Ban hành theo Quyết định số 1484/QĐ-XHNV ngày 19 tháng 3 năm 2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1. Một số thông tin về chương trình đào tạo
- Tên chương trình:
+ Tiếng Việt: Quản lý Văn hóa
+ Tiếng Anh: Cultural Management
- Tên ngành đào tạo:
+ Tiếng Việt: Quản lý Văn hóa
+ Tiếng Anh: Cultural Management
- Mã số ngành đào tạo: 8229042
- Ngôn ngữ đào tạo: Tiếng Việt
- Thời gian đào tạo chuẩn: 02 năm
- Tên văn bằng sau khi tốt nghiệp:
+ Tiếng Việt: Thạc sĩ ngành Quản lý Văn hóa
+ Tiếng Anh: The Degree of Master in Cultural Management
2. Mục tiêu của chương trình đào tạo
2.1. Mục tiêu chung
Chương trình đào tạo giúp người học hoàn thiện kiến thức liên ngành về khoa học xã hội và nhân văn, cập nhật lý thuyết và phương pháp quản lý văn hóa nhằm nâng cao năng lực nghiên cứu, tư duy phản biện, đổi mới sáng tạo, trên cơ sở tổng kết kinh nghiệm lịch sử và thực tiễn của vấn đề quản lý văn hóa kết hợp với sự vận dụng của các lý thuyết và kinh nghiệm quản lý văn hóa của các nước trong khu vực và trên thế giới. Chương trình đào tạo giúp người học có khả năng vận dụng kiến thức liên ngành, chuyên ngành nhằm đánh giá, giải quyết các vấn đề thực tiễn từ lăng kính của quản lý văn hóa, từ đó vận dụng để thích ứng nghề nghiệp, phát triển bản thân sau khi tốt nghiệp, có ý thức chủ động tìm tòi và phát triển kiến thức mới, đồng thời có khả năng tiếp tục học lên trình độ tiến sĩ và học tập suốt đời.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu cụ thể 1 (O1): Chương trình đào tạo bổ sung, hoàn thiện cho người học kiến thức nền tảng liên ngành về khoa học xã hội và nhân văn, hệ thống hóa sâu và rộng các kiến thức lý thuyết và phương pháp về quản lý văn hóa.
- Mục tiêu cụ thể 2 (O2): Chương trình tạo điều kiện cho người học thực hành phương pháp làm việc khoa học và chuyên nghiệp qua đó nâng cao các kỹ năng, thiết kế, triển khai nghiên cứu, thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu, khả năng làm việc độc lập, sáng tạo; khả năng giao tiếp và làm việc nhóm hiệu quả; hội nhập môi trường quốc tế.
- Mục tiêu cụ thể 3 (O3): Chương trình đào tạo giúp người học hình thành phẩm chất của một chuyên gia quản lý văn hóa, không ngừng học tập nâng cao kiến thức, chủ động vận dụng sáng tạo các kiến thức, kỹ năng vào xây dựng đề án, dự án quản lý văn hóa; tham mưu, tư vấn về văn hóa cho các cơ quan ban ngành ở trung ương và địa phương thuộc các đơn vị công lập và tư nhân, giải quyết các vấn đề thực tế trong các môi trường công việc khác nhau.
3. Thông tin tuyển sinh
3.1. Hình thức tuyển sinh: Xét tuyển theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN).
3.2. Đối tượng tuyển sinh
3.2.1. Yêu cầu về văn bằng
- Có bằng tốt nghiệp Đại học ngành phù hợp từ khá trở lên hoặc có công bố khoa học liên quan đến lĩnh vực sẽ học tập. Trường hợp thí sinh phải học bổ sung kiến thức thì cần hoàn thành trước khi đăng kí dự tuyển và cần có 1 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đăng kí dự tuyển tính từ ngày kí quyết định công nhận tốt nghiệp Đại học đến ngày dự tuyển.
- Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
3.2.2. Yêu cầu về năng lực ngoại ngữ
- Có năng lực ngoại ngữ (một trong các thứ tiếng: tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Trung, tiếng Nga, tiếng Đức) đúng với yêu cầu của chương trình đào tạo từ bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Năng lực ngoại ngữ được minh chứng qua một trong các văn bằng, chứng chỉ sau:
+ Bằng tốt nghiệp trình độ Đại học trở lên ngành ngôn ngữ nước ngoài; hoặc bằng tốt nghiệp trình độ Đại học trở lên mà chương trình được thực hiện chủ yếu bằng ngôn ngữ nước ngoài;
+ Bằng tốt nghiệp trình độ Đại học trở lên do ĐHQGHN cấp trong thời gian không quá 02 năm mà chuẩn đầu ra của chương trình đã đáp ứng được yêu cầu trình độ bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;
+ Chứng chỉ trình độ ngoại ngữ tương đương bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, hoặc tương đương trong thời hạn 02 năm kể từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ cho đến ngày ký dự thi thạc sĩ được cấp bởi các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo và ĐHQGHN công nhận.
- Ứng viên dự tuyển là công dân nước ngoài phải đạt trình độ tiếng Việt từ bậc 4/6 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp Đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt; đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai theo quy định của chương trình đào tạo (nếu có).
3.2.3. Điều kiện khác
- Lý lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành luật từ mức cảnh cáo trở lên, không trong thời gian thi hành án hình sự, được cơ quan quản lý nhân sự nơi làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú xác nhận.
- Có đủ sức khỏe để học tập.
- Đáp ứng các yêu cầu khác của ĐHQGHN.
- Cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính trong quá trình đào tạo theo quy định của đơn vị đào tạo.
3.3. Danh mục ngành phù hợp
- Ngành cùng nhóm ngành với ngành Quản lý Văn hóa.
- Ngành được quy định trong chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
- Đối với các trường hợp chưa có chuẩn chương trình đào tạo của lĩnh vực, nhóm ngành tương ứng, đơn vị chuyên môn cần có căn cứ khoa học và thực tiễn được Hội đồng Khoa học và Đào tạo của đơn vị chuyên môn và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn xác định là ngành có nền tảng chuyên môn gần nhất đối với ngành đào tạo và xác định các học phần bổ sung tương ứng (nếu cần); báo cáo ĐHQGHN trước khi tuyển sinh và chịu trách nhiệm về việc đánh giá chuyên môn này.
3.4. Dự kiến chỉ tiêu tuyển sinh
- Theo chỉ tiêu được ĐHQGHN cấp hàng năm (dự kiến từ 20-25 học viên/1 năm).
- Kế hoạch tuyển sinh chi tiết được thực hiện theo Quy chế tuyển sinh, hướng dẫn tuyển sinh sau đại học hàng năm của ĐHQGHN, và đề án tuyển sinh của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn được ĐHQGHN phê duyệt (nếu có).
PHẦN II. CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1. Chuẩn đầu ra về kiến thức
PLO 01: Phân tích các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý văn hóa trên cơ sở kiến thức về thế giới quan và phương pháp luận triết học; các lý thuyết quản lý văn hóa và các quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước để giải quyết các vấn đề quản lý văn hóa trong bối cảnh toàn cầu hóa và chuyển đổi số.
PLO 02: Đánh giá thực trạng và định lượng hiệu quả của các mô hình quản lý văn hóa dựa trên các tiêu chí về phát triển bền vững và hài hòa lợi ích kinh tế - xã hội.
PLO 03: Đề xuất các phương thức giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa bảo tồn và phát triển, giữa nhà nước và cộng đồng bằng tư duy tiếp cận khoa học, tôn trọng tính đa dạng văn hóa và đặc thù địa phương.
2. Chuẩn đầu ra về kĩ năng
PLO 04: Phối hợp thành thạo các cách tiếp cận, lý thuyết và phương pháp nghiên cứu nâng cao của quản lý văn hóa và tư duy liên ngành để thiết kế hoặc thực hiện một nghiên cứu độc lập đáp ứng các chuẩn mực khoa học cũng như đánh giá các vấn đề nhằm đóng góp cho sự phát triển bền vững của văn hóa xã hội.
PLO 05: Truyền đạt tri thức, kết quả nghiên cứu đến các đối tượng khác nhau bằng hình thức nói, viết một cách rõ ràng và dễ hiểu, đáp ứng các yêu cầu chuyển đổi số và hội nhập quốc tế.
PLO 06: Đạt trình độ ngoại ngữ tương đương bậc 4 Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam để vận dụng trong nghiên cứu tài liệu chuyên môn, viết báo cáo khoa học, trình bày và thảo luận các vấn đề chuyên ngành.
3. Chuẩn đầu ra về mức tự chủ và trách nhiệm
PLO 07: Thích ứng với biến đổi xã hội, công nghệ; có ý thức và năng lực liên kết vấn đề quản lý văn hoá với các lĩnh vực khác nhằm phát triển con người, cộng đồng và xã hội bền vững.
PLO 08: Tổ chức triển khai độc lập các đề án, sự kiện văn hóa; tự chủ đưa ra các quyết định quản lý dựa trên bằng chứng khoa học và chịu trách nhiệm về hiệu quả xã hội của dự án.
PLO 09: Tiên phong thực hành liêm chính học thuật; sử dụng công nghệ và trí tuệ nhân tạo một cách có trách nhiệm; bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của cộng đồng sáng tạo và thúc đẩy các mục tiêu phát triển bền vững trong mọi hoạt động quản lý văn hóa.
4. Vị trí việc làm mà người học có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp
Thạc sĩ Quản lý Văn hóa được đào tạo để có thể giải quyết những vấn đề liên quan đến văn hóa đa dạng và phức tạp của xã hội. Các vị trí việc làm mà Thạc sĩ Quản lý Văn hóa có thể đảm nhận được:
- Giảng viên đại học/cao đẳng: giảng dạy các môn cơ sở ngành và chuyên sâu về Quản lý văn hóa.
- Nghiên cứu viên: làm việc tại các đơn vị có hoạt động về Quản lý văn hóa.
- Công chức, viên chức quản lý văn hóa làm việc tại các cơ quan nhà nước tại các Bộ, Sở, Phòng Văn hóa Thể thao và Du lịch...
- Chuyên gia hoạch định chiến lược văn hóa: xây dựng các đề án phát triển văn hóa các cấp, quy hoạch các thiết chế văn hóa...
- Thanh tra, giám sát văn hóa: kiểm tra việc thực thi pháp luật trong các hoạt động biểu diễn, quảng cáo và dịch vụ văn hóa...
- Điều hành các thiết chế văn hóa: quản lý nhà hát, rạp chiếu phim, trung tâm nghệ thuật hoặc các tổ hợp sáng tạo...
- Quản trị dự án sự kiện và giải trí: quản lý, tổ chức các chương trình nghệ thuật, lễ hội và các sự kiện văn hóa khác....
- Chuyên gia phát triển kinh tế sáng tạo: tư vấn và thúc đẩy các mô hình phát triển, khởi nghiệp trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật.
- Quản lý bảo tàng, di tích: điều hành bộ máy nhân sự, xây dựng các chiến lược thu hút công chúng tới các điểm di sản.
- Quản lý du lịch văn hóa: điều hành các doanh nghiệp lữ hành chuyên sâu về văn hóa, thiết kế chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch dựa trên tài nguyên văn hóa địa phương.
- Chuyên gia tư vấn về văn hóa doanh nghiệp: xây dựng hệ giá trị, chuẩn mực ứng xử...
- Điều phối viên phát triển văn hóa cộng đồng: làm việc tại các tổ chức phi chính phủ hoặc các dự án quốc tế về phát triển văn hóa dựa vào cộng đồng.
5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp thạc sĩ Quản lý Văn hóa, người học có đủ năng lực để tiếp tục học tập, nghiên cứu đạt được bằng tiến sĩ Quản lý Văn hóa, tiến sĩ Văn hóa học, tham gia các khóa đào tạo liên quan đến văn hóa học để nâng cao kiến thức, kỹ năng chuyên môn, tham gia các hoạt động nghiên cứu, viết và xuất bản bài báo khoa học. Thạc sĩ Quản lý Văn hóa có nhiều cơ hội để phát triển sự nghiệp thông qua hoạt động học tập, nghiên cứu và tham gia các hoạt động xã hội khác.
PHẦN III: NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
TT | Mã học phần | Tên học phần
| Số tín chỉ | Số giờ học tập | Mã số học phần tiên quyết | ||
| Lý thuyết(1) | Thực hành(2) | Tự học(3) | |||||
I | Khối kiến thức chung | 9 | |||||
1 | PHI5002 | Triết học Philosophy | 4 | 40 | 40 | 120 | |
2 | Ngoại ngữ B2 (chọn một trong các ngoại ngữ sau) Foreign Language B2 | 5 |
|
|
| ||
ENG5001 | Tiếng Anh B2 (SĐH) English B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
FRE5001 | Tiếng Pháp B2 (SĐH) French B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
RUS5001 | Tiếng Nga B2 (SĐH) Russian B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
CHI5001 | Tiếng Trung B2 (SĐH) Chinese B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
WES5001 | Tiếng Đức B2 (SĐH) German B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
II | Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành | 30 |
|
|
| ||
II.1 | Các học phần bắt buộc | 15 |
|
|
| ||
3 | CUL6022 | Quản lý văn hóa - Lý thuyết và ứng dụng Cultural Management: Theory and Applications | 3 | 40 | 10 | 100 | |
4 | CUL6023 | Quản lý văn hóa và phát triển bền vững Cultural Management and Sustainable Development | 3 | 40 | 10 | 100 | |
5 | CUL6024 | Quản lý di sản văn hóa vật thể ở Việt Nam The Management of Tangible Cultural Heritage in Vietnam | 3 | 40 | 10 | 100 | |
6 | CUL6025 | Quản lý di sản văn hóa phi vật thể ở Việt Nam The Management of Intangible Cultural Heritage in Vietnam | 3 | 40 | 10 | 100 | |
7 | CUL6035 | Truyền thông văn hóa và công nghiệp sáng tạo Cultural Communication and the Creative Industries | 3 | 40 | 10 | 100 | |
II.2 | Các học phần tự chọn | 15/45 |
|
|
| ||
8 | CUL6026 | Tác động của các yếu tố tự nhiên, lịch sử, xã hội đến sự hình thành và đặc điểm của văn hóa Việt Nam The Influence of Natural, Historical and Social Factors on the Establishment and Features of Vietnamese Culture | 3 | 40 | 10 | 100 | |
9 | MNS6301 | Khoa học quản lý Management Science | 3 | 40 | 10 | 100 | |
10 | CUL6027 | Quản lý văn hóa làng Việt: Kinh nghiệm lịch sử và các vấn đề thực tiễn Cultural Management in Vietnamese Villages: Historical Experiences and Practical Issues | 3 | 40 | 10 | 100 | |
11 | CUL6028 | Lễ hội và quản lý lễ hội Festival and Festival Management in Vietnam | 3 | 40 | 10 | 100 | |
12 | CUL6029 | Quản lý hoạt động tôn giáo và tín ngưỡng ở Việt Nam Management of Religion and Belief Practices in Vietnam | 3 | 40 | 10 | 100 | |
13 | CUL6030 | Quản lý di sản kiến trúc ở Việt Nam Management of Architectural Heritage in Vietnam | 3 | 40 | 10 | 100 | |
14 | CUL6036 | Quản lý di sản Hán Nôm Việt Nam Management of Sino-Nom Heritage in Vietnam | 3 | 40 | 10 | 100 | |
15 | CUL6031 | Văn hóa dân gian Việt Nam - Tiếp cận từ góc nhìn quản lý Vietnamese Folklore: A Cultural Management Approach | 3 | 40 | 10 | 100 | |
16 | CUL6037 | Văn hóa tộc người Việt Nam Ethnic Cultures in Vietnam | 3 | 40 | 10 | 100 | |
17 | CUL6001 | Tính thống nhất và đa dạng của văn hóa Việt Nam Unity and Diversity of Vietnamese Culture | 3 | 40 | 10 | 100 | |
18 | CUL6015 | Vai trò của cộng đồng trong quản lý văn hóa Role of Community in Cultural Management | 3 | 40 | 10 | 100 | |
19 | CUL6032 | Mối quan hệ giữa nông thôn và đô thị trong văn hóa Việt Nam The Relationships between the Rural and Urban Areas in Vietnamese Culture | 3 | 40 | 10 | 100 | |
20 | CUL6033 | Quản lý văn hóa trong bối cảnh hội nhập quốc tế Cultural Management in the Context of International Integration | 3 | 40 | 10 | 100 | |
21 | CUL6003 | Công nghiệp văn hóa trong xã hội đương đại Cultural Industry in Contemporary Society | 3 | 40 | 10 | 100 | |
22 | MNS6302 | Văn hóa lãnh đạo The Culture of Leadership | 3 | 40 | 10 | 100 | |
III | Nghiên cứu khoa học | 26 |
|
|
| ||
III.1 | Chuyên đề nghiên cứu | 12 |
|
|
| ||
23 | SSH6003 | Các tiếp cận và phương pháp nghiên cứu trong khoa học xã hội và nhân văn Approaches and Research Methods in Social Sciences and Humanities | 3 | 20 | 10 | 120 | |
24 | SSH6004 | Các trường phái trong khoa học xã hội và nhân văn Schools of Thought in Social Sciences and Humanities | 3 | 36 | 0 | 114 | |
25 | CUL6020 | Kỹ năng và phương pháp điền dã, triển khai luận văn Skills and Methods for Fieldwork and Thesis Development | 3 | 35 | 15 | 105 | |
26 | CUL6034 | Tiểu luận tổng quan Literature Review Seminar | 3 | 40 | 10 | 100 | |
III.2 | Luận văn | 14 |
|
|
| ||
27 | CUL7002 | Luận văn Thạc sĩ Master’s Thesis | 14 | 0 | 0 | 700 | |
Tổng cộng | 65 | ||||||
Lưu ý: Một tín chỉ được tính tương đương 50 giờ học tập định mức của người học, bao gồm cả thời gian dự giờ giảng, giờ học có hướng dẫn, tự học, nghiên cứu, trải nghiệm và dự kiểm tra, đánh giá; đối với hoạt động dạy trên lớp, một tín chỉ yêu cầu thực hiện tối thiểu 15 giờ giảng hoặc 30 giờ thực hành, thí nghiệm, thảo luận trong đó một giờ trên lớp được tính bằng 50 phút.
(1): Lí thuyết
(2): Thực hành, Thí nghiệm, Thảo luận
(3): Thực tập, Nghiên cứu, Tự học có kiểm tra đánh giá
Tác giả: Phòng Đào tạo và Công tác người học
Những tin cũ hơn