dụng thành thạo các phương pháp nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực khoa học thông tin - thư viện và khoa học xã hội liên quan; phát triển kỹ năng phân tích, tổng hợp và đánh giá thông tin khoa học; thiết kế, triển khai và đánh giá các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện; ứng dụng hiệu quả công nghệ số và trí tuệ nhân tạo; đồng thời truyền đạt kết quả nghiên cứu và tổ chức, quản lý hoạt động chuyên môn trong môi trường số.
- Mục tiêu cụ thể 3 (O03): Chương trình đào tạo giúp người học hình thành năng lực làm việc độc lập và làm việc nhóm, chủ động đề xuất và thực hiện các sáng kiến chuyên môn; tuân thủ đạo đức nghề nghiệp và đạo đức nghiên cứu; tự định hướng phát triển chuyên môn và học tập suốt đời; chịu trách nhiệm đối với chất lượng kết quả nghiên cứu, dịch vụ và hoạt động chuyên môn trong các cơ quan, tổ chức thông tin - thư viện.
3. Thông tin tuyển sinh
3.1. Hình thức tuyển sinh
Xét tuyển theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN).
3.2. Đối tượng dự tuyển:
3.2.1. Về văn bằng
- Có bằng tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) ngành phù hợp đạt hạng tốt nghiệp từ khá trở lên hoặc có công bố khoa học liên quan đến lĩnh vực sẽ học tập, nghiên cứu. Trường hợp thí sinh cần học bổ sung kiến thức cần hoàn thành trước khi đăng kí dự tuyển.
- Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
3.2.2.Về năng lực ngoại ngữ
- Có năng lực ngoại ngữ (một trong các ngoại ngữ: tiếng Anh, tiếng Nga, tiếng Trung Quốc, tiếng Pháp, tiếng Đức) đúng với yêu cầu của chương trình đào tạo từ bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Năng lực ngoại ngữ được minh chứng qua một trong các văn bằng, chứng chỉ sau:
+ Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ nước ngoài; hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên mà chương trình được thực hiện chủ yếu bằng ngôn ngữ nước ngoài;
+ Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do ĐHQGHN cấp trong thời gian không quá 02 năm mà chuẩn đầu ra của chương trình đã đáp ứng được yêu cầu trình độ bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;
+ Chứng chỉ trình độ ngoại ngữ tương đương bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, hoặc tương đương trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ cho đến ngày ký dự thi thạc sĩ được cấp bởi các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo và ĐHQGHN công nhận. Thủ trưởng đơn vị đào tạo hoặc Hiệu trưởng trường Đại học Ngoại Ngữ thẩm định và chịu trách nhiệm về tính xác thực của chứng chỉ ngoại ngữ do các tổ chức nước ngoài cấp trước khi công nhân tương đương;
- Ứng viên dự tuyển là công dân nước ngoài phải đạt trình độ tiếng Việt từ bậc 4/6 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt; đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai theo quy định của chương trình đào tạo (nếu có).
3.2.3. Điều kiện khác
- Lý lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành luật từ mức cảnh cáo trở lên, không trong thời gian thi hành án hình sự, được cơ quan quản lý nhân sự nơi làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú xác nhận.
- Có đủ sức khoẻ để học tập.
- Đáp ứng các điều kiện khác (nếu có) theo yêu cầu của ĐHQGHN, theo từng năm xét tuyển.
- Cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính trong quá trình đào tạo theo quy định của đơn vị đào tạo.
3.3. Danh mục ngành phù hợp
- Ngành cùng nhóm ngành với ngành Thông tin học.
- Ngành được quy định trong chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
- Đối với các trường hợp chưa có chuẩn chương trình đào tạo của lĩnh vực, nhóm ngành tương ứng, đơn vị chuyên môn cần có căn cứ khoa học và thực tiễn được Hội đồng Khoa học và Đào tạo của đơn vị chuyên môn và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn xác định là ngành có nền tảng chuyên môn gần nhất đối với ngành đào tạo và xác định các học phần bổ sung tương ứng (nếu cần); báo cáo ĐHQGHN trước khi tuyển sinh và chịu trách nhiệm về việc đánh giá chuyên môn này.
3.4. Dự kiến quy mô tuyển sinh
- Theo chỉ tiêu được ĐHQGHN cấp hàng năm (dự kiến 10-12 học viên/ năm).
- Kế hoạch tuyển sinh chi tiết được thực hiện theo Quy chế tuyển sinh, hướng dẫn tuyến sinh sau đại học hàng năm của ĐHQGHN, và đề án tuyển sinh của Trường ĐHKHXH&NV được ĐHQGHN phê duyệt (nếu có).
PHẦN II: CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1. Chuẩn đầu ra về kiến thức
PLO 01. Phân tích các lý thuyết, mô hình và nguyên lý của khoa học thông tin thư viện trong mối liên hệ với kiến thức liên ngành khoa học xã hội và nhân văn giải thích các vấn đề của lĩnh vực thông tin - thư viện trong môi trường số trên cơ sở thế giới quan khoa học và phương pháp luận triết học.
PLO 02. Đánh giá các chính sách, chiến lược thông tin và các mô hình quản trị tài nguyên số, quản trị chất lượng và thư viện số trong bối cảnh chuyển đổi số, dựa trên lập luận khoa học, tư duy phản biện và phân tích lý luận - thực tiễn.
2. Chuẩn đầu ra về kĩ năng
PLO 03. Phân tích dữ liệu và thông tin nhằm hình thành các giải pháp cho hoạt động quản trị thông tin và phát triển dịch vụ thư viện, trên cơ sở vận dụng các quy trình và phương pháp nghiên cứu khoa học phù hợp, kết hợp các phương pháp phù hợp
PLO 04. Thiết kế các sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện dựa trên tiêu chuẩn nghề nghiệp, công nghệ số, truyền thông đa phương tiện, tài nguyên giáo dục mở và trí tuệ nhân tạo, phục vụ nghiên cứu khoa học thông tin, phân tích dữ liệu và hỗ trợ ra quyết định trên cơ sở luận cứ lý thuyết và phương pháp luận rõ ràng.
PLO5. Đạt trình độ ngoại ngữ tương đương bậc 4 Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (B2 CEFR) để vận dụng trong nghiên cứu tài liệu chuyên môn, viết báo cáo khoa học, trình bày và thảo luận các vấn đề chuyên ngành.
3. Chuẩn đầu ra về mức tự chủ và trách nhiệm
PLO 06. Thể hiện tinh thần trách nhiệm và vai trò chuyên gia trong việc dẫn dắt, định hướng nghiên cứu và phối hợp, hướng dẫn nhóm nhằm triển khai, đánh giá và cải tiến hiệu quả các hoạt động thông tin - thư viện trong môi trường chuyên môn và học thuật.
PLO 07. Cam kết tuân thủ các chuẩn mực đạo đức cá nhân, đạo đức nghề nghiệp và đạo đức nghiên cứu trong quá trình đưa ra các nhận định, kết luận và khuyến nghị mang tính chuyên gia trong lĩnh vực khoa học thông tin - thư viện.
4. Vị trí việc làm mà người học có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp, người học có thể đảm nhiệm các vị trí như: chuyên viên quản trị thông tin và tài nguyên số; chuyên viên phát triển và đánh giá dịch vụ thông tin – thư viện; chuyên viên chính sách và chiến lược thông tin; cán bộ nghiên cứu trong các viện, trường đại học; hoặc quản lý thư viện, trung tâm thông tin và dự án chuyển đổi số. Các vị trí này yêu cầu năng lực phân tích và tổng hợp thông tin; thiết kế và triển khai dịch vụ; ứng dụng công nghệ số và AI; truyền đạt kết quả nghiên cứu; đánh giá và cải tiến hoạt động chuyên môn; cùng khả năng lãnh đạo, định hướng và tuân thủ đạo đức nghề nghiệp. Có thể tham gia giảng dạy và hướng dẫn khoa học bậc cử nhân ngành thông tin - thư viện ở các cơ sơ sở đào tạo trong và ngoài nước.
5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
Người học có khả năng tiếp tục học tập ở trình độ tiến sĩ trong các ngành như khoa học thông tin - thư viện, khoa học dữ liệu, công nghệ thông tin ứng dụng, truyền thông, quản lý giáo dục hoặc khoa học xã hội và nhân văn. Bên cạnh đó, học viên có thể tham gia các chương trình bồi dưỡng chuyên sâu về quản trị dữ liệu, thư viện số, AI, OER, thiết kế dịch vụ, quản trị tri thức và quản lý chất lượng. Nền tảng kiến thức và kỹ năng nghiên cứu giúp người học duy trì học tập suốt đời, cập nhật xu hướng công nghệ mới và phát triển nghề nghiệp trong môi trường học thuật và thực tiễn.
PHẦN III: NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
STT | Mã học phần | Học phần (ghi bằng tiếng Việt và tiếng Anh) | Số tín chỉ | Số giờ học tập | Mã số học phần tiên quyết | ||
Lí | Thực hành(2) | Tự học(3) | |||||
I | Khối kiến thức chung | 9 |
|
|
| ||
1 | PHI5002 | Triết học Philosophy | 4 | 40 | 40 | 120 | |
2 | Ngoại ngữ B2 (chọn một trong các ngoại ngữ sau): | 5 |
|
|
| ||
ENG5001 | Tiếng Anh B2 (SĐH) English B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
RUS5001 | Tiếng Nga B2 (SĐH) Russian B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
CHI5001 | Tiếng Trung Quốc B2 (SĐH) Chinese B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
FRE5001 | Tiếng Pháp B2 (SĐH) French B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
WES5001 | Tiếng Đức B2 (SĐH) German B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
II | Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành | 27 |
|
|
| ||
II.1 | Các học phần bắt buộc | 15 |
|
|
| ||
3 | LIB6074 | Quyền sở hữu trí tuệ trong môi trường số Intellectual Property Rights in the Digital Environment | 3 | 42 | 6 | 102 | |
4 | LIB6075 | Khoa học lãnh đạo trong lĩnh vực thông tin – thư viện Leadership science in Information and Librarianship | 3 | 40 | 10 | 100 | |
5 | LIB6076 | Chính sách và chiến lược thông tin quốc gia National Information Policy and Strategy | 3 | 30 | 30 | 90 | |
6 | LIB6077 | Quản trị chất lượng dịch vụ thông tin - thư viện Quality management in information and library services | 3 | 43 | 4 | 103 | |
7 | LIB6065 | Quản trị nguồn tài nguyên số Digital resource management | 3 | 43 | 4 | 103 | |
II.2 | Các học phần tự chọn | 12/24 |
|
|
| ||
8 | LIB6079 | Người dùng tin trong môi trường số Information user in digital age | 3 | 40 | 10 | 100 | |
9 | LIB6081 | Chuẩn hóa hoạt động thông tin - thư viện Standardization of Library and Information Activities | 3 | 42 | 6 | 102 | |
10 | LIB6082 | Quản trị tri thức Knowledge management | 3 | 36 | 18 | 96 | |
11 | LIB6083 | Tài nguyên giáo dục mở Open Educational Resources | 3 | 36 | 18 | 96 | |
12 | LIB6084 | Truyền thông đa phương tiện trong thông tin - thư viện Multimedia Communication in Information and Library Activities | 3 | 40 | 10 | 100 | |
13 | LIB6085 | Ứng dụng AI trong dịch vụ thông tin - thư viện AI Applications in Library and Information Services | 3 | 43 | 4 | 103 | |
14 | LIB6035 | Thư viện số và công nghệ nội dung Digital libraries and Content technology | 3 | 40 | 10 | 100 | |
15 | LIB6086 | Đánh giá năng lực số và năng lực AI Digital and AI Competency assessment | 3 | 40 | 10 | 100 | |
III | Nghiên cứu khoa học | 24 |
|
|
| ||
III.1 | Chuyên đề nghiên cứu | 12 |
|
|
| ||
16 | SSH6003 | Các tiếp cận và phương pháp nghiên cứu trong khoa học xã hội và nhân văn Approaches and Research Methods in Social Sciences and Humanities | 3 | 20 | 10 | 120 | |
17 | SSH6004 | Các trường phái trong khoa học xã hội và nhân văn Schools of Thought in Social Sciences and Humanities | 3 | 36 | 0 | 114 | |
18 | LIB6087 | Tổng quan tình hình nghiên cứu Literature Review | 3 | 40 | 10 | 100 | |
19 | LIB6088 | Ứng dụng AI trong nghiên cứu khoa học thông tin - thư viện Application of AI in Library and Information Science Research | 3 | 40 | 10 | 100 | |
III.2 | Luận văn thạc sĩ | 12 |
|
|
| ||
20 | LIB7202 | Luận văn thạc sĩ Thesis | 12 | 0 | 0 | 600 | |
Tổng cộng | 60 | ||||||
Lưu ý: Một tín chỉ được tính tương đương 50 giờ học tập định mức của người học, bao gồm cả thời gian dự giờ giảng, giờ học có hướng dẫn, tự học, nghiên cứu, trải nghiệm và dự kiểm tra, đánh giá; đối với hoạt động dạy trên lớp, một tín chỉ yêu cầu thực hiện tối thiểu 15 giờ giảng hoặc 30 giờ thực hành, thí nghiệm, thảo luận trong đó một giờ trên lớp được tính bằng 50 phút.
(1): Lí thuyết
(2): Thực hành, Thí nghiệm, Thảo luận
(3): Thực tập, Nghiên cứu, Tự học có kiểm tra đánh giá
Tác giả: Phòng Đào tạo và Công tác người học
Những tin cũ hơn