THÔNG TIN VỀ ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP THẠC SĨ
1. Họ và tên học viên: Nguyễn Phương Nhi 2. Giới tính: Nữ
3. Ngày sinh: 22/08/2000
4. Nơi sinh: Hà Nội
5. Quyết định công nhận học viên số: 7353/QĐ-XHNV Ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo:
(ghi các hình thức thay đổi và thời gian tương ứng)
7. Tên đề tài đề án: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TRUYỀN THÔNG SỐ CHO VIỆN ÂM NHẠC NHẰM QUẢNG BÁ KHO TƯ LIỆU ĐẾN CÔNG CHÚNG TRẺ
8. Ngành: Quản trị Báo chí Truyền thông; Mã số: 8320109
9. Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Thúy Hằng, Viện Đào tạo Báo chí và Truyền thông, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội.
(Ghi rõ chức danh khoa học, học vị, họ và tên và cơ quan công tác)
10. Tóm tắt các kết quả của đề án:
(nêu tóm tắt các kết quả của đề án, nhấn mạnh các kết quả mới nếu có)
Về cơ sở lý luận: Đề án đã hệ thống hóa các khái niệm về truyền thông số, di sản văn hóa phi vật thể, kho tư liệu số và công chúng trẻ. Đề án vận dụng kết hợp mô hình truyền thông tiếp thị tích hợp (IMC), mô hình hành trình công chúng AISAS, mô hình lập kế hoạch RACE, lý thuyết định vị và tiếp thị nội dung vào đối tượng là một cơ quan lưu trữ âm nhạc truyền thống.
Về đánh giá thực trạng: Đề án đã khảo sát kho tư liệu của Viện Âm nhạc (khoảng 16% số băng từ đã được số hóa), website vienamnhac.vn, các kênh mạng xã hội của Viện và 108 phiếu khảo sát hợp lệ của công chúng trẻ từ 16 đến 30 tuổi. Kết quả cho thấy khoảng cách giữa giá trị kho tư liệu và khả năng tiếp cận của công chúng. Nhiều chuyên mục trên website không còn được cập nhật và Trang Facebook chính thức chưa được vận hành. Trong khi đó, công chúng trẻ gặp khó khăn khi tìm nguồn thông tin gốc đáng tin cậy.
Về kết quả áp dụng thử: Một phần đề xuất nội dung đã được áp dụng thử trong tám tháng trên tài khoản “Vien Am Nhac Media”. Nhịp đăng được duy trì trung bình khoảng 12 bài mỗi tháng, trong đó nội dung khai thác kho tư liệu chiếm khoảng 65% số bài. Kết quả này được dùng làm mức nền để đặt chỉ tiêu cho kế hoạch.
Về kế hoạch truyền thông số: Đề án xây dựng kế hoạch trong chu kỳ 12 tháng, định vị Viện Âm nhạc là địa chỉ tra cứu tư liệu gốc về âm nhạc dân tộc Việt Nam. Facebook là kênh trung tâm, website giữ vai trò lưu trữ và tra cứu. Kế hoạch đi kèm các tuyến nội dung, lịch biên tập mẫu, tiêu chí lựa chọn tư liệu, quy trình rà soát quyền công bố, lộ trình triển khai và bộ chỉ số theo dõi, đánh giá.
Về đánh giá tính khả thi và giải pháp: Đánh giá theo ma trận năm nhóm tiêu chí cho thấy kế hoạch cơ bản khả thi về kinh phí, hạ tầng và nguồn nội dung. Điểm nghẽn chủ yếu nằm ở nhân lực kiêm nhiệm và quy trình rà soát quyền. Trên cơ sở đó, đề án đề xuất bốn nhóm giải pháp cùng các khuyến nghị đối với Viện Âm nhạc và Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam.
11. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn: (nếu có)
Đề án cung cấp kế hoạch và bộ công cụ triển khai có thể đưa vào sử dụng trong điều kiện nguồn lực hiện có của Viện Âm nhạc:
- Khung vận hành truyền thông số cho Viện Âm nhạc: Viện có thể dùng các tuyến nội dung, lịch biên tập mẫu, phân công thực hiện và bộ chỉ số theo dõi kèm ngưỡng điều chỉnh làm cơ sở vận hành Trang Facebook chính thức và website. Kế hoạch dựa trên nhân lực kiêm nhiệm và kinh phí thường xuyên, không đòi hỏi đầu tư mới.
- Quy trình công bố tư liệu có kiểm soát: Tiêu chí lựa chọn tư liệu và quy trình biên soạn bốn bước có khâu rà soát quyền công bố giúp Viện đưa tư liệu đến công chúng. Đồng thời, quy trình này bảo đảm chỉ dẫn về xuất xứ và quyền lợi của cộng đồng, nghệ nhân.
- Khung tham chiếu cho các đơn vị tương tự: Cách tiếp cận lấy tư liệu gốc làm trung tâm định vị có thể được tham khảo, điều chỉnh khi áp dụng cho các cơ quan lưu trữ, bảo tàng, viện nghiên cứu văn hóa nghệ thuật đang sở hữu kho tư liệu số hóa nhưng chưa có kênh tiếp cận công chúng.
12. Những hướng nghiên cứu tiếp theo: (nếu có)
- Đánh giá hiệu quả kế hoạch sau triển khai: Đo lường mức tiếp cận, tương tác và tác động đến nhu cầu tra cứu, khai thác tư liệu tại Viện, dựa trên dữ liệu ít nhất một chu kỳ vận hành trên Trang Facebook chính thức.
- Nghiên cứu truyền thông tư liệu trên nền tảng video: Mở rộng sang YouTube, nền tảng được công chúng trẻ mong muốn trong khảo sát. Hướng nghiên cứu này gắn với mô hình sản xuất, quản lý quyền và phân bổ nguồn lực cho nội dung video tư liệu.
- Nghiên cứu cơ chế công bố tư liệu điền dã: Làm rõ các vấn đề pháp lý và đạo đức khi công bố tư liệu gắn với nghi lễ, tín ngưỡng và quyền lợi của cộng đồng, nghệ nhân, trên cơ sở Luật Di sản văn hóa 2024 và Luật Sở hữu trí tuệ.
13. Các công trình đã công bố có liên quan đến đề án: Không có
INFORMATION ON PROJECT
1. Full name: Nguyen Phuong Nhi 2. Sex: Female
3. Date of birth: 22/08/2000 4. Place of birth: Ha Noi
5. Admission decision number: 7353/QĐ-XHNV Dated December 31, 2024 of the Rector of the University of Social Sciences and Humanities, Vietnam National University, Hanoi
6. Changes in academic process:
(List the forms of change and corresponding times)
7. Official project title: DEVELOPING A DIGITAL COMMUNICATION PLAN FOR THE VIETNAMESE INSTITUTE FOR MUSICOLOGY TO PROMOTE ITS ARCHIVAL TO YOUNG AUDIENCES
8. Major: Journalism and Media Management (Applied Orientation) 9. Code: 8320109
10. Supervisors: Dr. Nguyen Thi Thuy Hang, School of Journalism and Communication, University of Social Sciences and Humanities, Vietnam National University, Hanoi (Full name, academic title and degree)
11. Summary of the findings of the project:
(Summarize them with stress on the new findings, if any)
Regarding the theoretical framework: The project has systematized key concepts of digital communication, intangible cultural heritage, digital archives and young audiences. It combines the Integrated Marketing Communications (IMC) model, the AISAS audience journey model, the RACE planning model, positioning theory and content marketing, and applies them to a traditional music archival institution.
Regarding the assessment of the current situation: The project examined: [1] the archive of the Vietnamese Institute for Musicology, where about 16% of the magnetic tapes have been digitized; [2] the website vienamnhac.vn and the Institute’s social media channels; [3] 108 valid survey responses from young people aged 16 to 30. The findings show a gap between the value of the archive and its accessibility to the public. Many sections of the website are no longer updated, and the official Facebook Page has not yet been operated. Meanwhile, young audiences find it difficult to locate reliable original sources.
Regarding pilot implementation results: Part of the proposed content was piloted for eight months on the “Vien Am Nhac Media” account. The posting frequency was maintained at an average of about 12 posts per month, with archive-based content accounting for about 65% of all posts. These results served as the baseline for setting the plan’s targets.
Regarding the digital communication plan: The project developed a 12-month plan that positions the Institute as a reference point for original source materials on Vietnamese traditional music. Facebook serves as the central channel, while the website functions as a repository and search tool. The plan includes: [1] content streams and a sample editorial calendar; [2] criteria for selecting archival materials; [3] a publication rights review procedure; [4] an implementation roadmap; [5] a set of monitoring and evaluation indicators.
Regarding feasibility assessment and solutions: An assessment based on a five-criteria matrix indicates that the plan is largely feasible in terms of budget, infrastructure and content sources. The main bottlenecks lie in concurrent staffing and the rights review procedure. On this basis, the project proposes four groups of solutions, together with recommendations for the Vietnamese Institute for Musicology and the Vietnam National Academy of Music.
12. Practical applicability, if any:
The project provides a plan and a set of implementation tools that can be applied within the existing resources of the Vietnamese Institute for Musicology:
- An operational framework for the Institute’s digital communication: The Institute may use the following as the basis for operating its official Facebook Page and website: [1] content streams; [2] the sample editorial calendar; [3] task assignments; [4] monitoring indicators with adjustment thresholds. The plan relies on concurrent staff and regular budgets and does not require new investment.
- A controlled procedure for publishing archival materials: The material selection criteria and the four-step editorial procedure, which includes a publication rights review, enable the Institute to bring archival materials to the public. At the same time, the procedure ensures provenance information and protects the interests of communities and artisans.
- A reference framework for similar institutions: The approach of positioning original source materials at the center may serve as a reference for archives, museums and cultural and arts research institutes that hold digitized collections but lack channels to reach the public, with appropriate adaptation.
13. Further research directions, if any:
- Evaluating the plan’s effectiveness after implementation: Measuring reach, engagement and the impact on demand for searching and using archival materials at the Institute, based on data from at least one operating cycle on the official Facebook Page.
- Researching archival communication on video platforms: Expanding to YouTube, the platform young audiences most wished the Institute to be present on according to the survey. This direction would address production models, rights management and resource allocation for archival video content.
- Researching mechanisms for publishing field recordings: Clarifying the legal and ethical issues in publishing materials related to rituals, beliefs and the interests of communities and artisans, based on the Law on Cultural Heritage 2024 and the Law on Intellectual Property.
14. Thesis-related publications: None
Tác giả: Phòng ĐT&CTNH
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn